báo cáo thực tập: Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm bia hơi của công ty bia Hà Nội Hồng Hà tại thị trường Phú Thọ - Pdf 27

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Huyền
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tác giả xin chân thành cảm ơn Thầy cô trường Đại học Kinh Tế
Quốc Dân đặc biệt là Thầy cô khoa Marketing trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
đã tận tình giảng dạy tác giả trong suất thời gian khóa học.
Xin chân thành cảm ơn Tiến Sĩ Phạm Thị Huyền đã tận tình hướng dẫn giúp
tác giả hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn toàn bộ cán bộ công nhân viên công ty cổ phần bia
Hà Nội- Hồng Hà đã hỗ trợ giúp đỡ tác giả trong suất quá trình thực tập.
Cuối cùng xin gửi lời chúc sức khỏe đến Thầy cô khoa Marketing trường Đại
học Kinh Tế Quốc Dân và cán bộ công ty cổ phần bia Hà Nội- Hồng Hà lời chúc tốt
đẹp nhất.
NGUYỄN TIẾN NAM
SV: Nguyễn Tiến Nam MSV: CQ512145
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Huyền
MỤC LỤC
PHỤ LỤC 1: BẢNG HỎI
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ XỬ LÝ DỮ LIỆU
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
SV: Nguyễn Tiến Nam MSV: CQ512145
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Huyền
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 1.1: Kết quả tiêu thụ sản lượng bia hơi Hà Nội năm 2012 Error: Reference
source not found
Bảng 3.1: Mức chiết khấu đối với các nhà phân phối Error: Reference source not
found
Bảng 3.2: Bảng phân tích tần suất địa chỉ các nhà bán lẻ của bia Hà Nội
Reference source not found
Bảng 3.3: Bảng phân tích tần số sản lượng tiêu thụ năm 2012 của bia Hà Nội tại

bia hơi Hà Nội phụ thuộc vào tần suất uống bia của khách hàng
Reference source not found
Bảng 3.16: Bảng phân tích mô tả các mức độ hài lòng của khách hàng về các
điểm bán lẻ của bia hơi Hà Nội Error: Reference source not found
Bảng 3.17: Bảng phân tích giá trị trung bình các mức độ hài lòng của khách hàng
về các điểm bán lẻ của bia hơi Hà Nội phụ thuộc vào các kiểu bia mà
khách hàng lựa chọn Error: Reference source not found
Bảng 3.18: Bảng phân tích giá trị trung bình các mức độ hài lòng của khách hàng
về các điểm bán lẻ của bia hơi Hà Nội phụ thuộc vào thương hiệu bia
mà khách hàng lựa chọn Error: Reference source not found
Bảng 3.19: Bảng phân tích giá trị trung bình các mức độ hài lòng của khách hàng
về các điểm bán lẻ của bia hơi Hà Nội phụ thuộc vào tần suất uống
của khách hàng Error: Reference source not found
Bảng 3.20: Bảng phân tích tần số các gợi ý của người tiêu dùng dành cho bia hơi
Hà Nội Error: Reference source not found
Bảng 3.21: Bảng phân tích giá trị trung bình các mức độ quan tâm của khách
hàng phụ thuộc vào nghề nghiệp Error: Reference source not found
Bảng 3.22: Bảng phân tích giá trị trung bình mức độ hài lòng của khách hàng với
bia hơi Hà Nội phụ thuộc vào nghề nghiệp của khách hàng
Reference source not found
Bảng 3.23: Bảng phân tích giá trị trung bình mức độ hài lòng của khách hàng với
các điểm bán lẻ của bia hơi Hà Nội phụ thuộc vào nghề nghiệp của
khách hàng Error: Reference source not found
Bảng 4.1: Bảng đề suất số lượng các điểm bán lẻ mở mới năm 2013
Reference source not found
SV: Nguyễn Tiến Nam MSV: CQ512145
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Huyền
Bảng 4.2: Bảng hỗ trợ chi phí vận chuyển với các nhà phân phối (chỉ áp dụng
với các nhà phân phối đạt sản lượng > 200000 lớt/ 1 năm)
Reference source not found

SV: Nguyễn Tiến Nam MSV: CQ512145
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Huyền
Reference source not found
Biểu đồ 3.12: Biểu đồ mức độ hài lòng của khách hàng phụ thuộc vào kiểu bia
mà khách hàng lựa chọn Error: Reference source not found
Biểu đồ 3.13: Biểu đồ mức độ hài lòng của khách hàng về bia hơi phụ thuộc vào
thương hiệu bia mà khách hàng lựa chọn Error: Reference source not
found
SV: Nguyễn Tiến Nam MSV: CQ512145
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Huyền
MỞ ĐẦU
Thị trường Việt Nam với hơn 86 triệu dân có cơ cấu dân số trẻ là điều kiện
kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực thực phẩm. Với tốc độ
phát triển bình quân 15%/năm cùng với mức tiêu thụ bình quân đầu người 24 lớt/1
người/năm đây là một thị trường màu mỡ với các doanh nghiệp kinh doanh bia
trong và ngoài nước. Trong những năm qua thị trường Bia- Rượu- Nước giải khát
đã chứng kiến sự trưởng thành cả về chất và lượng của các doanh nghiệp, thị trường
hiện đang được chi phối bởi hai đại gia chiếm hơn 50% thị phần là Habeco- Tổng
công ty cổ phần Bia- Rượu- Nước giải khát Hà Nội và Sabeco- Tổng công ty Bia-
Rượu- Nước giải khát Sài Gòn. Bằng những lợi thế về công nghệ, thương hiệu, vốn
2 tổng công ty trên đã không ngừng mở rộng sản suất sản lượng tiêu thụ của mình
bằng việc thực hiện các thương hiệu M&B với các công ty nhỏ hơn trong đó điển
hình là Habeco.
Habeco đã tham gia mua lại góp vốn với rất nhiều công ty khác để mở rộng
sản xuất hai sản phẩm kinh doanh chiến lược là bia hơi Hà Nội và bia chai Hà Nội.
Mới đây nhất công ty đã tham gia góp vốn vào công ty bia Hồng Hà trên địa bàn
Phú Thọ hình thành nên đơn vị kinh doanh chiến lược công ty bia Hà Nội - Hồng
Hà nhằm chiếm lĩnh thị trường bia hơi tại các tỉnh phía bắc mà trước hết là các tỉnh
phía Tây Bắc trong đó trọng tâm là thị trường Phú Thọ.
Mặc dù mới ra đời được ba năm nhưng công ty đã hình thành được một

- Dưới góc nhìn của khách hàng: sự thuận tiện trong tiêu dùng sản phẩm?
chất lượng phục vụ?
- Mong muốn của người tiêu dùng của và các thành viên kênh về các chính
sách kênh của công ty về quản trị kênh.
4. Đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu
A. Thông tin cần thu thập
• Thông tin thứ cấp:
- Tình hình hoạt động công ty: lịch sử hình thành phát triển công ty, kết quả
kinh doanh, chính sách của công ty.
- Thông tin về khách hàng: số lượng các thành viên kênh? Quy mô các thành
viên kênh? Cách thực hoạt động của khách hàng với công ty?
- Thông tin về đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Phú Thọ: chính sách, hệ thống
kênh của đối thủ cạnh tranh.
• Thông tin sơ cấp:
Sử dụng bảng hỏi điều tra các thành viên kênh: mức độ hài lòng của các
thành viên kênh với chính sách của công ty? kiến nghị của khách hàng nhằm hoàn
thiện hệ thống kênh.
B. Đối tượng nghiên cứu
• Vấn đề nghiên cứu: Hệ thống kênh phân phối bia hơi của công ty bia Hà
Nội- Hồng Hà.
SV: Nguyễn Tiến Nam SV: CQ512145
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Huyền
• Đối tượng nghiên cứu: các thành viên trong kênh phân phối của công ty:
công ty, đại lý cấp 1, cửa hàng bán lẻ, khách hàng.
C. Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi kết hợp phỏng vấn trực tiếp:
- Phỏng vấn trực tiếp và phát bảng hỏi cho tất cả các đại lý cấp 1 trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ.
- Phỏng vấn bằng bằng bảng hỏi với một số của hàng bán lẻ bằng phương

Hồng Hà chính thức cổ phần hoá và đổi tên thành Công ty Cổ phần Bia Hồng Hà.
Tháng 1/2007, Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Hà Nội chính thức tham gia
góp vốn đầu tư đổi mới dây chuyền thiết bị công nghệ để sản xuất Bia hơi Hà Nội.
Từ đây Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần bia Hà Nội - Hồng Hà chuyên sản
xuất sản phẩm bia hơi, bia chai Hà Nội cung ứng cho các tỉnh phía Bắc. Tháng
9/2007, Công ty cổ phần bia Hà Nội - Hồng Hà chính thức khởi công xây dựng nhà
máy mới tại phía Bắc thành phố Việt Trì với công suất là 25 triệu lít/năm (giai đoạn
1) và nâng lên 50 triệu lít/năm (giai đoạn 2). Tổng giá trị đầu tư 450 tỷ VNĐ. Dự án
hoàn thành vào năm 2010 đóng góp vào ngôi nhà chung HABECO 50 triệu lít bia
chai, bia lon các loạ
Một số thành tích công ty đạt được trong thời gian qua:
 Tháng 5 năm 2004 sản phẩm Bia chai đã đạt giải thưởng huy chương
vàng và chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao phù hợp tiêu chuẩn (made in
VietNam).
 Tháng 12 năm 2005 sản phẩm Bia chai dạt giải thưởng huy chương vàng
thực phẩm chất lượng an toàn vì sức khoẻ cộng đồng.
 Năm 2006 Công ty vinh dự là 1 trong 3 doanh nghiệp của tỉnh Phú Thọ
đạt giải thưởng “ Chất lượng Việt Nam”. Năm 2006 và được Bộ Khoa học Công
nghệ và Môi trường tặng bằng khen.Công ty đã triển khai và áp dụng thành công hệ
SV: Nguyễn Tiến Nam SV: CQ512145
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Huyền
thống quản lý An toàn thự phẩm ISO 22000 - 2005 (đã được Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng, Trung tâm chứng nhận phù hợp Tiêu chuẩn QUACERT cấp
chứng chỉ). Đã triển khai và áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo
TCVN ISO 9001:2000.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức
Ngay từ những ngày đầu thành lập hội đồng quản trị công ty đã xác định cơ
cấu tổ chức bộ máy hợp lý nhằm đáp ứng những yêu cầu của thị trường tăng cường
khả năng hoạt động quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược của công ty.

toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Huyền
• Hội đồng quản trị: Đây là bộ phận có vai trò và quyền lực cao nhất trong
công ty đưa ra các định hướng phát triển cho công ty. Hội đồng quản trị có trách
nhiệm bầu ra người đại diện cho hội đồng thay mặt hội đồng lãnh đạo công ty và
đại diện công ty trước pháp luật.
• Ban giám đốc: bao gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc. Giám đốc đồng
thời là chủ tịch hội đồng quản trị của công ty chịu trách nhiệm phân công giao
nhiệm vụ cho từng phó giám đốc của mình, 3 phó giám đốc chịu trách nhiệm quản
lý thực hiện các nhiệm vụ được giao tại bộ phận mình, thường xuyên báo cáo tình
hình nên giám đốc. Các phó giám đốc hoàn toàn chịu trách nhiệm tại bộ phận mình
được giao. Phó giám đốc sản xuất chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, quy
trình sản xuất, công suất hoạt động. Phó giám đốc thị trường chịu trách nhiệm về
tiêu thụ sản phẩm theo chỉ tiêu, phát triển thị trường, giải quyết các vấn đề về tiêu
thụ. Phó giám đốc hành chính chịu trách nhiệm về các thủ tục hành chính, cơ chế,
đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên.
• Các phòng, ban: đứng đầu các phòng ban là trưởng phòng, trưởng bộ
phận có trách nhiệm quản lý cán bộ công nhân cấp dưới đôn đốc động viên họ hoàn
thành nhiệm vụ được giao.
- Phòng Kế toán: có chức năng kiểm soát tình hình tài chính của công ty,
đảm bảo nguồn vốn cho công ty hoạt động hiệu quả, đánh giá kết quả kinh doanh
báo cáo nên giám đốc.
- Phòng Sản xuất: phụ trách sản xuất từ chất lượng nguyên đầu vào, trang
thiết bị, quy trình sản xuất đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra thông suất với hiệu
quả cao nhất, đảm bảo chất lượng sản phẩm bia luôn ổn định hạn chế bia kém chất
lượng bị trả lại, kiểm tra, xử lý bia kém chất lượng.
- Phòng Tiêu thụ: làm công tác thị trường, phát triển hệ thống kênh phân
phối, tìm kiếm đối tác duy trì phát triển thị trường, phối hợp chặt chẽ với phòng sản
xuất để đảm bảo quá trình cung ứng bia tốt nhất.
- Phòng Hành chính tổng hợp: làm nhiệm vụ đảm bảo đời sống vật chất

(%)
So với kế
hoạch
(%)
Vùng 1 KV1 Việt Trì 1.490.274 1.173.000 127 100
(1.500.000)
KV2 Huyện thị Phú
Thọ
4.300.000 2.950.000 136 108
(3.700.000)
Vùng 2 KV1 Lạng Sơn, Bắc
Ninh, Hưng
Yên, Hà Nam,
Sóc Sơn, Mê
Linh, Gia Lâm
3.730.323 1.565.065 242 108
(1.957.765)
KV2 Cao Bằng, Hà
Giang, Lào Cai,
Lai Châu,
Tuyên Quang,
925.000 370.000 249 190
(458.500)
Vùng 3 KV1 Cao Bằng, Bắc
Cạn, Thái
Nguyên, Sơn
La, Điên Biên
903.345 531.000 171 203
(662.134)
KV2 Ba Vì- Hòa

đổi công nghệ. Không những vậy kinh doanh trong ngành sản xuất bia đang có tốc
độ và tiềm năng rất lớn công ty phải chịu áp lực lớn đến từ các nhân tối thuốc môi
trường vi mô như: đối thủ cạnh tranh trực tiếp, khách hàng,…Vì vậy việc phân tích
môi trường để đưa ra được một chiến lược kinh doanh ngắn hạn và dài hạn là việc
vô cùng cần thiết để đối với công ty bia Hà Nội- Hồng Hà.
1.2.1 Môi trường vi mô
a. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Kinh doanh trong một ngành có tốc độ tăng trưởng cao trên 15% nhu cầu
tiêu dùng sản phẩm ngày càng gia tăng công ty cổ phần bia Hà Nội- Hồng Hà phải
đối mặt với không ít thách thức đến từ các đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Trên địa bàn
kinh doanh chiến lược tại khu vực trung du miền núi Bắc Bộ công ty phải đối mặt
với ba các đối thủ cạnh tranh trực tiếp là: Công ty cổ phần bia rượu Viger, thương
hiệu bia hơi Sài Gòn của tổng công ty bia rượu nước giải khát Sài Gòn- Sabeco và
một số liên minh của bia Hà Nội với một số công ty bia khác như bia Hà Nội- Kim
SV: Nguyễn Tiến Nam SV: CQ512145
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Huyền
Bài, Bia Hà Nội- Hưng Yên.
Thứ nhất là công ty bia rượu Viger đây là doanh nghiệp trong tỉnh Phú Thọ
có kinh nghiệm nhiều năm trong việc sản xuất và kinh doanh các loại đồ uống có
cồn. Sản phẩm kinh doanh chủ lực là cồn, rượu và bia hơi mang thương hiệu viger.
Là một trong những doanh nghiệp lớn trong tỉnh chiếm thị phần lớn bia hơi trong
tỉnh. Đặc biệt trong những năm gần đây công ty đã đầu tư nâng cấp dây truyền sản
xuất bia hơi nhằm đưa bia hơi thành sản phẩm kinh doanh chiến lược công ty. Hiện
nay công ty có dây truyền sản xuất bia hơi với công suất 10 triệu lít/ năm. Là một
trong nghiệp đầu tiên kinh doanh bia hơi trong tỉnh và các vùng lân cận nên công ty
đã có một hệ thông phân phối rộng khắp và rất được sự tin tưởng của khách hàng
trong và ngoài tỉnh. Riêng tại tỉnh Phú Thọ địa bàn kinh doanh chủ lực công ty bia
Viger đã có đến hàng trăm các cửa hàng bán lẻ cung cấp bia trên khắp địa bàn các
xã, huyện không nhưng vậy tại một số vùng như: Sơn Vi (Lâm Thao), Tam Nông,

Các sản phẩm bia hơi mang thương hiệu bia hơi Hà Nội đến từ các công ty
bia liên kết với tổng công bia- rượu- nước giải khát Hà Nội- Sabeco trong đó điển
hình là bia Hà Nội 89 và Hà Nội- Kim Bài. Cùng mang một thương hiệu bia hơi là
sản phẩm bia hơi Hà Nội nên cuộc chiến về thương hiệu là không qua gay gắt thay
vào đó là ‘cuộc chiến’ về hệ thống kênh phân phối. Tại mỗi vùng thị trường riêng
biệt các công ty này đều có những thế mạnh riêng nhất định. Công ty Hà Nội- Kim
Bài chiếm ưu thế tại khu vực Kim Bài, thành phố Sơn Tây, các huyện thuộc Hà Tây
cũ còn công ty Hà Nội- Hưng yên có ưu thế tại khu vực tỉnh Hưng Yên và các vùng
lân cận cho nên sức ép của các hãng bia này nên công ty là không quá lớn tại thị
trường tỉnh Phú Thọ và các tỉnh trung du miền núi Bắc Bộ các địa bàn kinh doanh
chiến lược của công ty.
Như vậy mỗi đối thủ cạnh tranh trực tiếp đều có những thế mạnh nhất định
gây sức ép lớn cho công ty điều này đòi hỏi công ty phải nhanh chóng nắm bắt các
chiến lược kinh doanh của đối phương để đưa ra những biện pháp hợp lý nhắm
thích ứng với thị trường.
b. Nhà cung cấp
Nguồn nguyên liệu sản xuất bia hơi Hà Nội phải luôn được đảm bảo theo
tiêu chuẩn của công ty bia mẹ Sabeco. Phần lớn nguồn nguyên liệu sản xuất bia là
phải nhập khẩu nên công ty không tự chủ được vấn đề nguồn nguyên liệu mà phải
phụ thuộc vào công ty mẹ và thị trường nguyên liệu thế giới. Tuy nhiên với kinh
nghiệm và sức mạnh thị trường của mình tổng công ty bia rượu nước giải khát Hà
Nội luôn có nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định và đảm bảo. Sức ép của nhà cung
cấp nên công ty là không quá lớn
c. Năng lực cạnh tranh công ty
Công ty có đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết và rất am hiểu thị
trường. Đó là sự kết hợp của đội ngũ lãnh đạo công ty giàu kinh nghiệm trong sản
xuất tiêu thụ bia cùng với đội ngũ cán bộ trẻ nhiệt huyết hăng say công việc dám
nghĩ dám làm. Hầu hết cán bộ công nhân viên đều là những người có trình độ được
SV: Nguyễn Tiến Nam SV: CQ512145
10

không quan tâm nhiều đến thương hiệu bia và chương trình marketing của cửa hàng
hay công ty bia.
1.2.2. Môi trường vĩ mô
SV: Nguyễn Tiến Nam SV: CQ512145
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Huyền
a.Môi trường chính trị pháp luật
Địa bàn kinh doanh chủ lực của công ty bia Hà Nội- Hồng Hà là khu vực các
tỉnh trung du miền núi phía Bắc bao gồm các tỉnh phía Tây Bắc và một số tỉnh phía
Đông Bắc. Đây là khu vực sinh sống của rất nhiều đồng bào dân tộc như: dân tộc
Thái, dân tộc Mường, Hơ mông, Dao, Năng, Tuy nhiên dưới sự lãnh đạo của chính
quyền các cấp đây là khu vực có tình hình chính trị tương đối ổn định, đặc biệt
trong những năm gần đây các tỉnh khu vực trung du miền núi phía bắc đã có những
chuyển biến mạnh mẽ về cơ chế nhắm thu hút đầu tư liên kết phát triển kinh tế
vùng. Các tỉnh trong khu vực đã không ngừng đổi mới hoàn thiện cơ chế hành
chính, các chính sách thu hút đầu tư và đặc biệt là có rất nhiều chính sách ưu đãi
cho các nhà đâu tư. Trong đó điển hình là tỉnh Phú Thọ nơi công ty bia Hà Nội-
Hồng Hà đặt nhà máy và trụ sở chính của mình. Tỉnh Phú đã có những ưu đãi rất
lớn cho các nhà đầu tư để nhà đầu tư có thể yên tâm đầu tư phát triển lâu dài trên
đại bàn tỉnh như:
• Chính sách ưu đãi về đất: Nhà đầu tư được quyền lựa chọn địa điểm, diện
tích đất phù hợp với quy mô dự án và quy hoạch được duyệt; được quyền lựa chọn
hình thức xin giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất theo quy định hiện
hành. Được miễn toàn bộ tiền thuê sản xuất) từ 3 đến 15 năm (tùy theo loại dự án và
địa bàn đầu tư). Được giảm tiền thuê sử đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự
án được phê duyệt (tối đa không quá 3 năm). Được miễn tiền thuê đất (sau thời gian
xây dựng cơ bản và đi vào hoạt động dụng đất từ 20% đến 50% tùy theo loại dự án
và địa bàn đầu tư.
• Chính sách ưu đãi thuế: Được áp dụng mức thuế suất ưu đãi từ 10% đến
20% trong thời gian từ 10 đến 30 năm, tùy theo loại dự án và địa bàn đầu tư.Được

Nguyên. Mặc dù là khu vực miền núi gặp rất nhiều khó khăn nhưng trong những
năm qua các tỉnh trong khu vực đã có những bước phát triển đáng ghi nhận: tốc độ
phát triển kinh tế chung của toàn vùng luôn ở mức 6-7% cao hơn mức trung bình
của cả nước, đặc biệt có một số tỉnh tốc độ phát triển kinh tế trên 10% tiêu biểu là
Phú Thọ 13.5%, Tuyên Quang 14%, Lai Châu 15% làm đời sống nhân dân ngày
càng được cải thiện, GPD bình quân đầu người năm 2013 ước tính đạt 1000 USD
ngang bằng với mức trung bình trung của cả nước. Đặc biệt là tại khu vực đồng
bằng các thành phố thị xã lớn như: Phú Thọ, thành phố Tuyên Quang, thành phố
Lạng Sơn, Điện Biên, Thái Nguyên việc xuất hiện ngày càng nhiều các khu công
nghiệp nhà máy làm cho thu nhập bình quân đầu người ngày càng cao làm cho nhu
cầu chi tiêu cho các hoạt động mua sắm ăn uống ngày càng nhiều tạo điều kiện
thuận lợi cho các doanh nghiệp mở rộng sản xuất phát triển hệ thống kênh phân
phối ngày càng rộng lớn.
Trong năm 2012 lạm phát Việt Nam vẫn ở mức cao điều này làm cho người
dân thắt chặt chi tiêu cho các mặt hàng giải trí và các mặt hàng xa xỉ. Đồng thời
trong năm 2012 tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ liên tục dao
động việc đồng Việt Nam mất giá làm cho giá thành nguyên liệu đầu vào công ty
SV: Nguyễn Tiến Nam SV: CQ512145
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Huyền
tăng cao gây khó khăn cho việc nhập khâu nguyên liệu đội chi phí sản xuất của
công ty làm cho công ty khó có thể giảm giá bán sản phẩm lợi nhuận bị ảnh hưởng
đáng kể.
3. Môi trường nhân khẩu học
Khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ có quy mô dân số trên 11 triệu người
là thị trường tiêu thụ rộng lớn tuy nhiên đây là khu vực có mật độ dân số thấp đặc
biệt là tại một số tỉnh miền núi như Cao Bằng, Bắc Cạn, Lai Châu,… mật độ dân số
50- 100 người/ km2 dân số phân bố rải rác không tập chung có nhiều tộc người ít
người nên tình trạng du canh du cư diễm ra khá phổ biến gây rất nhiều khó khăn
cho các doanh nghiệp khi muốn tập trung phát triển thị trường. Với một doanh

hưởng rất lớn đến các công ty sản xuất bia hơi. Không chỉ có những khó khăn do
thời tiết mùa đông gây ra mà ngay trong mùa hè các công ty sản xuất bia cũng gặp
không ít khó khăn cho tiêu thụ. Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa hàng năm
nước ta phải hứng chịu 5-7 cơn bão có những năm lên đến 9 cơn bão vừa và nhỏ
mỗi cơn bão thường kéo theo mưa trong vòng 3-4 ngày làm cho việc tiêu thụ bị gián
đoạn sản lượng bị giảm sút.
Bên cạnh những khó khăn do thời tiết gây ra công ty bia Hà Nơi- Hồng Hà
phải đối mặt với những khó khăn về mặt địa lý. Thị trường tiêu thụ của công ty là
các tỉnh trung du và miền núi nơi Bắc Bộ đây là khu vực có địa hình phức tạp nhiều
đồi núi, có những khu vực thị trường dân số ít không tập như: thị trường Hạ Hòa
(Phú Thọ), thị trường tỉnh Điện Biên, Lại Châu, Hà Giang địa bàn rộng đường vận
chuyển hàng hóa khó khăn đã gây rất nhiều khó khăn cho công tác tiêu thụ của công
ty làm cho công ty khó nắm bắt thông tin thị trường không chăm sóc sát xao đến
các điểm bán khả năng lưu thông hàng hóa gặp rất nhiều khó khăn.
Như vậy điều kiện tư nhiên của khu vực đã tạo ra không ít thuận lợi cho công
ty đồng thời cũng gây ra rất nhiều khó khăn cho công ty nhất là trong công tác tiêu
thụ phát triển thị trường. Khai thác tốt các yếu tố tự nhiên có chính sách phù hợp
cho từng vùng để khai thác tối đa lợi thế và khắc phục khó khăn của tự nhiên công
ty mới có thể xây dựng hệ thống tiêu thụ rộng khắp nâng cao doanh thu và lợi
nhuận của mình.
Tóm tắt chương
Mặc dù là một thương hiệu non trẻ với 5 năm tham gia thị trường nhưng
công ty cổ phần bia Hà Nội- Hồng Hà đã có những bước phát triển đáng ghi nhận
được khách hàng trong và ngoài tỉnh chấp nhận tin dùng. Công ty dần khẳng định
được vị thế của mình trong ngôi nhà chung Habeco và trở thành một trong những
đơn vị kinh doanh chiến lược của Tổng Công ty Habeco. Việc kinh doanh trong một
môi trường mở tạo ra cho công ty rất nhiều cơ hội phát triển kinh doanh nhưng bên
cạnh đó công ty cũng phải đối mặt với không ít thách thức đến từ thị trường đòi hỏi
công ty phải có những chính sách phát triển nhanh nhạy nhằm thích ứng tốt với thị
trường, phát huy điểm mạnh tận dụng cơ hội thì công ty mới có thể phát triển tốt

dùng sản phẩm? cách thiết kế quán (sự đồng nhất hay mức độ nhận diện của các nhà
bán lẻ sản phẩm bia).
 Mong muốn của người tiêu dùng, các thành viên kênh phân phối về chính
sách kênh phân phối của công ty
2.3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu bao gồm các đại lý cấp 1, các cửa hàng bán lẻ, khách
hàng. Đây là các thành viên kênh chính tham gia vào hệ thống kênh phân phối trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ. Hệ thống kênh phân phối có hoạt động hiệu quả hay không?
Là phụ thuộc vào các thành viên kênh này, các vấn đề phát sinh liên quan đến hệ
thống kênh phân phối đều xoay quanh các đối tượng kể trên nên việc nghiên cứu
mô tả chính xác các thành viên kênh sẽ quyết định sự thành công của cuộc nghiên
cứu. Cụ thể các đối tượng này:
 Đại lý cấp 1 hay các nhà phân phối độc quyền: là những nhà phân phối
bia độc quyền sản phẩm bia hơi Hà Nội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Mỗi nhà phân
phối được công ty phân công hoạt động trên một vùng địa lý nhất định được
công ty quy định. Đây là thành viên kênh có vai trò quan trọng trong việc phát
SV: Nguyễn Tiến Nam SV: CQ512145
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Huyền
triển thị trường
 Nhà bán lẻ: là những quán bia phân phối bia trực tiếp đến với người tiêu
dùng hoạt động dưới sự quản lý của các nhà phân phối trên địa bàn đó. Là đối tượng
chịu tác động mạnh mẽ nhất của các chính sách kênh phân phối của công ty nên đây
là nhóm đối tượng có thể đưa ra các gợi ý nhằm hoàn thiện các chính sách kênh
phân phối.
 Khách hàng là nhân tố quan trọng nhất của bất kì một doanh nghiệp nào
tồn tại và kinh doanh trên thị trường nói chung và với công ty bia Hà Nội- Hồng Hà
nói riêng, là người tiêu dùng cuối cùng sản phẩm bia hơi Hà Nội. Đây là nhóm đối
tượng đánh giá chất lượng bia hơi Hà Nội, chất lượng thương hiệu thông qua các

ở trên.
50% phiếu điều tra còn lại tương đương với 50 người tiêu dùng sẽ được điều
tra tại các điểm bán lẻ khác hay được kí hiệu là các điểm bán lẻ 2 là những điểm
bán lẻ ngoài các điểm bán lẻ 1, các điểm bán lẻ mà có người tiêu dùng được lựa
chọn điều tra không nằm trong khu vực của các điểm bán lẻ 1 cách các điểm bán lẻ
1 ít nhất 1km.
- 10% phiếu dự trù giành cho bảng hỏi không đạt yêu cầu.
Trong quá trình điều tra có thể xảy ra các hiện tượng sai xót do các nguyên
nhân khách quan và chủ quan từ phía người điều tra và đối tượng được điều tra như:
ghi chép nhầm, đối tượng được điều tra không muốn trả lời, từ đó dẫn đến sai lệch
trong kết quả điều tra. Để hạn chế được những sai lệch này nhằm đảm bảo tính
chính xác cho kết quả điều tra nên nhóm chọn phương án sử dụng các phiếu điều tra
dự phòng khi phát hiện các phiếu điều tra lỗi sẽ được thay thế bằng các phiếu điều
tra dự phòng.
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm SPSS 16 để xử lý số liệu cho ra kết quả phân tích. Các
lệnh được sử dụn trong phân tích bao gồm: phân tích tần suất, phân tích mô tả, phân
tích chéo, so sánh.
2.3.4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2.4. Mẫu nghiên cứu
2.4.1.Nhà bán lẻ:
Nghiên cứu 50 nhà bán lẻ đã được phân loại và lựa chọn theo các đặc
điểm sau:
 Thời gian tham gia làm nhà bán lẻ sản phẩm bia hơi Hà Nội:
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thời giam tham gia làm nhà bán lẻ
SV: Nguyễn Tiến Nam SV: CQ512145
19

Trích đoạn Thực trạng hệ thống kênh phân phối tới người tiêu dùng Giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối công ty Các giải pháp hỗ trợ khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status