TRNG ĐI HC KINH T TP. H CHÍ MINH
KHOA QUN TR KINH DOANH TIU LUN
QUẢN TRỊ CHT LNG
NGI THC HIN
GVHD : TS. T TH KIU AN
LP : ĐÊM 2 – QTKD – K21
SVTH :
1. Nguyn Phú Ngc
2. Lê Tit Ngc
3. Trn Th Bích Ngc
4. Phm Tn Nht
5. Đ Trng Tn Phát
6. Lê Thanh Phong
7. Võ Th Thu Trang
TPHCM, Tháng 11/2012
ĐỀ TÀI:
2.3 Lý do áp dụng hệ thống quản lý chất lượng HACCP tại BIBICA 21
2.4 Xây dựng kế hoạch áp dụng HACCP 22
2.4.1 Mục tiêu 23
2.4.2 Kế hoạch chi tiết 23
2.4.3 Nguồn lực cơ bản sử dụng 63
2.4.4 Tiêu chí đánh giá 64
2.4.5 Kế hoạch cho hành động phòng ngừa và hành động khắc phục 72
PHỤ LỤC 77
Qun tr cht lng GVHD: TS. T Th Kiu
An
QTKD Đêm 2 – K21 Trang 3 CHƯƠNG I - GIỚI THIỆU VỀ HACCP
Từ năm 1960, do yêu cầu của cơ quan hàng không vũ trụ Mỹ (NASA) –
tất cả các sản phẩm, thực phẩm sử dụng trong không gian phải đảm bảo tuyệt
đối an toàn – người ta đã thiết kế một hệ thống đảm bảo chất lượng nhằm kiểm
soát tất cả các mối nguy hại có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng của thực
phẩm, và hệ thống HACCP bắt đầu được hình thành.
1.1 Các khái niệm
HACCP là viết tắt của cụm từ Hazard Analysis and Critical Control Point
System, và có nghĩa là "hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới
hạn", hay hệ thống phân tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mối nguy
trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm".
HACCP là công cụ để đánh giá các mối nguy và lập các hệ thống tập
trung vào các biện pháp phòng ngừa thay cho việc chỉ thử nghiệm thành phẩm.
Giá trị của HACCP là có thể được áp dụng trong suốt dây chuyền chế biến thực
Theo hướng dẫn chung của Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực thế
giới (FAO), HACCP bao gồm 7 nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc 1: Phân tích mối nguy hại – HA (Hazard Analysis)
Tiến hành phân tích mối nguy. Chuẩn bị sơ đồ quy trình sản xuất bao gồm các
bước diễn ra trong quy trình. Xác định là lập danh mục các nguy hại. Chỉ ra các
biện pháp phòng ngừa, kiểm soát cho từng mối nguy.
Nguyên tắc 2: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn – CCP (Critical
Control Point)
Nhằm xác định các điểm cần phải kiểm soát tại các công đoạn chế biến để loại
bỏ hoặc hạn chế khả năng xuất hiện của các mối nguy hại.
Nguyên tắc 3: Xác lập các ngưỡng tới hạn
Đây là các mức độ đặt ra và mức sai biệt có thể chấp nhận được để đảm bảo
cho các điểm CCPs nằm trong vòng kiểm soát được.
Nguyên tắc 4: Thiết lập hệ thống giám sát các điểm kiểm soát tới hạn
Nhằm xây dựng một hệ thống các chương trình thử nghiệm, quan sát để giám
sát các điểm kiểm soát tới hạn
Nguyên tắc 5: Xác định các hoạt động khắc phục
Nhằm xác định các hoạt động khắc phục cần phải tiến hành khi hệ thống giám
sát cho thấy có một điểm tới hạn nào đó không được kiểm soát đầy đủ.
Nguyên tắc 6: Xác lập các thủ tục thẩm định
Qun tr cht lng GVHD: TS. T Th Kiu
An
QTKD Đêm 2 – K21 Trang 5 Nhằm khẳng định rằng hệ thống HACCP đang hoạt động có hiệu quả.
Nguyên tắc 7: Thiết lập hệ thống hồ sơ tài liệu
Nhằm thiết lập một hệ thống tài liệu liên quan đến mọi thủ tục, hoạt động của
chương trình HACCP.
trình hình thành chất lượng từ thiết kế, xây lắp nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ chế
biến, bao gói, bảo quản và con người điều khiển các hoạt động chế biến.
GMP chia ra làm 2 phần:
Phần cứng: điều kiện sản xuất, bao gồm các vấn đề sau:
Nhà xưởng và các khu vực phục vụ cho sản xuất: thiết kế - xây dựng
Trang thiết bị lắp đặt; dụng cụ chế biến đo lường
Phương pháp vận hành, kế hoạch bảo trì trang thiết bị.
Kiểm soát quá trình chế biến
Kiểm soát công đoạn bảo quản và phân phối
Phương pháp phân tích đo lường, kế hoạch chuẩn hóa thiết bị dụng cụ đo
Kế hoạch vệ sinh, phương pháp, hóa chất làm sạch, khử trùng.
Kiểm soát vệ sinh nhà xưởng
Sức khỏe, chế độ vệ sinh cá nhận của người làm việc trên quy trình.
Phần mềm: Công nghệ, vận hành; con người sản xuất; hệ thống tài liệu; đào
tạo, cụ thể:
Yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn chế biến.
Quy trình chế biến
Quy trình vận hành thiết bị
Quy trình pha chế, phối trộn thành phần
Quy trình lấy mẫu, phân tích
Các phương pháp thử nghiệm
Quy trình thực hiện chuẩn thiết bị, dụng cụ đo lường
Quy trình kiểm soát nguyên liệu, thành phần
Quy trình thông tin sản phẩm, ghi nhãn
Quy trình thu hồi sản phẩm.
Qun tr cht lng GVHD: TS. T Th Kiu
An
QTKD Đêm 2 – K21 Trang 7
sinh. . . và không làm phân huỷ thực phẩm.
Qun tr cht lng GVHD: TS. T Th Kiu
An
QTKD Đêm 2 – K21 Trang 8 1.3.2 SSOP (Sanitation Standard Operating Procedures) – Thủ tục tác nghiệp
vệ sinh chuẩn
SSOP là một quy phạm vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh (mang tính
bắt buộc) nhằm đạt các yêu cầu về an toàn vệ sinh của GMP.
SSOP đề cập đến các vấn đề vệ sinh liên quan đến an toàn thực phẩm,
dược phẩm và vệ sinh môi trường như:
o An toàn nguồn nước và hệ thống sản xuất nước
o An toàn của nước đá
o Các bề mặt tiếp xúc trực tiếp sản phẩm
o Bố trí dây chuyền sản xuất ngăn ngừa sự nhiễm chéo
o Vệ sinh cá nhân của người trong SX.
o Bảo vệ sản phẩm không bị nhiễm bẩn
o Vật liệu, bao gói và việc ghi nhãn sản phẩm
o Bảo quản và sử dụng hóa chất
o Kiểm soát và tiêu diệt sinh vật gây hại
o Kiểm soát tình trạng sức khỏe công nhân viên
o Kiểm soát chất thải
1.4 Vì sao phải áp dụng HACCP ?
HACCP là một công cụ có hiệu quả đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn
thực phẩm, có khả năng ngăn ngừa một cách chủ động nguy cơ ô nhiễm trong
quá trình chế biến thực phẩm để tạo ra thực phẩm an toàn.
Đòi hỏi của xu thế quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đang
diễn ra trên phạm vi toàn cầu với đặc điểm:
o Giảm thiểu các yêu cầu với việc thanh kiểm tra của các đơn vị quản lý nhà
nước.
o Giảm thiểu chi phí gắn liền với các rủi ro về việc thu hồi sản phẩm và bồi
thường thiệt hại cho người tiêu dùng.
o Giảm thiểu chi phí tái chế và sản phẩm huỷ nhờ cơ chế ngăn ngừa phát hiện các
nguy cơ về an toàn thực phẩm từ sớm.
o Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra.
o Cải tiến quá trình sản xuất và điều kiện môi trường làm việc công nghiệp.
o Cải tiến năng lực quản lý đảm bảo ATTP.
1.6 Đối tượng áp dụng
Tại nhiều quốc gia trên thế giới, tiêu chuẩn HACCP bắt buộc áp dụng
đối với tất cả các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Ở Việt Nam,
Qun tr cht lng GVHD: TS. T Th Kiu
An
QTKD Đêm 2 – K21 Trang 10 HACCP bắt buộc cho các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất, chế biến các sản
phẩm thực phẩm nguy cơ cao (theo Quyết định 149/2007/QĐ-TTg ngày 10
tháng 09 năm của Thủ tướng Chính phủ).
Đến năm 2010, 100% các doanh nghiệp thực phẩm nguy cơ cao phải áp
dụng HACCP trong hoạt động quản lý an toàn thực phẩm.
Mười nhóm thực phẩm nguy cơ cao bao gồm:
(1) Thịt
(2) Sữa và các sản phẩm từ sữa
(3) Trứng và các sản phẩm từ trứng
(4) Hải sản chế biến và tươi sống
(5) Kem, Đá
(6) Nước uống
dựng kế hoạch HACCP
(5) Thẩm tra sơ đồ quy trình sản xuất
Nhóm HACCP phải thẩm tra lại từng bước trong sơ đồ một cách cẩn thận bảo
đảm sơ đồ đó thể hiện một cách đúng đắn quá trình hoạt động của quy trình
trong thực tế. Phải kiểm tra sơ đồ này ứng với hoạt động của quy trình cả vào
ban ngày lẫn ban đêm và những ngày nghỉ. Sơ đồ phải được chỉnh sửa cẩn thận
sau khi nhận thấy những thay đổi so với sơ đồ gốc.
(6) Xác định và lập danh mục các mối nguy hại và các biện pháp phòng ngừa
Nhận diện tất cả các mối nguy hại có thể xảy ra. Những nguy hại được xem xét
phải là những nguy hại mà việc xóa bỏ nó hay hạn chế nó đến mức độ chấp
nhận được sẽ có tầm quan trọng thiết yếu đến chất lượng an toàn thực phẩm xét
theo những yêu cầu đã được đặt ra
(7) Xác định các điểm kiểm soát tới hạn CCPs
Để xác định các CCPs có thể có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong đó phổ
biển là sử dụng "cây quyết định". "Cây quyết định" là sơ đồ có tính lôgic nhằm
xác định một cách khoa học và hợp lý các CCPs trong một chu trình thực phẩm
cụ thể. Rà soát lại các kết quả phân tích mối nguy hại và các biện pháp phòng
ngừa độc lập. Loại bỏ các mối nguy hại có thể kiểm soát bằng việc áp dụng các
PP. Các mối nguy còn lại là các mối nguy không thể kiểm soát đầy đủ bằng các
PP thì tiến hành phân tích để xác định CCPs.
(8) Thiết lập các ngưỡng tới hạn cho từng CCP
Ngưỡng tới hạn là các giá trị được định trước cho các biện pháp an toàn nhằm
triệt tiêu hoặc kiếm soát một mối nguy tại một CCP trong suốt quá trình vận
Qun tr cht lng GVHD: TS. T Th Kiu
An
QTKD Đêm 2 – K21 Trang 12 hành. Mỗi điểm CCP có thể có nhiều ngưỡng tới hạn. Để thiết lập chúng, cần
An
QTKD Đêm 2 – K21 Trang 13 nghiệm tại những điểm CCP có chọn lọc, tiến hành điều tra thị trường để phát
hiện những vấn đề sức khỏe không bình thường do tiêu thụ sản phẩm, cập nhật
số liệu từ phía người tiêu dùng sản phẩm. Đó chính là cơ sở để bổ sung, sửa đổi
chương trình HACCP. Thủ tục thẩm tra bao gồm:
o Xem xét lại nghiên cứu HACCP và những hồ sơ ghi chép.
o Đánh giá lại những lệch lạc và khuyết tật sản phẩm.
o Quan sát nếu các điểm CCP còn đang kiểm soát được.
o Xác nhận những ngưỡng tới hạn được xác định.
o Đánh giá lại chương trình HACCP và tình hình sử dụng sản phẩm của
người tiêu dùng hiện tại trong tương lai.
(12) Thiết lập bộ tài liệu và lưu giữ hồ sơ HACCP
Việc lưu giữ hồ sơ có hiệu quả và chính xác đóng vai trò quan trọng trong áp
dụng hệ thống HACCP. Các thủ tục HACCP phải được ghi thành văn bản. Việc
lập bộ tài liệu và lưu giữ hồ sơ phải phù hợp với tính chất và quy mô của quá
trình hoạt động.
Ngoài các bước nêu trên, để thực thi kế hoạch HACCP hiệu quả thì việc đào
tạo nhận thức của công nhân viên trong cơ sở về nguyên tắc và các ứng dụng
hệ thống HACCP là những yếu tố quan trọng.
Qun tr cht lng GVHD: TS. T Th Kiu
An
QTKD Đêm 2 – K21 Trang 14
An
QTKD Đêm 2 – K21 Trang 15 Sản phẩm Deli Cake (bánh bông lan kẹp kem) được sản xuất trên dây chuyền
thiết bị của Ý: đồng bộ, khép kín, áp dụng các nguyên tắc đảm bảo an toàn vệ
sinh thực phẩm nghiêm ngặt. Do đó, sản phẩm của BIBICA có thời hạn sử
dụng tới 1 năm, trong khi các sản phẩm bánh tươi khác chỉ có thể sử dụng
trong vòng 1 tuần. Công ty BIBICA là nhà sản xuất bánh kẹo đầu tiên ở Việt
nam đầu tư sản xuất loại sản phẩm này với sản lượng hàng năm hơn 1500 tấn.
Sản phẩm chocolate của BIBICA có chất lượng không hề thua kém các sản
phẩm của Châu Âu. Bởi vì, ngoài các nguyên liệu đều nhập từ Châu Âu,
chocolate của BIBICA còn được sản xuất theo công nghệ và thiết bị của Anh.
Hàng năm, BIBICA có thể sản xuất được hơn 600 tấn chocolate các loại.
Ngoài các sản phẩm trên, BIBICA còn có các sản phẩm khác: bánh biscuit các
loại (sản xuất trên dây chuyền thiết bị của Anh); bánh cookies (sản xuất trên
dây chuyền thiết bị của Mỹ); bánh xốp phủ chocolate; snack các loại; kẹo dẻo
Tổng cộng hàng năm, Công ty BIBICA cung cấp cho thị trường hơn 15.000 tấn
bánh kẹo các loại.
2.1.3 Các thành tựu
Mười năm liền đạt danh hiệu Hàng Việt Nam Chất lượng cao do người tiêu
dùng bình chọn (1997-2006).
Là nhà sản xuất bánh kẹo đầu tiên ở Việt Nam được BVQI chứng nhận có hệ
thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
Đạt cúp vàng cho thương hiệu an toàn sức khỏe cộng cồng trong 2 năm liên
tiếp 2004 và 2005 do Cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm – Bộ Y Tế trao tặng.
Được bình chọn là doanh nghiệp nằm trong Top 5 ngành hàng bánh kẹo do Báo
Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức năm 2004.
Đạt siêu cúp cho thương hiệu nổi tiếng vì sự nghiệp bảo vệ sức khoẻ và phát
QTKD Đêm 2 – K21 Trang 17
Doanh thu của BBC liên tục tăng trưởng mạnh từ năm 2009 đến nay là
do công ty đã liên tục cơ cấu lại các sản phẩm, mở rộng năng lực sản xuất, phát
triển hệ thống phân phối với các điểm bán lẻ. Đồng thời, khả năng bán hàng và
thương hiệu cũng liên tục được nâng cao với sự hỗ trợ của Lotte (từ năm 2008),
là cổ đồng chiến lược của công ty và cũng là một công ty bánh kẹo nổi tiếng
của Hàn Quốc.
Thị phần của BBC: BBC hiện chiếm khoảng 7% thị phần bánh kẹo Việt Nam
(tính theo doanh thu). Xét theo từng dòng sản phẩm, sản phẩm bánh bông lan
Hura của BBC hiện chiếm tới 30% thị phần bánh bông lan; các sản phẩm bánh
quy chiếm thị phần khoảng 20%. Thị phần bánh quy của Kinh Đô (công ty lớn
nhất trong ngành) khoảng 45%.
Hầu hết các sản phẩm của BBC được phân phối thông qua hệ thống các
đại lý bán lẻ. Trong những năm vừa qua, BBC đã tập trung phát triển hệ thống
phân phối và hiện công ty đã đạt được 61.000 cửa hàng bán lẻ. Dự kiến, năm
2012, BBC sẽ tiếp tục nâng số lượng cửa hàng bán lẻ của mình lên 75.000 điểm
bán lẻ và năm 2013 sẽ nâng lên 90.000 cửa hàng.
Qun tr cht lng GVHD: TS. T Th Kiu
An
QTKD Đêm 2 – K21 Trang 18
Biên lợi nhuận gộp cải thiện nhưng chi phí bán hàng tăng cao: Kể từ năm
2009, Bibica đã có sự cải thiện đáng kể về biên lợi nhuận gộp, chủ yếu do công
QTKD Đêm 2 – K21 Trang 20 cho Bibica về công nghệ, vốn để mở rộng năng lực sản xuất, phát triển thêm
sản phẩm mới, cũng như củng cố thương hiệu tốt hơn. Lotte hiện đang nắm giữ
gần 39% cổ phần của Bibica. Sự hợp tác của Lotte và Bibica hiện đã tạo ra sản
phẩm Lottepie, cạnh tranh trực tiếp với sản phẩm bánh Chocopie của Orion.
Hiện nay, Lotte đã giúp BBC thực hiện xây dựng nhà máy bánh kẹo Bibica
Miền Đồng giai đoạn 2 (Bình Dương) và Bibica Miền Bắc (Hưng Yên), góp
phần giúp Bibica mở rộng và nâng cao năng lực sản xuất.
2.2 Phân tích hiện trạng công ty
Sản phẩm
Bibica là một trong những đơn vị sản xuất bánh kẹo lớn nhất Việt Nam với
công suất thiết kế là 18 tấn bánh/ngày, 18 tấn nha/ngày và 29,5 tấn kẹo/ngày.
Công ty có hệ thống sản phẩm rất đa dạng và phong phú gồm các chủng loại
chính: Bánh quy, bánh cookies, chocolate, kẹo cứng, kẹo mềm, snack, bột ngủ
cốc dinh dưỡng, bánh trung thu, mạch nha… Đặc biệt là sản phẩm Deli Cake
với nhãn hàng Hura chiếm 30% tổng doanh thu theo sản phẩm của Bibica năm
2011, đây là sản phẩm chủ lực và có sự tăng trưởng mạnh 10%/năm. Vì thế
việc xây dựng hệ thống HACCP cho dây chuyền sản xuất sản phẩm này là rất
cần thiết.
Khách hàng
Khách hàng của Bibica là những người trẻ tuổi và cả những cụ già vốn yêu
thích vị ngọt tự nhiên, bổ dưỡng mà không hại sức khỏe của dòng bánh Bibica.
Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao về an toàn vệ sinh đối các sản phẩm bánh
kẹo, vì vậy việc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm là vấn đề sống còn đối với
Bibica.
Thị trường
Với hệ thống phân phối được xây dựng từ năm 1994 và được mở rộng
là phương tiện hữu hiệu nhất để quản lý an toàn thực phẩm. Ngoài ra, việc kí
kết hiệp ước của tổ chức Thương Mại Thế giới (WTO) có tác động đến ý tưởng
toàn cầu về việc dỡ bỏ các rào chắn thương mại bên trong và bên ngoài bằng
cách dần xóa bỏ hàng rào phi thuế quan; đối xử bình đẳng giữa hàng nội và
hàng ngoại; đảm bảo qui định áp dụng cho hàng nội phù hợp với các nước tham
gia hiệp định thương mại; các luật và qui định về thực phẩm phải rõ ràng về
mọi mặt; và có sự hài hòa về tiêu chuẩn trong nước và tiêu chuẩn quốc tế. Và
hàng ngoại ngày càng lấn át thị trường Việt Nam với chất lượng tốt và giá cạnh
tranh, vậy làm sao các doanh nghiệp Việt Nam có thể làm cho người người dân
tin vào “người Việt dùng hàng Việt”.
Qun tr cht lng GVHD: TS. T Th Kiu
An
QTKD Đêm 2 – K21 Trang 22 Thực tế đã chứng minh quốc gia nào có chính sách kiểm soát chặt chẽ
về ATVSTP sẽ giảm đáng kể chi phí sản xuất và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Để đảm bảo ATVSTP ở các nước phát triển như Mỹ, Canada, Nhật, cộng đồng
Châu Âu EU… đã bắt buộc áp dụng hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm
soát tới hạn (HACCP) trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm nội địa và
thực phẩm nhập khẩu.
Các tổ chức quốc tế như Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực của Liên
Hiệp Quốc (FAO), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Tổ chức Quốc tế về tiêu
chuẩn hóa (ISO)… luôn khuyến khích áp dụng hệ thống HACCP cho ngành
công nghiệp thực phẩm.
Bibica là công ty sản xuất và kinh doanh bánh kẹo lớn ở thị trường Việt
Nam với mục tiêu hoạt động là hướng đến sức khỏe và lợi ích của người tiêu
dùng nên việc áp dụng một hệ thống đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực
phẩm là không thể thiếu. Với những lý do đó, Công ty CP Bibica đã tiến hành
o Giảm tỉ lệ sản phẩm không phù hợp – nâng cao chất lượng sản phẩm.
o Cải tiến quy trình sản xuất Deli Cake.
2.4.2 Kế hoạch chi tiết
Bảng phân công trách nhiệm và quyền hạn:
TT
Chức vụ Trách nhiệm và quyền hạn
1
Tổng giám
đốc điều
hành/
GĐNM
1. Có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất đối với hệ thống
HACCP.
2. Thiết lập và chỉ định đại diện lãnh đạo hệ thống quản lý
HACCP dây chuyền (DC) Deli Cake.
3. Bảo đảm hiệu quả và hiệu lực của việc tuân thủ vận hành hệ
thống quản lý HACCP DC Deli Cake
4. Cho phép và phê duyệt chính sách, các mục tiêu, chỉ tiêu và
chương trình quản lý HACCP DC Deli Cake
5. Phê duyệt sơ đồ tổ chức quản lý HACCP DC Deli Cake
2
Phòng đảm
bảo chất
lượng
1. Bảo đảm yêu cầu của hệ thống quản lý HACCP được thiết lập,
thực hiện và duy trì phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn.
2. Báo cáo việc thực hiện hệ thống quản lý HACCP lên ban lãnh
đạo cao nhất để xem xét và trên cơ sở đó đưa ra những cải tiến
cho hệ thống quản lý HACCP
Theo dõi và kiểm tra giám sát tình hình về HACCP
2. Báo cáo việc thực hiện hệ thống quản lý HACCP lên ban lãnh
đạo cao nhất để xem xét và trên cơ sở đó đưa ra những cải tiến
cho hệ thống quản lý HACCP
5
Bộ phận cơ
điện
1.
Hỗ trợ theo dõi, cải tiến các vấn đề liên quan đến phần cứng
(cải tạo mặt bằng, thiết bị, nhà xưởng, đường ống…) nhằm đảm
bảo phù hợp với quy định của HACCP.
2. Phối hợp với bộ phận liên quan tổ chức đào tạo cho nhân viên.
Qun tr cht lng GVHD: TS. T Th Kiu An
QTKD Đêm 2 – K21 Trang 25 Kế hoạch chi tiết thể hiện qua sơ đồ Gantt: