Luận văn Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng cho một sản phẩm đồ mộc tại làng nghề đồ mộc Hữu Bằng-Thạch Thất-Hà Tây - Pdf 12


31

Luận văn
Xây dựng hệ thống kiểm soát chất
lượng cho một sản phẩm đồ mộc tại
làng nghề đồ mộc Hữu Bằng-Thạch
Thất-Hà Tây

32
ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự tăng trưởng của nền
kinh tế, nhu cầu sử dụng hàng hoá nói chung và sử dụng đồ mộc nói riêng
ngày càng tăng. Câu hỏi đặt ra cho sản phẩm nghành Chế Biến Lâm Sản đủ
để cung cấp cho thị trường mà vẫn đảm bảo chất lượng. Vì vậy việc nâng cao
chất lượng sản phẩm là rất cần thiết không những làm tăng khả năng thoả mãn
của khách hàng mà còn liên quan đến sự tồn tại và phát triển của ngh
ành.
Khoa chế biến lâm sản nói chung cũng như bộ môn xẻ mộc nói riêng đã và
đang xây dựng những chuyên đề, đề tài nghiên cứu về kiển soát chất lượng
sản phẩm. Để nâng cao chất lượng sản phẩm chúng ta phải đi xâu nghiên cứu
những nhân tố ảnh hưởng như nguyên liệu đầu vào, máy móc thiết bị, công
nghệ, con người …đặc biệt là phương pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm,
từ đó tìm ra những giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm.
Được sự đồng ý của nhà trường, khoa Chế biến Lâm sản, bộ môn công
nghệ xẻ mộc tôi được phân công thực hiện chuyên đề “xây dựng hệ thống
kiểm soát chất lượng cho một sản phẩm đồ mộc tại làng nghề đồ mộc Hữu
Bằng-Thạch Thất-Hà Tây”.

thảo ước của WTO về rào cản kỹ thuật đến thương mại đối với các thủ tục
đánh giá sự phù hợp được 121 quốc gia thành viên áp dụng trong vòng đàm
phán.
Sự hoà nhập của các hệ thống chứng nhận đóng vai trò then chốt để
đem lại sự tin tưởng cho người sử dụng. Việc chứng nhận nhiều lần cũng là
một trở ngại, không chỉ gây tốn kém cho các nhà sản xuất mà còn gây hoang
mang cho các nhà tiêu dùng nhất là khi các kết quả lại sai khác nhau do vậy
nhu cầu

34
“Bị đánh giá một lần và được thừa nhận mọi nơi” trở nên cấp thiết. Đó
cũng là nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế và khu vực có liên quan đến vấn đề
này. Để thực hiên yêu cầu này cách làm thông thường này là các tổ chức
chứng nhận các thoả thuận song phương hoặc đa phương. Theo các thoả
thuân thì chứng chỉ được một tổ chức chứng nhận cấp. Sẽ được chấp nhận của
các tổ chức tham gia ký thoả thuận.
Biện pháp trên chưa thể đáp ứng triệt để phương trâm nên phạm vi tác
dụng còn rất hạn chế. Nếu muốn được chấp nhận ở nhiều quốc gia hay khu
vực, tổ chức chứng nhận phải ký nhiều thảo luận song phương hay đa phương
gây tốn kém rất nhiều thời gian và chi phí. Một cách khác có hiệu quả hơn là
tại mỗi quốc gia thành lập một cơ quan chứng nhận các tổ chức đánh giá sự
phù hợp. Tổ chức nào được quốc gia chứng nhận thừa nhận tại quốc gia đó.
Muốn đấu chứng vượt qua được biên giới quốc gia thì giữa các tổ chức công
nhận quốc gia phải ký các thoả thuận song phương và đa phương, phương
thức này đã giảm được chi phí và thời gian khá nhiều việc thừa nhận các kết
quả đánh giá sự phù hợp.
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Bộ tiêu chuẩn ISO-9000 đến với Việt Nam từ năm 1990 tuy nhiên do
nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, và cho tới hội nghị chất lượng Việt
Nam 1995 việc xây dựng và áp dung ISO-9000, tại các doanh nghiệp mới

bằng cưa vòng đứng tại công
ty bao bì -xuất khẩu Hà nội
Tácgiả:Nguyễn Thị Ngọc ánh-
2002
đề tài chỉ dừng lại ở việc xây dựng
hệ thống quản lý chất lượng ở khâu
x
ẻ phá với các công đoạn chuẩn bị
nguyên liệu, chuẩn bị máy móc
thiết bị , lập bản đồ xẻ, xẻ phá

36
stt Tên đề tài Hạn chế của đề tài
2 Một số biện pháp nâng cao
chất lượng mối liên kết mộng
trong sản phẩm mộc trạm khắc
truyền thống.
Tác giả :Nguyễn Thuyết -2004
đề tài mới khảo sát nghiên cứu đối
với các sản phẩm mộc gia dụng,
các loại nguyên liệu được sử dụng
chủ yếu ở cơ sở sản xuất
3 đề xuất nâng cao chất lượng
trạm khắc trong sản xuất đồ
mộc tuyền thống .
tác giả :Vũ Thị Kim Quý -2004

đề tài chỉ đề cập tới việc kiểm soát
chất lượng sản phẩm mộc chạm
khắc và tìm hiểu các yếu tố ảnh

Mặc dù đã có những công trình nghiên cứu về quản lý kiểm tra chất
lượng sản phẩm, nhưng việc xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng sản
phẩm cho đồ mộc vẫn chưa đề cập tới. Do vậy việc nâng cao chất lượng sản
phẩm là rất cần thiết, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng là vấn đề luôn luôn
được quan tâm.
1.2 Phạn vi nghiên cứu
- Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng cho một sản phẩm“giường
nằm”.
- Địa điểm : tại làng nghề sản xuất đồ gỗ Hữu Bằng-Thạch Thất- Hà
Tây.
- Các yếu tố (đầu vào, máy móc thiết bị, công cụ cắt)
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng hệ thống hồ sơ kỹ thuật ở hai khâu đầu vào và máy móc
thiết bị, cho sản phẩm mộc“giường nằm”phục vụ cho việc sản xuất
nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
- Hướng dẫn gia công
- Dự đoán những khuyết tật xẩy ra ở các khâu, tìm ra nguyên nhân và
giải pháp khắc phục.
1.4 Nội dung chủ yếu
- Cơ sở lý thuyết.
- Xây dựng hệ thống kiểm soát. chất lượng sản phẩm.
- Kết luận- kiến nghị
1.5 Phương pháp nghiên cứu .
- PRA (có sự tham gia của người dân)
- Khảo sát (nguyên liệu, máy móc thiết bị, công cụ cắt)
- Phỏng vấn (người sản xuất, người tiêu dùng, các chuyên gia, người
công nhân …)

38
- Phương pháp chuyên gia (tham khảo các ý kiến chuyên gia, cán bộ có

vào mục đích yêu cầu mà có những chỉ tiêu đánh giá cụ thể, thông thường
trong quá trình gia công nó phụ thuộc vào loại hình sản phẩm mà ta kiểm tra.
Để đánh giá mức độ bệnh tật, hình dạng và kích thước, độ ẩm, chủng loại từ
đó đưa ra những giải pháp khắc phục nhằm hạn chế những ảnh hưởng của
nguyên liệu đến quá trình gia công và chất lượng sản phẩm.
* Máy móc thiết bị, công cụ cắt
 Nếu yếu tố nguyên liệu là yếu tố cơ bản quyết định chất lượng sản
phẩm thì yếu tố máy móc thiết và công cụ cắt cũng có tầm quan
trọng đặc biệt, nó có tác dụng quyết định tới việc hình thành chất
lượng sản phẩm.
Trong quá trình sản xuất, máy móc thiết bị là nguyên nhân ảnh hưởng
tới chất lượng sản phẩm, quá trình hoạt động lâu ngày sẽ dẫn tới việc hao mòn
máy móc là điều không tránh khỏi, làm giảm độ chính xác gia công, năng suất
và hiệu quả làm việc của máy làm ảnh hưỏng tới chất lượng sản phẩm.
Sự hao mòn có thể do tự nhiên, hao mòn đột biến, hao mòn hữu hình.
Hao mòn tự nhiên là do thời gian sản xuất và các nguyên nhân khác gây
nên. Hao mòn đột biến là sự tăng nhanh chóng ở một chi tiết nào đó tác động
trong quá trình sản gây nên, nó không tuân theo quy tắc về sự bảo dưỡng và
sửa chữa.
Hao mòn hữu hình là sự thay đổi kích thước và vị trí các chỗ tiếp xúc
xuất hiện các khuyết tật để lại trên bề mặt sản phẩm.
Để năng cao chất lượng sản phẩm ta phải có những biện pháp khắc
phục cụ thể hạn chế sự ảnh hưởng của máy móc thiết bị đến chất lượng sản
phẩm.

40
* Công cụ cắt
Trong bất cứ một loại hình sản xuất nào việc hàn mài, sửa chữa công cụ
cắt có tầm quan trọng rất đặc biệt bởi nó quyết định đến năng suất và an toàn
cho người lao động. Một dây chuyền sản xuất tốt phải có bộ phận hàn mài và

nứt hầu để hạ ứng suất ngầm cho lưỡi cưa. Nếu hàn tôt sẽ giúp cho người và
máy móc trong quá trình gia công tạo gia sản phẩm tốt, nâng cao chất lượng
sản phẩm.
* Yếu tố công nghệ
Công nghệ ảnh hưởng rất lớn , quyết định đến chất lượng sản phẩm
đây là quá trình phức tạp, vừa làm thay đổi ít nhiều hoặc bổ xung tới tính chất
ban đầu của nguyên liệu theo hướng cho phù hợp với công dụng của sản
phẩm. Trong quá trình sản xuất công nghệ được đổi mới nhưng thiết bị cũ kỹ
dẫn tới việc làm ra sản phẩm mất nhiều thời gian mà không nâng cao được
chất lượng chính vì vậy công nghệ cũng góp phần vào việc nâng cao chất
lượng sản phẩm.
* Yếu tố con người
Con người là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một
công ty là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng sản phẩm.
Nhóm yếu tố con người bao gồm các cấp lãnh đạo, cán bộ công nhân viên
trong một công ty, đơn vị, người tiêu dùng.
Đối với cán bộ lãnh đạo các cấp cần có nhận thức về việc nâng cao chất
lượng sản phẩm để có những chủ trương chính sách đúng đắn, nhằm nâng cao
chất lượng sản phẩm .
Đối với người công nhân đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản
suất Tay nghề công nhân cao chứng tỏ việc nâng cao tay nghề luôn được quan
tâm chú trọng tới, để từ đó hướng cho họ có tinh thần và tay nghề để nâng
cao chất lượng sản phẩm.
* Yếu tố môi trường
Trong quá trình sản xuất môi trường trong một nhà máy, phân xưởng
cũng góp phần vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm. Một môi trường sản

42
xuất không bị ô nhiễm, tức là môi trường, đất, nước, không khí, đảm bảo giúp
cho người sản xuất khoẻ mạnh, đảm bảo được thời gian làm việc, luôn luôn

nguyên liệu có vân thớ đẹp, nhưng vẫn phải đảm bảo kết cấu của sản phẩm là
bền vững.
Nhìn chung muốn cho sản phẩm đảm bảo được yêu cầu về độ bền vững
ngoài yêu cầu về loaị nguyên liệu tốt ta còn phải gia công tạo nên sản phẩm
có kích thước đảm bảo độ bền. Độ bền chi tiết được tính toán thiết kế nhưng
thực tế kích thước của chi tiết thường lấy theo kinh nghiệm và thường lấy hơn
kích thước tính toán.
+Về thẩm mỹ
Dáng của sản phẩm mộc phải thanh thoát, hiện đại và vẫn mang được
những nét đặc thù của dân tộc.
Khi gia công phải chú ý kết hợp màu sắc và vân thớ của các chi tiết liên
kết nối với nhau để tạo được sự hài hoà cân đối phù hợp với yêu cầu của trang
trí.
Mỗi sản phẩm mộc, ngoài tác dụng yêu cầu về sử dụng, còn có tác
dụng để trang trí vì vậy trang sức bề mặt sản phẩm ngoài mục đích nâng cao
tuổi thọ của sản phẩm còn làm tăng vẻ đẹp. Cho nên việc chọn phương pháp
trang sức bề mặt sản phẩm, phải căn cứ vào loại hình của sản phẩm .
Nâng cao trình độ cơ giới hoá và sự tự động hoá trong sản xuất .
Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm .
Chọn phương pháp lắp ráp và quy trình công nghệ hợp lý .
+Giá cả
Mỗi sản phẩm được sản xuất đều có các đặc tính, chất lượng sản phẩm
khác nhau. Từ các đặc tính đó, phải căn cứ vào sản phẩm để đưa ra giá bán

44
cho sản phẩm. sản phẩm được bán theo sự thoả hiệp của hai bên mà có
phương thức trả tiền theo tiền mặt, ngoại tệ …
+Thời gian giao hàng.
Trong quá trình sản xuất ra sản phẩm đã được kiểm tra và đáp ứng về
giá trị thẩm mỹ, độ bền giá cả hợp lý nhưng nếu dịch vụ sau quá trình xản

Kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp
được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng.
Để kiểm soát chất lượng phải kiểm soát mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp
tới quá trình tạo ra sản phẩm việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa loại bỏ ra
các sản phẩm có khuyết tật.
2.3.2 Phạm vi và ý nghĩa
* Ưu điểm
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm
+ Khắc phục các khuyết tật có thể xảy ra
* Nhược điểm
+ Chỉ kiểm soát được trong quá trình sản xuất, không kiểm soát được
các quá trình trước đó và các quá trình sau đó ( quá trình lưu giữ va quá trình
vận chuyển )
+ Phạm vi sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm.
2.3.3 Các yếu tố cần kiểm soát
+ Con người
+ Phương pháp và quá trình
+ Đầu vào
+ Máy móc thiết bị và công cụ cắt
+ Môi trường
2.4 Các bước xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng

46
2.4.1 Bước 1 Xác định các yếu tố cần kiểm soát
2.4.1.1 Đầu vào
* Nguyên liệu
+ Nguyên liệu chính được dùng chủ yếu để sản xuất ra sản phẩm như
gỗ tròn, gỗ hộp, gỗ xẻ, ván nhân tạo
+ Chủng loại nguyên liệu
+ Yêu cầu nguyên liệu

* Kiểm tra các thông số của công cụ cắt
-lưỡi cưa đĩa
+ Đường kính đĩa cưa
+ Số răng trên đĩa
+ Góc mài
+ Bước răng
+ Diện tích hầu cưa
+ Góc trước
+ Góc sau
+ Góc mài
+ Độ mở cưa
+ Chiều sâu hầu cưa
+ Kiểm tra mặt trước, mặt sau của răng xem có nhẵn, phẳng, vuông góc
với mặt bên hay không
+ Độ đồng phẳng
+ Ứng suất ngầm
-Lưỡi sọc
+ Chiều dài lưỡi sọc
+ Chiều dày lưỡi sọc

48
+ Chiều rộng bản cưa
+ Bước răng
+ Chiều cao răng
+ Bán kính hầu cưa
+ Góc trước góc sau, góc giữa
-Lưỡi khoan
+ Chiều dài lưỡi khoan
+ Đường kính khoan
+ Góc nghiêng đường xoắn

+ Các bước công việc, thao tác thực hiện
+ Tên các bước chuẩn bị nguyên liệu ,chuẩn bị máy
+ Thông số đầu vào, đầu ra, nguyên liệu và sản phẩm
2.4.2 Bước 2 Dự đoán các tác động xấu tìm ra nguyên nhân và giải pháp
khắc phục
- Thực chất là chứng minh mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng tới
chất lượng sản phẩm .
- Chỉ ra các tác động xấu ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng sản
phẩm, tìm ra cách khắc phục.
2.4.3 Bước 3 Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng.
2.5 Áp dụng thử
2.6 Đánh giá - rút kinh nghiệm
2.7 Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng chính thức 50
có thuê một số lớn thợ ở các vùng lân cận để sản xuất. Nghề sản xuất đồ mộc
ở đây rất phát triển theo báo cáo của xã tháng 12 năm 2004 thì số lao động
làm nghề mộc chiếm 73,3% tổng số người trong độ tuổi lao động, doanh thu
đạt được 85% tổng thu nhập toàn xã .
Hiện nay làng nghề đã có những hộ gia đình sản xuất với qui mô lớn,
nhu cầu về mặt bằng sản xuất lớn, đòi hỏi chính quyền đia phương cần quan
tâm tạo điều kiện giúp đỡ làng nghề phát triển từng bước thực hiện công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
3.1.2 Hiện trạng định hướng phát triển của làng nghề
Xã Hữu Bằng-Thạch Thất –Hà Tây cũng mang đầy đủ các đặc điểm cơ
bản chung và thỏa mãn tiêu chí của các làng nghề tiểu thủ công nghiệp, nghề
chính là sản xuất đồ mộc. Quá trình sản xuất là quá trình lập lại thường
xuyên và liên tục của các giai đoạn cung ứng, sản xuất tiêu thụ sản phẩm
được thể hiện qua sơ đồ
Sản xuất

52

Cung ứng chuyển hóa vốn, tiền tệ thành các yếu tố của quá trình sản
xuất kinh doanh. Trong giai đoạn này người sản xuất dùng tiền của mình để
mua nguyên liệu, máy móc thiết bị thuê mướn lao động hoàn thành các hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Sản xuất là kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm theo ý muốn,
ở giai đoạn này người lao động sử dụng máy móc thiết bị và công cụ lao động
để làm ra các sản phẩm.
Tiêu thụ sản phẩm được bán ra thị trường và thu nhập được làm ra phân
phối cho các thành phần tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Hiện nay cùng với việc phát triển sản xuất, hàng hóa được đưa ra thị
trường với khối lượng rất lớn, song song với quá trình phát triển là quá trình
thay đổi máy móc thiết bị hiện đại tạo ra các sản phẩm chất lượng cao được

=0.71g/cm
3
.
Trong quá trình sản xuất nguyên liệu không được kiểm tra lại mà đưa
trực tiếp vào sản phẩm.
- Nguyên liệu phụ trợ gồm keo đynô, giấy nhám, sơn, đinh, ốc vít.

54
+Keo đyno.Trong quá trình khảo sát tôi nhận thấy keo đyno được mua
trên thị trường, đóng gói bằng bao tải, khối lượng là 25kg, dạng bột, màu
trắng đục.
+ Giấy nhám gồm hai loại, một loại có độ hạt 40 dùng để đánh nhẵn
cạnh ván. Một loại có độ hạt 100 dùng để đánh nhẵn bề mặt của các bộ
phận được bả ma tít.
b) Sản phẩm
- Kích thước sản phẩm
+ Dài 1900 mm.
+ Rộng 1600 mm
+ Cao 1100 mm
3.3.1.2 Pha phôi
a) Đầu vào là những tấm ván dăm(2440x1220x18 mm) được đưa đi cắt
trên máy cưa đĩa.
b) Máy móc thiết bị cưa đĩa
- Thông số công nghệ
+ Đường kính lưỡi cưa 180 mm
+ Tốc độ quay 1450 vòng/phút
+ Tốc độ cắt 40-80 m/s
+ Công suất đọng cơ 3kw
+ Kích thước bao của máy( dàix rộngx cao )900x870x730 mm
- Sơ đồ nguyên lý của máy cưa đĩa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status