Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mục lục
Trang
Mục lục 1
Lời nói đầu 4
Phần I: Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty thép
Việt Nam 6
1. Sự hình thành và phát triển của Tổng công ty thép Việt Nam 6
2. Một số đặc điểm chủ yếu của Tổng công ty 8
2.1. Đặc điểm về sản phẩm của VSC 8
2.2. Đặc điểm về thị trường cuẩ VSC 9
2.3. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của Tổng công ty 11
2.3.1. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty 11
2.3.2. Cơ cấu tổ chức cơ quan văn phòng của VSC 13
2.4. Đặc điểm về lao động của Tổng công ty 14
2.5. Đặc điểm về công nghệ máy móc thiết bị 15
2.5.1. Dây chuyền sản xuất của khối sản xuất 15
2.5.2. Công nghệ khai thác và chuẩn bị nguyên, liệu cho luyện kim 16
2.5.3. Trình độ công nghệ luyện Gang 17
2.5.4. Trình độ công nghệ luyện thép 17
2.5.5. Trình độ công nghệ cán thép 17
2.5.6. Trình độ công nghệ sản xuất các sản phẩm sau cán 18
2.5.7. Chiến lược đổi mới và phát triển KHCN của VSC 18
2.6. Tình hình nguyên, nhiên vật liệu 19
2.6.1. Nguồn nguyên, nhiên vật liệu trong nước 19
2.6.2. Nguồn nguyên vật liệu nhập khẩu từ nước ngoài 21
2.7. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty 22
2.7.1. Đối với đơn vị thành viên VSC 22
2.7.2. Đối với các công ty liên doanh VSC 24
2.7.3. Đánh giá về năng lực sản xuất của Tổng công ty 25
2.8. Tình hình tài chính của Tổng công ty 26
3.4.1. Các nhân tố bên ngoài 55
3.4.2. Các nhân tố bên trong 59
II. Đánh giá thực trạng năng suất của Tổng công ty thép Việt Nam
khi áp dụng ISO 9000 63
1. Những thành tựu đạt được 63
2. Những hạn chế còn tồn tại 65
3. Những nguyên nhân của những hạn chế 67
Phần III. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất ở Tổng công ty
thép Việt Nam 69
1. Phát triển nguồn nhân lực 69
2. Đổi mới công nghệ thiết bị 71
2.1. Thiết bị và công nghệ phôi thép 71
2.2. Thiết bị và công nghệ cán thép 72
2.3. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu KH – KT – CN 72
3. Chống lãng phí về thời gian, về năng lượng và nguyên vật liệu 73
4. Cải tiến nâng cao chất lượng hàng hoá và dịch vụ 74
4.1. Công tác tiếp thị quảng cáo 74
4.2. Cải tiến tăng năng suất dịch vụ 75
4.3. Cải tiến tăng chất lượng dịch vụ 75
4.4. Công tác hậu cần bán hàng 76
Đỗ Tất Công
QTCL 41
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5. Cải tiến tổ chức quản lý và phương pháp làm việc 76
6. áp dụng công nghệ thông tin 77
7. Vấn đề huy động vốn và quản lý nguồn vốn 78
8. Tổ chức phong trào quần chúng tham gia thúc đẩy năng suất 80
Kết luận 82
Nhận xét của đơn vị thực tập 83
QTCL 41
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trong rất nhiều vấn đề liên quan đến cộng đồng như: Tăng trưởng kinh tế,
lạm phát, phân phối thu nhập, cải cách tiền lương và cạnh tranh quốc tế …
Trong bối cảnh như vậy, một tiền đề cơ bản có thể giúp Tổng công ty
thép Việt Nam tồn tại và phát triển, đảm bảo được niềm tin cho khách hàng
về chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời không ngừng nâng cao năng
suất là áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 nhằm tạo nên một môi
trường sản xuất kinh doanh mà trong đó từng cá nhân, ở mọi cấp đều có ý
thức về năng suất – chất lượng. Để làm được điều này thì Tổng công ty phải
làm sao để thoả mãn khách hàng ở tất cả các góc độ, chất lượng, giá cả, tốc
độ, dịch vụ kèm theo hay chăm sóc khách hàng, vì vậy vấn đề tăng năng suất
là rất cần thiết.
Dựa trên kiến thức đã được trang bị và tình hình thực tiễn tại Tổng
công ty thép Việt Nam, em đã quyÕt định lựa chọn đề tài: “ HỆ THỐNG QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9000 - CÔNG CỤ ĐỂ NÂNG CAO NĂNG SUẤT CỦA TỔNG CÔNG
TY THÉP VIỆT NAM ” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần như sau:
Phần I: Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty thép Việt Nam.
Phần II: Thực trạng năng suất của Tổng công ty thép Việt Nam khi áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000.
Phần III: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất ở Tổng công ty thép
Việt Nam.
Mặc dù vậy, do thời gian và kiến thức thực tế chưa thật đầy đủ, nên
bài viết này không thể tránh được những thiếu sót. Vì vậy rất mong nhận
được những ý kiến chỉ bảo của thầy cô giáo và những lời góp ý của những ai
quan tâm, để bài viết này đạt kết quả cao hơn. Qua đây, em còng xin được
gửi lời cám ơn chân thành của mình đến cô giáo Thạc sĩ. Đỗ Thị Đông cùng
Đỗ Tất Công
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
công ty thép Việt Nam tổ chức hoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhà
nước – Tổng công ty 91.
Tổng công ty thép Việt Nam có tên giao dịch đối ngoại là: VIET
NAM STEEL CORPORATION – VSC.
Địa chỉ: số 91 láng hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 84-4-8561795; 8561807; 8561814/ Fax: 84-4-8561815
Website: http:// www. vn steel.com
Tổng công ty thép Việt Nam là một pháp nhân kinh doanh, hoạt động
theo luật doanh nghiệp Nhà nước. Điều lệ tổ chức và hoạt động được chính
phủ phê chuẩn tại nghị định số 03/CP ngày 25 tháng 01 năm 1996 do Bộ
KH&ĐT cấp. Tổng công ty thép Việt Nam có vốn do nhà nước cấp, có bộ
máy quản lý điều hành và các đơn vị thành viên, có con dấu theo mẫu quy
định của nhà nước, tự chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn do nhà
nước giao cho quản lý và sử dụng, được mở tài khoản đồng Việt nam và
ngoại tệ tại các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
Hiện nay Tổng công ty thép Việt Nam có 14 đơn vị thành viên và 14
đơn vị liên doanh với nước ngoài, tất cả các doanh nghiệp và các liên doanh
đều phân bố trên địa bàn trọng điểm của cả nước.
Tổng công ty thép Việt Nam hoạt động chủ yếu trên các lĩnh vực sau:
- Khái thác quặng sắt, than mỡ và các nguyên liệu trợ dung liên quan
đến công nghiệp sản xuất thép.
- Sản xuất thép, và các kim loại khác, vật liệu chịu lửa, thiết bị, phụ
tùng luyện kim và các sản phẩm thép sau cán.
- Xuất nhập khẩu các sản phẩm thép, phôi thép và phế liệu kim loại
- Kinh doanh và thực hiện các dịch vụ liên quan đến thép, kim loại
khác, quặng sắt và các loại vật tư ( bao gồm cả thứ liệu ) phục vụ
Đỗ Tất Công
QTCL 41
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngành thép Việt nam hiện nay chỉ mới sản xuất được các loại thép tròn, tròn
vằn Φ104Φ40 mm, thép dây cuộn Φ64Φ10 mm và thép hình cỡ nhỏ cỡ vừa
phục vụ cho xây dựng và gia công, sản xuất ống hàn, tôn mạ, hình ống
nguội, cắt xẻ từ sản phẩm dẹt nhập khẩu. Các sản phẩm dài sản xuất trong
nước phần lớn được cán từ phôi thép nhập khẩu. Khả năng tự sản xuất phôi
thép trong nước còn nhỏ bé, chỉ đáp ứng được khoảng 25%, còn lại 75% nhu
cầu phôi thép cho các nhà máy cán phải nhập khẩu từ bên ngoài. Trong nước
chưa có nhà máy cán các sản phẩm dẹt ( tấm lá mỏng, cán nóng, cán nguội ).
Chưa có cơ sở tập trung chuyên sản xuất thép đặc biệt phục vô cho chế tạo
cơ khí. Hiện nay mới chỉ sản xuất một số chủng loại thép đặc biệt với quy
mô nhỏ ở một số nhà máy cơ khí và nhà máy thép của Tổng công ty thép
Việt Nam.
2.2. Đặc điểm về thị trường của VSC.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty Thép chủ yếu là thị
trường trong nước cũng có cả thị trường xuất khẩu nhưng chiếm một lượng
rất Ýt. Thị trường này chủ yếu tập trung ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí
Minh chiếm tới 70% sản lượng thép tiêu thụ. Trong đó thành phố Hồ Chí
Minh chiếm 40% lượng tiêu thụ cả nước.
Trong giai đoạn 1997 – 2001, thị trường thép trở lại ổn định đặc biệt
là ở phía nam đã giúp cho các đơn vị thành viên và liên doanh của Tổng
công ty tiêu thụ sản phẩm và sản xuất tương đối thuận lợi. Sở dĩ có được
thuận lợi đó là do chính phủ đã có những chính sách kinh tế đúng đắn trong
thời gian qua như chính sách bảo hộ sản xuất thép trong nước và tăng cường
các biện pháp kích cầu trong đầu tư xây dựng cơ bản. Những chính sách và
biện pháp này đã góp phần ổn định giá cả trên thị trường và tăng sản lượng
tiêu thụ sản phẩm thép cán các loại của Tổng công ty. Mức tăng trưởng và
lưu thông thép trong các năm qua được thể hiện trong Biểu1.
Đỗ Tất Công
QTCL 41
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khảo sát thị trường IRẮC và mét số nước để đẩy mạnh xuất khẩu trong thời
gian tới. Do tổ chức tốt công tác thị trường, tăng cường quảng cáo chào
hàng, đẩy mạnh quản lý sản xuất, áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ
tiên tiến, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến …… nên sản
phẩm của công ty cạnh tranh tốt trên thị trường, đảm bảo sản xuất kinh
doanh có hiệu quả gần tương đương với khối liên doanh.
Công ty Gang thép Thái Nguyên vẫn tiếp tục đẩy mạnh được công tác
thị trường, tổ chức tốt hơn công tác tổ chức sản xuất nhất là quản lý tốt đầu
vào, phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ thấp được một số chỉ tiêu hao vật tư,
năng lượng trong sản xuất … do đó hoạt động sản xuất kinh doanh dần có
hiệu quả.
Với khối lưu thông nhìn chung còn lúng túng về định hướng phát
triển, tuy vậy đã bám sát thị trường, tổ chức kinh daonh có lãi, tuy số lãi còn
khiêm tốn. Một yếu kém của khối lưu thông cho đến nay vẫn chưa khắc
phục được mặc dù Tổng công ty đã có nhiều biện pháp hỗ trợ, đó là lượng
thép nội tiêu thụ kém, lượng thép nội mà các đơn vị lưu thông tham gia tiêu
thụ chỉ chiếm 22,4% so với tổng lượng thép do các đơn vị sản xuất và liên
doanh bán ra, có 2 đơn vị luôn duy trì được thị phần kinh doanh thép nội
tương đối cao là công ty Kim Khí Bắc Thái 81%, công ty Kim Khí Miền
Trung 45,7% số còn lại chỉ đạt 30%.
Đối với các công ty liên doanh thì sản lượng sản xuất thép cán đều
tăng trưởng khá như: VINAKYOEI tăng 18,7%, VPS tăng 12,1%,
NATSTEELVINA tăng 14,7%, VINAUSTEEL tăng 38,7%, VINAPIPE
tăng 10%, Tây Đô tăng 28%, các liên doanh tôn mạ sản lượng tăng 21,4%,
còn liên doanh ống thép VINGAL vẫn tiếp tục gặp khó khăn trong năm nay
do thị trường tiêu thụ hạn hẹp.
2.3. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của Tổng công ty.
Đỗ Tất Công
QTCL 41
Công ty KD Thép & Thiết Bị
Công Nghiệp
Công ty Kim Khí & VTTH Miền
Trung
Công ty KD Thép & Vật T Hà Nội
Viện Luyện Kim ĐenTrờng ĐT Nghề CĐ Luyện Kim
Khối I
Khối II
Khối III
Chuyờn thc tp tt nghip
2.3.2. C cu t chc c quan vn phũng ca Tng cụng ty.
C cu t chc qun lý doanh nghip ca Tng cụng ty thộp Vit
nam theo mụ hỡnh trc tuyn chc nng c cu qun tr ny ang c ỏp
dng ph bin hin nay. C th c th hin thụng qua s 2.
S 2: S t chc c quan vn phũng Tng cụng ty.
Ghi chú: Qun lý hnh chớnh.
Qun lý cht lng.
Tt Cụng
QTCL 41
Tổng giám đốc
Phòng kế toán - tàI chính
Hội đồng quản trị
Phòng kinh doanh xnk
Phòng tổ chức - lao động
Trung tâm hợp tác lao
động nớc ngoài
Phó tổng giám đốc
Văn phòng
Phó tổng giám đốc
Ban kiểm soát
lực để đáp ứng được những yêu cầu khắt khe của thị trường, và tạo ra được
sức hấp dẫn với người lao động như: chính sách ưu đãi cán bộ khoa học,
quan tâm đến đời sống văn hoá của CBCNV, phấn đấu nâng cao thu nhập
bình quân cho người lao động ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam. Tuy nhiên
công tác nhân sự cũng còn nhiều điểm hạn chế như:
- Do số lượng lao động quá đông so với yêu cầu sản xuất dẫn đến
tình trạng sử dụng lao động chưa hợp lý, năng suất lao động chưa
cao.
- Người lao động chưa có khả năng thích nghi với cơ chế thị trường
do đặc thù về tính chất hoạt động trước đây chỉ dựa vào chỉ tiêu
của nhà nước.
- Thiết bị công nghệ sản xuất lạc hậu, công suất nhỏ dẫn đến các chi
phí tiêu hao cao, năng suất lao động, chất lượng sản phẩm thép cán
thấp……
Đỗ Tất Công
QTCL 41
Danh mục Số lượng
(người )
Tuổi bình
quân (năm)
Ghi chó
Tổng sè CBCNV. 19000
Trong đó:
- Trên đại học
- Đại học và cao đẳng.
- Trung cấp KT & NV
- Công nhân kỹ thuật
- Lao động khác.
8
2779
Sản phẩm cuối cùng
Thép
Lò cao Lò hồ quang Đúc liên tục
Gia công
Gia
công
Gia
công
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khoan nổ mìn, xúc bốc bằng máy xúc và máy ủi, vận chuyển bằng ôtô, tàu
điện … Quặng và đất đá được vận chuyển về nhà máy tuyển khoáng.
Tại đây quặng được tuyển sạch theo công nghệ tuyển ướt và cuối cùng
quặng sạch được vận chuyển về công ty để cung cấp cho lò cao. So với thế
giới công nghệ này đã lạc hậu và tài sản cố định chỉ còn giá trị khoảng 1 tỷ
đồng VN. Tổng sản lượng khai thác trong giai đoạn 2000 – 2001 chỉ đạt
915.500 tấn/ năm. Ngoài ra công ty Gang thép Thái nguyên còn quản lý lò
luyện than cốc, xí nghiệp sản xuất vật liệu chịu lửa, xÝ nghiệp sản xuất hợp
kim sắt, nhưng nhìn chung công nghệ chỉ là công nghệ cổ điển, lò nung thế
hệ cũ, năng lực sản xuất thấp so với nhu cầu thị trường và tiêu hao nhiều
nhiên liệu.
2.5.3. Trình độ công nghệ luyện Gang.
Trong toàn ngành thép chỉ có công ty Gang thép Thái Nguyên có nhà
máy luyện gang với 3 lò cao, dung tích hữu Ých 100 m
3
/ lò, đa số các lò có
kết cấu giống nhau, công ty còn có phân xưởng đúc gang với 2 lò quibilô,
năng suất mỗi lò 3 tấn / h, mỗi lò nấu gang có công suất 15 tấn / mẻ. Tuy
nhiên các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật còn thấp, nguyên liệu quặng được sử
dụng cho lò cao đã bỏ qua nhiều yêu cầu kỹ thuật, tiêu hao nhiên liệu, phụ
thế.
2.5.6. Trình độ công nghệ sản xuất các sản phẩm sau cán.
Tổng công ty có một số dây chuyền sản xuất ống thép hàn đường
kính nhỏ, dây chuyền mạ kẽm liên tục và bán liên tục kiểu nhúng nóng, công
nghệ để sản xuất sản phẩm sau cán chỉ đạt mức trung bình. Ngoài ra còn một
số dây chuyền cắt xẻ thép tấm lá, kéo dây, đan lưới quy mô, công suất nhỏ,
nhìn chung công nghệ chỉ đáp ứng được các yêu cầu thông dụng còn đối với
Đỗ Tất Công
QTCL 41
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
các nhu cầu cao cấp khác thì chưa có cơ sở nào đáp ứng được do công nghệ
đã lạc hậu và thiếu đồng bộ.
2.5.7. Chiến lược đổi mới và phát triển KHCN của VSC.
Với trình độ công nghệ, máy móc thiết bị còn thấp kém trong toàn
ngành thép do sự đầu tư không đồng bộ, mất cân đối giữa khâu luyện và cán,
giữa thượng nguồn (sản xuất phôi ) và hạ nguồn ( cán thép ). Đòi hỏi Tổng
công ty phải có những chiến lược khoa học công nghệ trong từng thời kỳ.
Đối với giai đoạn 2001 – 2005 phải lựa chọn hướng đổi mới công nghệ cho
sản xuất thép, như lựa chọn công nghệ ưu tiên cho sản xuất phôi, đồng thời
thúc đẩy việc chuyển giao kết quả nghiên cứu và triển khai.
Với giai đoạn 2005 – 2010 ngành thép nâng cao trình độ công nghệ
và năng lực cạnh tranh của các nhà máy trong nước, nâng cao trình độ năng
lực của cán bé KHCN, áp dụng công nghệ luyện kim hiện đại sử dụng công
nghệ đúc liên tục và công nghệ cán thép liên tục, phải sản xuất được một số
mác thép có chất lượng cao và thép hợp kim ( thay thế hàng nhập khẩu ), áp
dụng được những thành tựu mới nhất của ngành luyện kim thế giới.
Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về số lượng và chất lượng của các
sản phẩm thép trên thị trường, Tổng công ty thép đã đưa ra kế hoạch phát
triển tổng thể ngành thép giai đoạn 2001 - 2005 và nó được thể hiện trong
2003
Nhà máy cán
nguội
210.000 Thép băng cán nguội Phú mỹ – 2004
Nhà máy thép 500.000 Phôi thép, Thép cây
và thép cuộn
Phú mỹ – 2005
Nhà máy thép
cán
250.000 Thép cây và cuộn
cho xây dựng
Liên chiểu –
2004
Nhà máy sản
xuất phôI
500.000 Phôi thép vuông Quảng ninh –
2003
Nhà máy sắt
xốp
1.200.000 Sắt xốp đóng bánh
nóng
Vũng tàu – 2003
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: tấn/ năm
STT Danh Mục Sản lượng
(2001-2002)
1. Má than Làng Cẩm:
- Má than Nam Làng Cẩm
- Má than Cách chìm Phấn Mễ
khẩu bao gồm như: Thép phế, đầu mẫu thép tấm dày nhập từ Nhật Bản và
Malayxia, phôi thép nhập từ Nga và Ucraina tiếp đến là phôi phế liệu, phế
thép từ phá dở tàu cũ, phế liệu từ đường ray xe lửa, các loại trục …. được
nhập từ các nước còn lại. Tổng sản lượng nguyên vật liệu nhập khẩu toàn
ngành thép được thể hiện trong biểu 5.
Biểu 5: Tổng sản lượng nguyên vật liệu nhập khẩu của VSC.
Đơn vị: tấn
STT Danh Mục Năm 2001 Năm 2002
1. Phôi thép:
- Sản xuất trong nước.
- Nhập khẩu.
2.076.364
407.000
1.669.364
2.409.000
420.000
1.936.000
2. Thép thương phẩm 3.890.000 4.512.000
3. Thép phế:
- Phôi thép phế liệu.
- Phế thép nhập khẩu cho
luyện thép.
- Phế thép mua trong nước.
745.000
216.000
257.000
272.000
796.000
250.000
276.000
ty TNHH của tư nhân, một phần nhỏ được bán trực tiếp đến các công trình
và bán lẻ thông qua chi nhánh hoặc cửa hàng của công ty. Tất cả các kênh
phân phối đều được thực hiện theo nguyên tắc “ mua đứt bán đoạn ”, tuy
nhiên để bán được nhiều hàng các đơn vị đều có chính sách bán hàng trả
chậm, khuyến mại và chịu tiền cước vận chuyển, để khuyến khích khách
hàng tiêu thụ các sản phẩm thép của mình các công ty thành viên đều có chế
độ trích triết khấu dành cho các công ty thương mại. Tình hình tiêu thụ của
các đơn vị thành viên được thể hiện trong biểu 6.
Biểu 6: Sản lượng và thị phần tiêu thụ của các đơn vị thành viên VSC.
Đỗ Tất Công
QTCL 41
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguồn: Phòng kinh doanh – XNK của VSC.
Tổng sản lượng tiêu thụ các sản phẩm thép cán, thép xây dựng của
các đơn vị thành viên đều tăng trong vài năm trở lại đây. Số lượng sản phẩm
thép tiêu thụ trực tiếp đến hộ tiêu dùng của công ty Gang thép Thái nguyên
không đáng kể cho dù công ty đã có chi nhánh tại Hà Nội, Vinh và các cửa
hàng bán lẻ. Riêng 2 công ty thép Miền Nam vầ thép Đà Nẵng đã bán trực
tiếp sản phẩm của mình với tỷ lệ khá lớn khoảng 23% sản lượng tiêu thụ.
Khách hàng chính của công ty thép Miền Nam là công ty thép Việt ( năm
2002 tiêu thụ 185.000 tấn chiếm 57,5% sản lượng thép của SSC ), khách
hàng của công ty Gang thép Thái Nguyên là doanh nghiệp kim khí Thái
Hưng ( năm 2002 tiêu thụ 35.141 tấn chiếm 26,1% sản lượng thép TISCO )
Đỗ Tất Công
QTCL 41
Năm 2002
Sản lượng
( tấn )
Tỷ lệ
1.721
275.669
12,19
55,12
9,75
2,27
0,04
0,63
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
và trung tâm dịch vụ thương nghiệp xây lắp Thái Nguyên ( năm 2002 tiêu
thụ 20.000 tấn chiếm 15,3% sản lượng thép TISCO ).
2.7.2. Đối với các công ty liên doanh VSC.
Các công ty liên doanh cũng có phương thức bán hàng tương tự
như các công ty sản xuất thép thành viên của VSC, tuy nhiên cơ cấu thị phần
cho khách hàng lại khác. Sản lượng tiêu thụ hàng năm của các công ty đều
tăng ( trừ công ty VINAPIPE ). Hầu hết các công ty liên doanh đều đặt chi
nhánh ở các thành phố lớn, vấn đề quảng cáo sản phẩm của các công ty trên
các phương tiện thông tin đại chúng hoặc bằng áp phích lớn ở những nơi
thuận lợi rất được chú trọng, chính điều này đã đem lại hiệu quả kinh doanh
cho một số công ty. Như công ty thép VINAU STEEL về chất lượng, bề mặt
hình thức bên ngoài không hơn thép của công ty thép VPS và VINA
KYOEI, thậm chí còn kém hơn nhưng lại có giá bán cao nhất và được khách
hàng tin cậy. Sở dĩ có được kết quả kết quả đó là nhờ làm tốt công tác tiếp
thị, có chính sách khuyến mại thoả đáng cho khách hàng. Do sản phẩm thép
có chất lượng tốt, ổn định, có uy tín trên thị trường nên các công ty này dễ
trúng thầu cung cấp thép cho các công trình xây dựng lớn. Thép xây dựng
của khối liên doanh đã chiếm lĩnh hầu hết thị phần các hộ tiêu dùng, đặc biệt
là thép tròn cuộn Φ6, Φ8 hiện đã đứng vững trên thị trường bởi uy tín chất
lượng cao. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của khối liên doanh được thể hiện