Phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Di Sản Việt Nam, Hà Nội - Pdf 27

LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện khóa luận với đề tài: “Phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nội
địa của Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Di Sản Việt Nam, Hà Nội” em xin gửi lời
cảm ơn chân thành đến PGS.TS. Nguyễn Thị Nguyên Hồng đã định hướng và giúp đỡ
tận tình cho em trong suốt quá trình làm khóa luận.
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Thương Mại, được các
thầy, cô giáo dạy bảo, dìu dắt, em đã tích lũy cho mình một lượng kiến thức cơ bản về
chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ, đạo đức tác phong, ý thức rèn luyện và tinh thần
làm việc theo nhóm, làm việc độc lập. Nhà trường luôn tạo điều kiện về cơ sở vật chất,
trang thiết bị để em có điều kiện tiếp thu kiến thức và rèn luyện bản thân tốt hơn, đồng
thời Nhà trường đã tạo điều kiện để em được đi thực tập tại Công ty TNHH Du lịch và
Dịch vụ Di Sản Việt Nam. Nhân đây em xin cảm ơn Ban Giám hiệu và tất cả các thầy,
cô giáo khoa Khách sạn – Du lịch của Trường Đại học Thương Mại đã giúp đỡ em
trong suốt thời gian em được học tập ở trường.
Trong khoảng thời gian thực tập tại Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Di Sản
Việt Nam, em đã được Giám đốc công ty và các nhân viên giúp đỡ tiếp cận với công
việc thực tế, đào tạo cho em những kiến thức nghiệp vụ, truyền đạt cho em nhiều kinh
nghiệm và giúp em làm quen, hòa nhập với công việc, với công ty, em nhận thấy đã
học hỏi được rất nhiều điều trong công việc lẫn trong cuộc sống, nhận ra được những
điểm mạnh, yếu kém của bản thân để từ đó có hướng khắc phục. Không những thế,
Giám đốc Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Di Sản Việt Nam còn cung cấp các số
liệu, thông tin cần thiết của công ty giúp em hoàn thành báo cáo thực tập và khóa luận
tốt nghiệp đúng thời hạn. Em xin chân thành cảm ơn Quý Công ty TNHH Du lịch và
Dịch vụ Di Sản Việt Nam và kính chúc Quý công ty ngày càng gặt hái được nhiều
thành công hơn nữa.
Mặc dù rất cố gắng và nỗ lực song thời gian có hạn và năng lực bản thân còn hạn
chế, chưa đủ để đánh giá một cách toàn diện, khách quan nhất, bài khóa luận của em
không thể tránh khỏi những sai sót kính mong Quý thầy cô, Quý công ty cảm thông.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 05 tháng 05 năm 2015
Sinh viên

chiến thuật, kế hoạch phát triển phù hợp với tình hình của doanh nghiệp, kịp thời để
thích nghi với môi trường và để phát triển bền vững hơn.
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Di Sản Việt Nam,
nhận thấy hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của công ty còn chưa hiệu quả do
công ty chưa có kế hoạch rõ ràng để phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa,
còn nhiều hạn chế về sản phẩm, hoạt động quảng cáo và tìm kiếm khách hàng. Trong
khi đó, tình hình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp lữ hành trên thị trường nội địa ngày
càng gay gắt, số lượng các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn Hà Nội ngày một gia
tăng, bộ phận lữ hành nội địa của công ty vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu về hiệu quả
kinh doanh làm giảm đi rất nhiều lợi thế cạnh tranh của công ty. Để tạo ra chỗ đứng
trên thị trường nội địa và để thu hút được khách du lịch nội địa đến với công ty thì việc
nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành nội địa là hết sức quan trọng, đòi hỏi công ty
phải đưa ra những biện pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa.
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Di Sản Việt Nam,
với mong muốn tìm ra giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của
công ty để đem lại hiệu quả kinh doanh cao, giúp công ty đứng vững và nâng cao sức
cạnh tranh trên thị trường, giúp khách du lịch trong nước ngày càng thỏa mãn tối đa
nhu cầu đi du lịch của mình, tôi quyết định chọn đề tài: “Phát triển hoạt động kinh
doanh lữ hành nội địa của Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Di Sản Việt Nam, Hà
Nội” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Tình hình nghiên cứu đề tài trong nước
Trong những năm gần đây, vấn đề phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nội
địa đang được chú trọng nghiên cứu, cụ thể là có rất nhiều cuốn sách giáo trình viết về
vấn đề này như: Nguyễn Văn Mạnh (2005) Quản trị kinh doanh lữ hành, NXB Khoa
học và Kỹ thuật, Hà Nội, PGS.TS. Nguyễn Thị Nguyên Hồng (2011) Bài giảng kinh tế
doanh nghiệp dịch vụ, du lịch, Đại học Thương Mại, Hà Nội, PGS.TS. Nguyễn Doãn
Thị Liễu (2011) Giáo trình quản trị tác nghiệp doanh nghiệp du lịch, NXB Thống kê,
…Những cuốn giáo trình này đã chỉ ra rất rõ ràng các khái niệm, lý thuyết về vấn đề
1

- Hệ thống hóa lý luận về phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành của doanh
nghiệp lữ hành.
- Tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành của
doanh nghiệp lữ hành để xác định được ưu điểm, hạn chế và nguyên nhận của hạn chế.
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động kinh doanh lữ
hành của doanh nghiệp lữ hành.
4. Phạm vi nghiên cứu đề tài
2
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Phạm vi về nội dung: Nội dung nghiên cứu của đề tài là các vấn để lý luận và
thực tiễn liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa, những chỉ tiêu
hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả sử dụng các nguồn lực.
- Phạm vi về không gian: Địa bàn nghiên cứu tại bộ phận lữ hành nội địa của
Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Di Sản Việt Nam.
- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu trong thời gian 2 năm (2013 - 2014) và
đề xuất giải pháp cho năm 2015.
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Bài khóa luận sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, các dữ liệu đó được
thu thập từ 2 nguồn: Nguồn bên trong: Thông tin về bộ máy tổ chức, kết quả hoạt động
kinh doanh, cơ cấu lao động, cơ cấu vốn, cơ cấu lượt khách, số ngày khách… đây là
các thông tin nội bộ của Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Di Sản Việt Nam; Nguồn
bên ngoài: Các dữ liệu được thu thập từ internet như các website tổng cục du lịch, tài
liệu sách, báo, tạp chí du lịch…
5.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Sau khi thu thập dữ liệu xong, tiến hành phân tích dữ liệu, bài khóa luận sử dụng
một số phương pháp phân tích dữ liệu như:
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các thông tin, dữ hiệu, số liệu về tình hình
hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Di Sản
Việt Nam.

du lịch mà không chỉ đơn thuần ghép nối các dịch vụ đơn lẻ của các nhà cung cấp.
Như vậy, doanh nghiệp lữ hành là doanh nghiệp hoạt động nhằm mục đích lợi
nhuận thông qua việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho
khách du lịch. Ngoài ra, doanh nghiệp lữ hành có thể là người trung gian bán sản phẩm
của các nhà cung cấp du lịch khác hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp
khác đảm bảo phục vụ các nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối
cùng.
Theo cách phân loại của Tổng cục du lịch, doanh nghiệp lữ hành bao gồm 2 loại:
Doanh nghiệp lữ hành quốc tế và doanh nghiệp lữ hành nội địa
- Doanh nghiệp lữ hành quốc tế: Là doanh nghiệp xây dựng và bán các chương
trình du lịch trọn gói hoặc từng phần theo yêu cầu của khách để trực tiếp thu hút khách
đến Việt Nam và đưa công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du
lịch, thực hiện các chương trình du lịch đã bán hoặc ký hợp đồng ủy thác, trọn gói cho
các doanh nghiệp lữ hành nội địa.
- Doanh nghiệp lữ hành nội địa: Là doanh nghiệp xây dựng, bán và tổ chức thực
hiện chương trình nội địa, nhận ủy thác để thực hiện dịch vụ, chương trình du lịch cho
khách nước ngoài đã được các doanh nghiệp lữ hành quốc tế đưa vào Việt Nam.
Doanh nghiệp lữ hành có một số chức năng sau:
- Doanh nghiệp lữ hành thực hiện chức năng môi giới các dịch vụ trung gian, với
chức năng này, doanh nghiệp lữ hành trở thành cầu nối giữa các nhà cung ứng dịch vụ
du lịch với khách du lịch, giữa cung du lịch và cầu du lịch.
- Doanh nghiệp lữ hành thực hiện chức năng tổ chức sản xuất các chương trình
du lịch bằng việc tiến hành xây dựng các chương trình du lịch trọn gói đáp ứng nhu
cầu du lịch của khách du lịch.
- Ngoài ra, doanh nghiệp lữ hành còn khai thác các dịch vụ như dịch vụ ăn uống,
vận chuyển, lưu trú…nhằm đáp ứng nhu cầu của khách trong chuyến du lịch.
5
Để thực hiện những chức năng trên, doanh nghiệp lữ hành phải thực hiện một số
nhiệm vụ sau:
- Tổ chức các chương trình du lịch trọn gói bằng cách liên kết các sản phẩm dịch

+ Doanh nghiệp lữ hành giúp khách du lịch cảm nhận được phần nào sản phẩm
du lịch trước khi quyết định mua và tiêu dùng nó thông qua việc tư vấn, giới thiệu cho
khách du lịch về chương trình du lịch của doanh nghiệp lữ hành.
6
- Đối với nhà cung ứng sản phẩm du lịch: Các doanh nghiệp lữ hành có vai trò
rất lớn đối với các nhà cung ứng sản phẩm du lịch.
+ Các doanh nghiệp lữ hành giúp giảm rủi ro cho các nhà cung ứng dịch vụ do
các doanh nghiệp lữ hành cung cấp nguồn khách lớn, ổn định và có kế hoạch cụ thể
dựa trên các hợp đồng đã ký kết giúp cho các nhà cung ứng sản phẩm du lịch có kế
hoạch chủ động phục vụ và chia sẻ rủi ro với doanh nghiệp lữ hành.
+ Các nhà cung ứng sản phẩm du lịch nhận được nhiều lợi ích từ các hoạt động
marketing, quảng cáo của các doanh nghiệp lữ hành, đặc biệt, đối với các nhà cung
ứng nhỏ, không có ngân sách cho hoạt động marketing thì các hoạt động marketing
của doanh nghiệp lữ hành đóng vai trò vô cùng quan trọng.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh lữ hành
Kinh doanh lữ hành là việc thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường, thiết
lập các chương trình du lịch trọn gói hay từng phần, quảng cáo và bán chương trình
này trực tiếp hay gián tiếp qua trung gian hoặc văn phòng đại diện, tổ chức các chương
trình du lịch. Vì vậy hoạt động kinh doanh lữ hành có một số đặc điểm sau:
- Đặc điểm về sản phẩm lữ hành
+ Sản phẩm lữ hành có tính chất tổng hợp: Sản phẩm lữ hành được kết hợp từ
nhiều dịch vụ đơn lẻ như: dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vận chuyển,… của
nhiều nhà cung ứng dịch vụ đơn lẻ tạo thành, chính vì thế sản phẩm lữ hành có tính
chất tổng hợp, sản phẩm lữ hành có thể là chương trình du lịch trọn gói hoặc từng
phần. Khách hàng mua chương trình du lịch trọn gói phải thanh toán tất cả các dịch vụ
đơn lẻ trong chương trình trọn gói đó trước khi đi du lịch.
+ Sản phẩm lữ hành không đồng nhất giữa các lần cung ứng do chất lượng dịch
vụ cung ứng phụ thuộc vào thái độ, tâm tư, tình cảm, trình độ chuyên môn của nhà
cung ứng và sở thích, tâm lý, sinh lý, thái độ, trình độ hiểu biết của khách du lịch, chỉ
cần một trong những yếu tố đó thay đổi có thể cảm nhận một chất lượng dịch vụ khác

khách du lịch. Lao động trong kinh doanh lữ hành có một số đặc điểm sau: có tính chất
phức tạp, lao động có tính chất thời điểm, thời vụ cao, lao động trong kinh doanh lữ
hành có tính đa dạng và chuyên môn hóa cao, đòi hỏi nhiều kỹ năng như kỹ năng xử
lý, giải quyết tình huống, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đàm phán, thuyết phục…do phải
thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với khách du lịch.
+ Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất trong kinh doanh lữ hành rất đa dạng, bao gồm
các phương tiện lao động, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh lữ hành
như: văn phòng giao dịch, trụ sở doanh nghiệp, xe vận chuyển, thiết bị trong văn
phòng và các dụng cụ khác.
1.2. Nội dung nghiên cứu về hoạt động kinh doanh lữ hành
1.2.1. Nội dung của kinh doanh lữ hành
Hoạt động kinh doanh lữ hành bao gồm 4 nội dung như sau:
1.2.1.1. Nghiên cứu thị trường và tổ chức thiết kế các chương trình du lịch
Nghiên cứu thị trường là việc nghiên cứu cầu du lịch (sở thích, đặc điểm tiêu
dùng, thị hiếu, khả năng thanh toán, quỹ thời gian nhàn rỗi… của khách du lịch) và
cung du lịch (tài nguyên du lịch, khả năng đón tiếp của điểm đến, khả năng tiếp cận
điểm đến, các đối thủ cạnh tranh trên thị trường…) để tiến hành tổ chức các chương
trình du lịch đáp ứng tập khách hàng mà doanh nghiệp lựa chọn.
- Tổ chức thiết kế các chương trình du lịch gồm các bước sau:
+ Bước 1: Thu thập đầy đủ các thông tin về tuyến điểm tham quan như: loại hình
phương tiện vận chuyển, cơ sở lưu trú, chất lượng, giá cả các dịch vụ, thông tin khác
về các thủ tục hải quan, visa, đổi tiền, phong tục tập quán…
8
+ Bước 2: Sơ đồ hóa tuyến du lịch, lên kế hoạch và lịch trình chi tiết về các tuyến
điểm, độ dài tour, địa điểm xuất phát, phương tiện vận chuyển và các dịch vụ bao gồm.
Các nhà quản trị phải cân nhắc kỹ lưỡng về tính khả thi của chương trình thông qua
việc nghiên cứu, khảo sát thực địa và làm hợp đồng với các đối tác cung ứng dịch vụ
tại điểm đến.
+ Bước 3: Định giá chương trình du lịch: Định giá phải dựa trên chi phí cố định
(xe vận chuyển, hướng dẫn viên, quản lý, quảng cáo ), chi phí biến đổi (ăn, ngủ, vé

9
nghiệp vụ, có kiến thức nhất định về lịch sử, văn hóa, chính trị, kinh tế, pháp luật, y
tế…và quan trọng nhất là hiểu được tâm lý khách hàng để phục vụ khách du lịch một
cách tốt nhất và đúng theo hợp đồng đã ký kết.
1.2.1.4. Tổ chức thanh quyết toán hợp đồng và rút kinh nghiệm về thực hiện hợp đồng
Sau khi chương trình du lịch đã kết thúc, doanh nghiệp lữ hành cần làm thủ tục
thanh quyết toán hợp đồng trên cơ sở quyết toán tài chính và giải quyết các vấn đề
phát sinh, sau đó tiến hành rút kinh nghiệm. Trước khi quyết toán tài chính, người dẫn
đoàn phải báo cáo tài chính với điều hành tour và được chấp nhận. Khi tiến hành quyết
toán tài chính, doanh nghiệp lữ hành thường bắt đầu từ khoản tiền tạm ứng cho người
dẫn đoàn trước chuyến đi, đến các chi tiêu trong chuyến đi và tổng số tiền hoàn lại
doanh nghiệp. Sau đó sẽ chuyển qua bộ phận kế toán để thành toán và quản lý theo
nghiệp vụ chuyên môn. Doanh nghiệp lữ hành sẽ lập báo cáo để đánh giá thường theo
mẫu điều tra phát cho khách hàng sau chương trình du lịch để họ tự đánh giá những
mặt tốt, mặt hạn chế của chương trình. Những báo cáo này được các điều hành tour và
người thiết kế chương trình nghiên cứu, điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp hơn, rút kinh
nghiệm những chương trình du lịch tiếp theo.
1.2.2. Một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh lữ hành
1.2.2.1. Số lượt khách và tốc độ tăng trưởng lượt khách
Số lượt khách là tổng lượt khách mua và sử dụng sản phẩm lữ hành doanh nghiệp
trong một khoảng thời gian nhất định thường là năm. Trong khoảng thời gian nhất
định đó, một khách du lịch có thể mua và sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp một
hoặc nhiều lần.
Số lượt khách du lịch được xác định trên cơ sở:
- Số lượt khách du lịch quốc tế
- Số lượt khách du lịch nội địa
Tốc độ tăng trưởng lượt khách biểu hiện mức độ phát triển, sự tăng trưởng và quy
mô của doanh nghiệp du lịch.
1.2.2.2. Số ngày khách và tốc độ tăng trưởng ngày khách
Số ngày khách là tổng số ngày mà các lượt khách đi tour khoảng thời gian nhất

Từ góc độ quản trị kinh doanh, hiệu quả kinh doanh được hiểu là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được hiệu
quả cao trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí lớn nhất. Một số chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả như sau:
- Sức sản xuất kinh doanh từ hoạt động kinh doanh lữ hành
Công thức: H = D/F Trong đó: H là hiệu quả kinh tế
D là doanh thu đạt được trong kỳ
F là chi phí kinh doanh để đạt được doanh thu
Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện trình độ sử dụng chi phí cho hoạt động kinh doanh
lữ hành càng tốt, chỉ tiêu này càng nhỏ thì trình độ sử dụng chi phí càng kém hiệu quả.
- Sức sinh lợi từ hoạt động kinh doanh lữ hành
Công thức: H = L/F Trong đó: H: Hiệu quả kinh tế
L: Lợi nhuận thu được trong kỳ
11
F: Chi phí kinh doanh để đạt được lợi nhuận
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh doanh càng tốt, ngược lại.
- Tỷ suất lợi nhuận
Công thức: L’ = L/D *100 Trong đó: L’ là tỷ suất lợi nhuận
Chỉ tiêu này phản ánh với một đồng doanh thu thu được từ hoạt động kinh doanh
lữ hành sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh
doanh càng tốt.
1.3. Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh lữ hành trong
doanh nghiệp lữ hành
1.3.1. Các nhân tố chủ quan
- Lao động
Trong bất cứ doanh nghiêp nào, yếu tố con người cũng là quan trọng nhất, trong
doanh nghiệp lữ hành cũng vậy, con người là yếu tố đầu vào quan trọng nhất. Trong
doanh nghiệp lữ hành có 2 loại lao động: lao động quản trị, lao động thừa hành.
Lao động quản trị: giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng, trưởng các bộ phận,

có điều kiện cung cấp các sản phẩm du lịch có chất lượng và duy trì được chất lượng
đó lâu dài. Mỗi doanh nghiệp lữ hành phải có chính sách quản lý nguồn vốn tốt nhằm
bảo toàn và phát triển nguồn vốn, quay vòng vốn một cách hợp lý nhằm tạo lợi thế
cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường, phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành
cho doanh nghiệp.
- Sản phẩm
Sản phẩm mà doanh nghiệp lữ hành cung cấp cho khách du lịch bao gồm:
Chương trình du lịch, đại lý du lịch, dịch vụ đơn lẻ, dịch vụ tư vấn,…Hiện nay, hầu
hết các dịch vụ cấu thành nên sản phẩm lữ hành được cung ứng từ các đối tác. Kết hợp
các dịch vụ đó, doanh nghiệp lữ hành tạo nên sản phẩm đặc trưng cho mình nhằm
cung ứng cho khách du lịch và tạo nên thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, sản phẩm của
doanh nghiệp có chất lượng tốt, chủng loại đa dạng, đáp ứng được nhu cầu khách du
lịch thì hoạt động kinh doanh lữ hành càng phát triển. Căn cứ vào tính chất và nội
dung của sản phẩm lữ hành có thể chia sản phẩm lữ hành thành 3 loại: Các dịch vụ
trung gian, các chương trình du lịch trọn gói, các dịch vụ khác.
Nhu cầu khách du lịch mang tính tổng hợp, để đáp ứng được nhu cầu đó, các
doanh nghiệp lữ hành cần đa dạng các sản phẩm du lịch của mình. Song doanh nghiệp
lữ hành cần cân nhắc kỹ lưỡng khi lựa chọn đối tác, nhà cung ứng đáng tin cậy để
tránh rủi ro khi ký hợp đồng và làm đại diện bán cho nhà sản xuất trực tiếp.
- Tiềm lực vô hình
Tiềm lực vô hình của doanh nghiệp lữ hành bao gồm thương hiệu, hình ảnh, uy
tín của doanh nghiệp trên thị trường. Một thương hiệu tốt, hình ảnh tốt trong mắt
khách du lịch và đối tác tạo nên sức mạnh vô hình thúc đẩy quá trình lựa chọn, quyết
định mua sản phẩm của khách hàng. Uy tín và mối quan hệ lãnh đạo doanh nghiệp ảnh
hưởng trực tiếp đến các hoạt động giao dịch, ký kết giữa doanh nghiệp lớn với doanh
nghiệp nhỏ, thể hiện quyền mặc cả của doanh nghiệp lữ hành từ đó thúc đẩy hoặc hạn
chế hoạt động kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp.
Vị trí địa lý thuận lợi giúp doanh nghiệp lữ hành dễ dàng tiếp cận với khách du
lịch và giúp cho thương hiệu công ty dễ đi sâu vào tâm trí khách hàng, đặc biệt là các
doanh nghiệp kinh doanh các dịch vụ khác ngoài bán chương trình du lịch.

doanh cùng tập khách ở cùng một mức giá dịch vụ, doanh nghiệp kinh doanh cùng một
sản phẩm, doanh nghiệp cùng kinh doanh trên một lĩnh vực, doanh nghiệp cùng kinh
doanh trong một nhóm hàng nhất định. Đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng đến thị phần,
doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp lữ hành, càng nhiều doanh nghiệp lữ hành kinh
doanh trên thị trường thì mức độ cạnh tranh càng dữ dội, hoạt động kinh doanh lữ
hành càng bị ảnh hưởng do phải bỏ nhiều chi phí marketing, chia sẻ khách hàng với
doanh nghiệp khác,… Doanh nghiệp lữ hành càng cần tìm ra lợi thế cạnh tranh của
riêng mình để tồn tại và phát triển.
- Kinh tế
Đây là nhân tố ảnh hưởng to lớn đến các doanh nghiệp du lịch, kinh tế càng phát
triển, đời sống con người được cải thiện làm tăng nhu cầu đi du lịch của khách du lịch,
14
từ đó các doanh nghiệp du lịch sẽ có nhiều tập khách hàng, cơ hội đáp ứng tốt nhất
nhu cầu của du khách càng cao, giảm thiểu chi phí và đem lại hiệu quả kinh doanh cho
các doanh nghiệp lữ hành và ngược lại.
- Văn hóa – Xã hội
Môi trường văn hóa – Xã hội hình thành nên thói quen tiêu dùng của nhóm dân
cư ảnh hưởng đến các sản phẩm du lịch của các doanh nghiệp lữ hành. Các chuẩn mực
và giá trị văn hóa, ngôn ngữ, tôn giáo, sắc tộc, học vấn đều ảnh hưởng đến tiêu dùng
du lịch của khách du lịch, đó là cơ sở để doanh nghiệp lữ hành xây dựng và đưa ra các
sản phẩm du lịch kinh doanh trên thị trường.
- Chính trị, pháp luật
Bất cứ sự thay đổi nào về chính sách hay chế độ Nhà nước đều có ảnh hưởng đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành. Ngành du lịch là một ngành
rất nhạy cảm với các sự kiện: Ổn định chính trị, thể chế chính trị, quan hệ quốc tế
đường lối đối ngoại, các chính sách xã hội, hệ thống pháp luật, đường lối phát triển du
lịch…Các yếu tố này đều có thể làm nâng cao rào cản hoặc hạ thấp rào cản cho thị
trường du lịch.
Các chính sách nhà nước về thủ tục xuất nhập cảnh, cấp hộ chiếu, visa, giấy
phép hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp lữ hành, các chính sách quản lý tại

2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Di
Sản Việt Nam
Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Di Sản Việt Nam (Vietnam Heritage Tours)
được thành lập và đi vào hoạt động vào tháng 2 năm 2009 với hình thức sở hữu là
công ty trách nhiệm hữu hạn, là công ty chuyên nghiệp trong lĩnh vực lữ hành quốc tế
và nội địa. Công ty có trụ sở tại số 78, ngách 29/25 phố Thượng Thanh, phường
Thượng Thanh, quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam, văn phòng giao dịch tại số 678
Ngọc Lâm, phường Gia Thụy, quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam. Quy mô của công
ty thuộc doanh nghiệp lữ hành quy mô nhỏ với số lượng nhân viên là 31 người (năm
2014). Lĩnh vực hoạt động của công ty bao gồm các lĩnh vực sau: Chương trình du lịch
(bao gồm: Chương trình du lịch quốc tế và chương trình du lịch nội địa), các dịch vụ
bổ sung khác như dịch vụ vận chuyển khách du lịch, đại lý bán vé máy bay, vé tàu,
dịch vụ Visa, dịch vụ đặt phòng khách sạn….Với phương châm: Chất lượng tốt nhất,
giá cả cạnh cạnh nhất và mang lại nhiều sự hài lòng cho khách hàng nhất. Trong
những năm qua, công ty du lịch Di Sản Việt Nam đã không ngừng phát triển và lớn
mạnh, khẳng định vị thế quan trọng và vững chắc của mình trong ngành du lịch Việt
Nam, đặc biệt, ngày càng có nhiều khách hàng biết đến và công nhận thương hiệu Di
Sản Việt qua các chuyến du lịch trong và ngoài nước do công ty tổ chức.
Ngày nay, công ty có 100% nhân viên tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng
ngoại ngữ, du lịch, sử dụng thành thạo một trong những ngoại ngữ tiếng Anh, Trung
Quốc, tiếng Pháp, có kinh nghiệm làm việc trong ngành du lịch, yêu thích công việc,
du lịch Di Sản Việt Nam đang không ngừng phát triển và đứng vững trong đội ngũ
những doanh nghiệp lữ hành uy tín và đáng tin cậy nhất tại Việt Nam.
* Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Di Sản Việt Nam có quá trình phát triển như sau:
• Năm 2009, công ty chính thức được thành lập và đi vào hoạt động, tổ chức thành
công những tour du lịch trong nước dành cho khách nội địa (500 khách).
• Năm 2010, công ty chính thức thành lập phòng du lịch nước ngoài, tổ chức thành
công các chương trình du lịch nước ngoài đầu tiên tại Thái Lan, Đức, Anh (700 khách), tập
trung phát triển thị trường khách quốc tế như Malaysia, Singapore, Hàn Quốc…
17

Trợ lý giám đốc
Phòng
hướng dẫn
viên
Phòng Tài Chính
– Kế Toán
18
năng. Người đứng đầu các bộ phận chức năng lại có nhiều ý kiến, nhiều tham mưu
khác nhau cho giám đốc, trước khi đi đến một quyết định nào phải họp bàn, tranh luận
căng thẳng, không thống nhất ý kiến, xung đột các bộ phận, đơn vị, cá thể, đưa ra
quyết định không kịp thời, hiệu quả của các quyết định thấp. Khó phối hợp các hoạt
động của những lĩnh vực khác nhau đặc biệt là nếu tổ chức phải luôn điều chỉnh với
các điều kiện bên ngoài đang thay đổi, người thừa hành phải nhận nhiều mệnh lệnh,
thậm chí các mệnh lệnh trái ngược nhau dẫn đến hiệu quả công việc thấp.
2.1.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Di Sản
Việt Nam năm 2013 – 2104
*Nhận xét: Dựa vào số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
TNHH Du lịch và Dịch vụ Di sản Việt Nam trong hai năm 2013 và 2014 có thể thấy:
- Về doanh thu: Tổng doanh thu của công ty năm 2014 tăng 1,740 triệu đồng so
với năm 2013, tương ứng tăng 13.53% là do: Doanh thu Inbound tăng 500 triệu đồng,
tương ứng tăng 31.58%. Doanh thu Outbound tăng 700 triệu đồng, tương ứng tăng
13.46%. Doanh thu dịch vụ khác của công ty tăng 340 triệu đồng, tương ứng tăng
25%. Doanh thu Nội địa tăng 200 triệu đồng, tương ứng tăng 8%.
- Về chi phí: Tổng chi phí năm 2014 so với năm 2013 tăng 1,269 triệu đồng,
tương ứng tăng 14.29% là do: Chi phí du lịch Inbound tăng 180 triệu đồng, tương ứng
tăng 7.41%. Chi phí du lịch Outbound tăng 540 triệu đồng, tương ứng tăng 14.29%.
Chi phí du lịch Nội địa tăng 135 triệu đồng, tương ứng tăng 8.11%. Chi phí dịch vụ
khác tăng 414 triệu đồng, tương ứng tăng 41.07%.
- Tổng tiền thuế mà công ty nộp vào ngân sách nhà nước năm 2014 tăng so với
năm 2013 là 112.72 triệu đồng, Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2014 tăng so

2
Số lượt khách Lượt 1,970 2,140 +170 108.63
Số lượt khách Inbound Lượt 380 430 +50 113.16
Tỉ trọng lượt khách Inbound % 19.29 20.09 +0.8 -
Số lượt khách Outbound Lượt 870 980 +110 112.64
Tỉ trọng lượt khách Outbound % 44.16 45.79 +1.63 -
Số lượt khách nội địa Lượt 720 730 +10 101.39
Tỉ trọng lượt khách nội địa % 36.55 34.12 (-2.43) -
3
Tổng chi phí Trđ 8,883 10,152 +1,269 114.29
Tỷ suất chi phí % 69.07 69.53 +0.46 -
-Chi phí Inbound Trđ 2,430 2,610 +180 107.41
Tỉ trọng chi phí Inbound % 27.36 25.71 (-1.36) -
-Chi phí Outbound Trđ 3,780 4,320 +540 114.29
Tỉ trọng chi phí Outbound % 42.55 42.55 0 -
-Chi phí nội địa Trđ 1,665 1,800 +135 108.11
Tỉ trọng chi phí nội địa % 18.74 17.73 (-1.01) -
-Dịch vụ khác Trđ 1,008 1,422 +414 141.07
Tỉ trọng dịch vụ khác % 11.35 14.01 (+2.66) -
4
Lợi nhuận trước thuế Trđ 3,977 4,448 +471 111.84
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế % 30.93 30.47 (-0.46) -
5
Thuế VAT Trđ 823.64 936.36 +112.72 113.69
Thuế TNDN Trđ 994.25 978.56 (-15.69) 98.42
6 Lợi nhuận sau thuế Trđ 2,982.75 3,469.44 +486.69 116.32
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế % 23.19 23.76 +0.57 -
*Ghi chú: Thuế TNDN năm 2013 là 25% và năm 2014 là 22%
2.1.2. Phân tích ảnh hưởng của môi trường đến hoạt động kinh doanh lữ hành
20

của công ty càng thuận lợi. Văn phòng giao dịch của Công ty nằm tại Hà Nội, có địa
chỉ cụ thể, rõ ràng, có vị trí địa lý (gần bến xe Gia Lâm) rất thuận lợi trong việc tiếp
cận với khách hàng, Hà Nội là Thủ đô của đất nước nên khách hàng cũng dễ dàng tìm
đến công ty.
- Sức mạnh tài chính: Vốn là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các hoạt động
kinh doanh của công ty từ hoạt động nghiên cứu nhu cầu khách du lịch nội địa, xây
dựng, bán và tổ chức tour du lịch cho đến mua sắm các trang thiết bị, cơ sở vật chất và
21
các hoạt động marketing trong nước, tuy nhiên, nguồn vốn kinh doanh dành cho lữ
hành nội địa còn hạn chế nên gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa.
2.1.3.2. Nhân tố khách quan
Có rất nhiều nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
lữ hành nội địa của công ty, trong đó có một số nhân tố chủ yếu:
- Tài nguyên du lịch: Việt Nam là một nước giàu tài nguyên du lịch tự nhiên và
nhân tạo trải đều cả ba vùng miền của đất nước tạo điều kiện cho công ty phát triển
hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của công ty.
- Nhà cung cấp: Dịch vụ lưu trú: Công ty quan hệ chủ yếu với các khách sạn 3-5*
trên địa bàn Hà Nội: khách sạn Kim Liên, khách sạn Daewoo…và một số khách sạn
tại các điểm hấp dẫn du lịch khắp cả nước; Dịch vụ ăn uống: Công ty quan hệ với các
nhà cung ứng dịch vụ ăn uống có tên tuổi, uy tín trên địa bàn Hà Nội như nhà hàng
Hương Sen, Sen Tây Hồ, BBQ và một số nhà hàng tại các điểm đến trên khắp cả
nước; Dịch vụ vận chuyển: Công ty ký kết hợp đồng với một số công ty vận chuyển
trên địa bàn Hà Nội như Xe Hưng Thành, Xe ABC…giúp công ty dễ dàng trong việc
phục vụ khách du lịch và hạ thấp giá bán chương trình du lịch do được hưởng mức giá
thấp hơn mức giá phổ thông nhà cung cấp đưa ra, giúp công ty thu được lợi nhuận cao
hơn từ hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa.
- Khách hàng: Khách hàng mục tiêu của công ty chủ yếu ở Hà Nội và một số tỉnh
lân cận như Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Phòng…Nhu cầu khách nội địa có tính thời vụ
rất cao, họ chủ yếu đi du lịch vào thời gian từ tháng 5-9 trong năm, cuối tuần, dịp nghỉ
lễ, tết …chính vì thế, hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của công ty cũng mang

chính vụ, nhu cầu du lịch quá nhiều, công ty không thể đáp ứng hết nhu cầu du lịch
của khách du lịch gây lãng phí, không hiệu quả cho hoạt động kinh doanh lữ hành nội
địa, trong trái vụ nhu cầu du lịch ít, công ty vẫn phải mất chi phí quản lý, và một số chị
phí khác để duy trì hoạt động kinh doanh của công ty, hiệu quả kinh doanh lữ hành nội
địa thấp.
2.2. Kết quả nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của
công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Di Sản Việt Nam năm 2013 – 2014
2.2.1. Đặc điểm tình hình kinh doanh lữ hành nội địa của công ty TNHH Du lịch
và Dịch vụ Di Sản Việt Nam năm 2013 – 2014
2.2.1.1. Hệ thống sản phẩm dich vụ của Công ty Du lịch và Dịch vụ Di Sản Việt Nam
Trên cơ sở các chương trình du lịch đã được xây dựng sẵn theo quy chuẩn chung,
công ty luôn nghiên cứu các nhu cầu của khách hàng và căn cứ vào các nguồn lực của
mình để chào bán và tổ chức các chùm tour du lịch khác nhau, tuy nhiên, công ty chủ
yếu bán các tour du lịch mùa hè, một số tour trong 2 năm 2013 – 2014:
- Tour du xuân: Hành trình di sản (Đà Nẵng – Hội An – Huế - Phong Nha 5
ngày), Thiên Đường Miền Trung (Đà Nẵng – Bán Đảo Sơn Trà - Cù Lao Chàm – Hội
An – Bà Nà 4 ngày, Nha Trang – Đà Lạt 5 ngày, Nha Trang 3 ngày….)
- Tour lễ hội đầu năm: Đền Hùng, Chùa Hương, Bái Đính – Tràng An, Yên Tử 1
ngày, Đền Mẫu – SaPa 2 ngày, Thiền Viện Trúc Lâm 1 ngày…
- Tour dịp 30/4, 1/5: Phú Quốc 4 ngày, Nha Trang – Đà Lạt 5 ngày, Hành trình di
sản, thiên đường miền Trung, Hạ Long – Cát Bà 3 ngày, SaPa 3 ngày, Sài Gòn – Miền
Tây sông nước 4 ngày, Đồng Hới – Động Phong Nha – Mộ Bác Giáp 4 ngày….
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status