tiểu luận phân tích thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng cmmi tại công ty gia công phần mềm tma - Pdf 12



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
PHÒNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
***

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
Đề tài:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CMMI TẠI CÔNG TY GIA
CÔNG PHẦN MỀM TMA GVHD: TS. Tạ Thị Kiều An

Nhóm 06:

1. Lâm Ngọc Minh Chi
2. Trương Bảo Quốc
3. Phạm Thanh Tâm
4. Nguyễn Toàn Trung
5. Nguyễn Đại Trường
6. Phạm Viễn

Lớp: QTKD - K21 – Đ.2 TP. Hồ Chí Minh, 21

CMM là kết quả của một nghiên cứu được không quân Mỹ tài trợ, nghiên cứu
này được coi là một phương pháp đánh giá khách quan công việc của các nhà thầu phụ
về phần mềm. Bộ Quốc Phòng Mỹ cũng quan tâm tới việc chi phí phát triển phần
mềm đang leo thang và các vấn đề liên quan đến chất lượng của các phần mềm nên
đã thành lập viện SEI vào đầu những năm 80, và bắt đầu nghiên cứu mô hình CMM
vào năm 1988.
2

Ban đầu, mô hình CMM được sử dụng như một công cụ để đánh giá khả năng
của các nhà thầu chính phủ khi họ tiến hành một dự án phần mềm theo hợp đồng. Mặc
dù CMM được thiết kế để đánh giá quá trình phát triển phần mềm nhưng nó đã và
đang được áp dụng như một mô hình chung cho kỳ hạn của các quá trình trong các
công ty về CNTT hay bất cứ công ty nào khác.
2 Các dng th hin
Có 2 cách thể hiện: staged (thể hiện phân đoạn) và continuous (thể hiện liên
tục).
2.1 Staged Representation
Đây là hướng tiếp cận cung cấp một lộ trình được xác định trước để xác định
hướng cải tiến cho 1 tổ chức, dựa trên việc nhóm và sắp xếp các PA có sẵn. Để đánh
giá mức độ cải tiến thì ta dùng khái niệm Maturity Level (mức độ trưởng thành, viết
tắt ML). Hình 1: Cấu trúc của Staged representation.

3

Theo hướng tiếp cận này, ta có năm level ML như sau:
 Initial
 Managed

đổi từ thiết lập các quy trình tiêu chuẩn của tổ chức để phù hợp với một dự án cụ thể
hay tổ chức. Bộ các quy trình tiêu chuẩn của tổ chức bao gồm các quy trình giải quyết
ở ML2 và ML3. Kết quả là, các quy trình được thực hiện trong toàn tổ chức phù hợp.
Một khác biệt quan trọng là ở ML3, quy trình thường được mô tả chi tiết và
chặt chẽ hơn ML 2. Ở ML 3, quy trình được quản lý chủ động hơn bằng cách sử dụng
sự am hiểu về mối tương quan của các hoạt động quy trình và sự đo lường chi tiết của
quy trình, sản phẩm công việc, và các dịch vụ.
2.1.4 Maturity Level 4 - Quantitatively Managed
Maturity Level 4, một tổ chức khi đạt ở cấp độ này khi đã đạt được tất cả các
tiêu chí cụ thể và chung nhất theo yêu cầu của quy trình thực hiện tại Maturity 2 và 3.
Các bước (Subprocesses ) thực hiện ở Maturity Level 4 được lựa chọn một
cách chính xác để tạo nên hiệu quả đạt được trong quy trình thực hiện. Chúng được
kiểm soát chặt chẽ thông qua các công cụ thống kê và các kỹ thuật định lượng khác
nhau.
Các tiêu chí định lượng chất lượng và hiệu quả của quy trình thực hiện được
thiết lập và sử dụng như là chuẩn mực trong quá trình quản lý. Nó phụ thuộc vào nhu
cầu của khách hàng, của người sử dụng cuối cùng, của tổ chức và của cả quy trình
thực hiện. Chất lượng và hiệu quả của quy trình được thống kê và kiểm soát trong suốt
thời gian thực hiện và sau đó.
Biện pháp thu thập dữ liệu và sử dụng công cụ phân tích thống kê được lựa
chọn chủ yếu trong quy trình thực hiện. Đặc biệt, đối với các biến hay thay đổi, khi đã
được xác định thích hợp thì cần có những biện pháp kiểm soát để chúng tránh bị thay
đổi trong tương lai.
Theo đó, chất lượng và các biện pháp kiểm chứng quy trình thực hiện được tích
luỹ dần dần trong thực tế, từ đó, hỗ trợ trong việc ra quyết định có nên tiếp tục thực
hiện nữa trong tương lai hay không.
5

Sự khác biệt giữa Maturity level 3 và Maturity level 4 là dự đoán hiệu quả của
quá trình thực hiện như thế nào. Maturity level 4 là dự đoán về số lượng, hiệu quả của

5 Continuous  Organizational Innovation and Highest
6

Optimizing
(Tối ưu hoá)
Process
Improvement
(Quy trình cải
thiệt liên tục)
Deployment (Sáng tạo và triển
khai mức tổ chức)
 Causal Analysis and
Resolution (Phân tích nguyên
nhân và giải pháp)
Quality (Chất
lượng cao
nhất)/
Lowest Risk
(rủi ro thấp
nhất)
4
Quantitatively
Managed
(Quản lý số
liệu)
Quantitatively
Managed
(Quản lý số
liệu)
 Organizational Process

(Cải tiến quy trình dựa vào
mục tiêu của tổ chức)
 Organizational Process
Definition (Định nghĩa quy
trình tổ chức)
 Organizational Training (Đào
tạo mức tổ chức)
 Integrated Project Mgmt (with
IPPD extras)(Quản lý dự án
Medium
Quality (Chất
lượng trung
bình)/
Medium Risk
(Rủi ro trung
bình)
7

tích hợp)
 Risk Management (Quản trị rủi
ro)
 Decision Analysis and
Resolution (Phân tích và lựa
chọn giải pháp)
 Integrated Teaming (IPPD
only)(Đội nhóm tích hợp)
 Org. Environment for
Integration (IPPD only)(Môi
trường tổ chức cho phần tích
hợp)

thấp) /
High Risk
(Rủi ro cao)
8

1
Initial (Khởi
tạo)
Process is
informal and
Adhoc (Quy
trình chính
thức và linh
động)
Low Quality
(Chất lượng
thấp) /
High Risk
(Rủi ro cao) 2.2 Continuous Representation
Continuous Representation là phương pháp tiếp cận được sử dụng trong SECM
và IPD-CMM. Các tiếp cận này cho phép tổ chức lựa chọn 1 PA cụ thể để cải thiện.
Trong phương pháp này, để đánh giá việc cải tiến 1 PA người ta dùng khái niệm
Capability Level (mức khả năng).
Đặc điểm của hướng tiếp cận Continuous Representation: cho phép chọn một
cách linh hoạt thứ tự các quy trình và mức độ (Capability Level) để cải tiến tốt nhất
cho mục tiêu kinh doanh của tổ chức. Phương pháp này cũng giúp so sánh giữa các tổ
chức dựa trên cơ sở PA.

các dự án cá nhân, các nhóm hoặc những quy trình riêng lẻ để đạt được một mục đích
cho trước. Quản lý quy trình đạt được cả mục tiêu mô hình cho quá trình cũng như các
mục tiêu khác như là chi phí, lịch trình, chất lượng.
Lưu ý rằng số liệu được thu thập và sử dụng ở tất cả các cấp của CMMI, trong
cả 2 thể hiện Staged và Continuous. Thật sai lầm khi cho rằng tổ chức đợi đến
Capability leve 4 mới sử dụng số liệu.
10

2.2.4 Capability Level 3: Defined
Một PA có Capability level 3 được mô tả như một quy trình được xác định
(defined process). Một quy trình được xác định trước hết là một quy trình được quản
lý (capability level 2) được thiết kế từ tập hợp các quy trình chuẩn của tổ chức dựa
theo hướng dẫn thiết kế của tổ chức, và đóng góp của các sản phẩm công việc, sự đo
lường và các thông tin cải tiến quy trình đến tài sản quy trình tổ chức.
2.2.5 Capability Level 4: Quantitatively Managed
Quy trình quản lý định lượng (quantitatively managed) là quy trình được định
nghĩa sử dụng các kỹ thuật thống kê và ước lượng. Mục tiêu định lượng về chất lượng
và hiệu suất quy trình được thiết là và sử dụng như là tiêu chuẩn trong việc quản lý
quy trình. Chất lượng và hiệu suất của quy trình được hiểu trong khái niệm thống kê
và được quản lý trong suốt vòng đời của quy trình.
2.2.6 Capability Level 5: Optimizing
Một quá trình tối ưu là một quá trình quản lý định lượng được cải thiện. Nó tập
trung vào việc tiếp tục cải thiện hiệu suất của quá trình thông qua cải tiến gia tăng và
sáng tạo. Tại Capability level 4 tập trung thiết lập các chuẩn, mô hình và đo lường
hiệu suất quy trình. Capability tập trung chủ yếu vào kết quả, tìm kiếm nguyên nhân
gây ra vấn đề. Việc sửa lỗi sẽ bao gồm cập nhật các tài liệu về quy trình và đào tạo
liên quan đến các lỗi đã được sửa.

Bảng phân loại theo tiến trình khu vực theo thể hiện Continuous
Category Process Area

Engineering
(Xây dựng)
 Requirements Management (Quản lý yêu cầu)
 Requirements Development (Phát triển yêu cầu)
 Technical Solution (Phát triển giải pháp kỹ thuật)
 Product Integration (Tích hợp sản phẩm)
 Verification (Kiểm tra tính đúng đắn của sản phẩm)
 Validation (Kiểm tra tính hữu ích của sản phẩm)
Process
Management
(Quản lý tiến
trình)
 Organizational Process Focus (Cải tiến quy trình dựa vào mục
tiêu của tổ chức)
 Organizational Process Definition (Định nghĩa quy trình tổ
chức)
 Organizational Training (Đào tạo mức tổ chức)
 Organizational Process Performance (Năng lực quy trình của
tổ chức)
 Organizational Innovation and Deployment (Sáng tạo và triển
khai mức tổ chức)
12 3 Process Area
Process Area (PA) là một nhóm các thực hành có mối quan quan hệ với nhau
và khi thực hiện chung với nhau nó giúpgiải quyết các mục tiêu quan trọng cho việc
cải thiện các quy trình trong khu vực đó. Tất cả các CMMI-PAđược sử dụng chung
cho cả 2 thể hiện Continuous và Staged.
Dạng thể hiện Continuous cho phép các tổ chức lựa chọn việc tập trung vào

 GP (generic practices): những thực hành chung.
Mục tiêu và thực hành chung là một phần của mỗi PA.
 GG 1 đạt được các mục tiêu cụ thể:
o GP 1.1 Thực hiện các thực hành cụ thể.
 GG 2 Hình thành quy trình để quản lý
o GP 2.1 Thiết lập chính sách điều lệ tổ chức.
o GP 2.2 Lập kế hoạch cho việc lập quy trình.
o GP 2.3 Lựa chọn người vào dự án.
o GP 2.4 Phân công trách nhiệm.
o GP 2.5 Đào tạo nhân viên.
o GP 2.6 Quản lý Cấu hình.
o GP 2.7 Xác định và thu hút sự tham gia của các bên liên quan.
o GP 2.8 Giám sát và kiểm soát quy trình.
o GP 2.9 Đánh giá tuân thủ quy trình một cách khách quan.
o GP 2.10 Đánh giá tiến độđể so sánh vớicấp độ quản lýcao hơn.
 GG 3 Thể chế một trình Xác định.
o GP 3.1 Thiết lập một qui trình được định nghĩa.
o GP 3.2 Thu thập thông tin cải thiện.
 GG 4 Thể chế một quá trình quản lý định lượng
o GP 4.1 Thiết lập Mục tiêu định lượng cho quá trình
o GP 4.2 Ổn định chất lượngcác quy trình con
 GG 5 Thể chế việc tối ưu quy trình
o GP 5.1 Đảm bảo quy trình cải thiện liên tục
o GP 5.2 Khắc phục những nguyên nhân chính gây ra các lỗi
3.2 Đc đim chung (common features):
Các đặc điểm chung là các thuộc tính để diễn tả việc thực hiện và thể chế của
một KPA là có tác dụng, được lặp lại và bền vững. Có 5 đặc điểm chung như sau:
 Commitment to Perform (cam kết thực hiện): mô tả các hành động mà
tổ chức phải thực hiện để bảo đảm cho quy trình được thiết lập và duy
trì. Thường liên quan đến việc thiết lập các chính sách tổ chức và các

 Mục đích: xác định nguyên nhân của các sai sót và các vấn đề khác để
có hành động để ngăn chặn chúng xảy ra trong tương lai.
 Những thực hành cụ thể cho mục tiêu này:
o SG 1 Xác định nguyên nhân của lỗi
 SP 1.1 Chọn dữ liệugây ra sai sót để phân tích.
 SP 1.2 Phân tích nguyên nhân.
o SG 2 Ghi nhân lại nguyên nhân gây ra sai sót
 SP 2.1 Thực hiện các đề xuất hành động
 SP 2.2 Đánh giá Ảnh hưởng của việc thay đổi
 SP 2.3 Lưu lại dữ liệu
3.3.2 Configuration Management (CM):
 PA thuộc về ML 2.
15

 Mục đích: thiết lập và duy trì tính toàn vẹn của sản phẩm bằng cách sử
dụng nhận dạng cấu hình, kiểm soát cấu hình, đo lường tình trạng cấu
hình, và kiểm toán cấu hình.
 Các thực hành cụ thể cho mục đích này
o SG 1 Thiết lập baseline
 SP 1.1 Xác định các thành phần cần cấu hình
 SP 1.2 Thiết lập một hệ thống quản lý cấu hình
 SP 1.3 Tạo các baseline
o SG 2 Theo dõi và kiểm soát thay đổi
 SP 2.1 Theo dõi đổi các yêu cầu
 SP 2.2 Kiểm soát thành phần cần cấu hình
o SG 3 Thiết lập tích hợp
 SP 3.1 Thiết lập hồ sơ quản lý cấu hình
 SP 3.2 Thực hiện kiểm tra cấu hình
3.3.3 Decision analysis and resolution (DAR): phân tích quyết đinh và quyết
định.

 SP 2.1 Quản lý sự tham gia của các bên liên quan
 SP 2.2 quản lý sự phụ thuộc
 SP 2.3 Giải quyết vấn đề phối hợp
 IPPD có thêm:
o SG 3 Áp dụng các nguyên tắc IPPD:
 SP 3.1 Xây dựng tầm nhìn chung của dự án.
 SP 3.2 Thành lập cấu trúc tích hợp của Team.
 SP 3.3 Phân bổ yêu cầu để tích hợp Team.
 SP 3.4 Thành Teams tích hợp.
 SP 3.5 Đảm bảo sự phối hợp giữa các Teams.
3.3.5 Measurement and Analysis (MA): Đo lường và phân tích
 PA thuộc về ML 2.
 Mục đích: phát triển và duy trì khả năng đo lường, được sử dụng để hỗ
trợ các nhu cầu quản lý thông tin.
 Các thực hành cụ thể cho mục đích này:
o SG 1 Cân đối hành động đo lường và phân tích
 SP 1.1 Thiết lập mục tiêu đo lường
 SP 1.2 Xácđịnh biện pháp
 SP 1.3 Xác định dữ liệu cần thu thậpvà lưu trữ các thủ tục
 SP 1.4 Chỉ định Thủ tục phân tích
o SG 2 Cung cấp kết quả đo lường:
 SP 2.1 Thu thập dữ liệu đo lường
 SP 2.2 Phân tích dữ liệu đo lường
 SP 2.3 Lưu trữ dữ liệu và kết quả
 SP 2.4 Trao đổi về kết quả
3.3.6 Organizational innovation and Deployment (OID): đổi mới tổ chức và
triển khai.
 PA này thuộc ML 5.
 Mục đích: lựa chọn và triển khai các cải tiến gia tăng và sáng tạo có thể
đo lường được để đánh giá cải thiện quy trình và công nghệ của tổ chức.

tích hợp.
 SP 2.3 Cân bằng team và các khả năng đáp ứng của tổ
chức.
3.3.8 Orgnizational process focus (OPF): tập trung quy trình tổ chức.
 PA này thuộc ML 3.
 Mục đích: lập kế hoạch và tổ chức thực hiện cải tiến quy trình dựa trên
một sự hiểu biết thấu đáo về những điểm mạnh và điểm yếu hiện tại của
các quy trình của tổ chức và tài sản quy trình.
 Các thực hành cụ thể cho mục đích này:
o SG 1 Xác định các cơ hội cải tiến qui trình:
 SP 1.1 Thiết lập các nhu cầu về quy trình cho tổ chức.
 SP 1.2 Tổ chức thẩm định các quy trình của tổ chức.
 SP 1.3 Xác định các cải tiến quy trình của tổ chức.
18

o SG 2 Lập kế hoạch và Cải thiện Quy trình thực hiện hoạt động.
 SP 2.1 Xây dựng kế hoạch hành động cho quy trình.
 SP 2.2 Thực hiện các kế hoạch hành động cho quy trình.
o SG 3 Triển khai SG Quy trình tổ chức và Kết hợp các bài học học
kinh nghiệm.
 SP 3.1 Triển khai quy trình tài sản của tổ chức.
 SP 3.2 Triển khai tiêu chuẩn quy trình.
 SP 3.3 Điều khiển việc thực hiện.
 SP 3.4 Kết hợp các kinh nghiệm liên quan đến quy trình
vào các quy trình tài sản của tổ chức.
3.3.9 Organizational Process Performance (OPP): năng suất quy trình của tổ
chức.
 PA này thuộc ML 3.
 Mục đích: để thiết lập và duy trì một sự hiểu biết định lượng, thực hiện
một bộ tiêu chuẩn về quy trình của tổ chức để hỗ trợ các mục tiêu chất

 PA này thuộc ML 3.
 Mục đích: để lắp ráp các sản phẩm từ các thành phần sản phẩm, đảm
bảo rằng các sản phẩm, khi tích hợp, các chức năng hoạt động chính
xác, và cung cấp những sản phẩm.
 Các thực hành cụ thể cho mục đích này:
o SG 1 Chuẩn bị cho việc tích hợp sản phẩn:
 SP 1,1 Xác định trình tự tích hợp.
 SP 1.2 Thiết lập môi trường tích hợp sản phẩm.
 SP 1.3 Thiết lập các thủ tục và tiêu chuẩntích hợp sản
phẩm.
o SG 2 Đảm bảo tương thích giao diện.
 SP 2.1 Đánh giá toàn diện và đầy đủ giao diện.
 SP 2.2 Quản lý giao diện.
o SG 3 Lắp ráp các thành phần sản phẩm, phân phối sản phẩm.
 SP 3.1 Xác nhận mức độ sẵn sàng các thành phần sản
phẩm để tích hợp.
 SP 3.2 Lắp ráp các thành phần sản phẩm.
 SP 3.3 Đo lường các thành phần sản phẩm được lắp ráp.
 SP 3.4 Đóng gói và phân phối các sản phẩm hoặc thành
phần sản phẩm.
3.3.12 Giám sát và kiểm soát dự án (PMC)
 PA này thuộc ML 2.
 Mục đích: Mục đích của việc Giám sát và kiểm soát dự án (PMC) là
cung cấp một cách hiểu về tiến trình của dự án để có những biện pháp
khắc phục thích hợp có thể được thực hiện khi hiệu suất của dự án lệch
một cách đáng kể so với kế hoạch.
 Các thực hành cụ thể cho mục đích này:
o SG 1 Giám sát Dự án so với kế hoạch
 SP 1.1 giám sát các thông số kế hoạch của dự án
 SP 1.2 giám sát các cam kết

o SG 3 Đạt được cam kết kế hoạch
 SP 3.1 Đánh giá các kế hoạch có ảnh hưởng đến dự án
 SP 3.2 Dung hoà các mức độ công việc và nguôn tài
nguyên
 SP 3.3 Đạt được cam kết kế hoạch
3.3.14 Đảm bảo chất lượng sản phẩm và quá trình (PPQA)
 PA này thuộc ML 2.
 Mục đích: mục đích của của việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và quá
trình (PPQA) là cung cấp cho nhân viên và quản lý cái nhìn sâu sắc mục
tiêu vào các quá trình và sản phẩm công việc liên quan.
 Các thực hành cụ thể cho mục đích này:
o SG 1 Đánh giá khách quan các tiến trình và các sản phẩm làm ra
 SP 1.1 Đánh giá khách quan các tiến trình
 SP 1.2 Đánh giá khách quan các sản phẩm và dịch vụ làm
ra
o SG 2 Cung cấp cái nhìn sâu sắc Mục tiêu
21

 SP 2.1 Truyền đạt và Đảm bảo giải quyết các vấn đề
Không tuân thủ
 SP 2.2 Thiết lập các hồ sơ
3.3.15 Định lượng Quản lý dự án (QPM)
 PA này thuộc ML 4.
 Mục đích: mục đích của việc định lượng quản lý dự án (QPM) quá trình
khu vực là quản lý một cách định lượng quá trình được xác định của dự
án để đạt được chất lượng được thiết lập của dự án và quá trình thực
hiện mục tiêu.
 Các thực hành cụ thể cho mục đích này:
o SG 1 Quản lý một cách định lượng dự án
 SP 1.1 thiết lập các mục tiêu của dự án

 SP 3.4 Phân tích yêu cầu để đạt được sự cân bằng
 SP 3.5 Xác nhận tính hợp lệ các yêu cầu
3.3.17 Quản lý các yêu cầu (REQM)
 PA này thuộc ML 2.
 Mục đích: mục đích của việc Quản lý các yêu cầu (REQM) là để quản lý
các yêu cầu của các sản phẩm của dự án và các thành phần sản phẩm và
là để xác định các mâu thuẫn giữa các yêu cầu và kế hoạch của dự án và
các sản phẩm làm ra.
 Các thực hành cụ thể cho mục đích này:
o SG 1 quản lý các yêu cầu
 SP 1.1 Có được một hiểu biết về yêu cầu
 SP 1.2 đạt được cam kết cho yêu cầu
 SP 1.3 Quản lý yêu cầu thay đổi
 SP 1.4 Duy trì truy xuất nguồn gốc hai chiều của các yêu
cầu
 SP 1.5 Xác định các mâu thuẫn giữa công việc và các yêu
cầu của dự án
3.3.18 Quản lý rủi ro (RSKM)
 PA này thuộc ML 3.
 Mục đích: mục đích của quản lý rủi ro (RSKM) là để xác định các vấn
đề tiềm tàng trước khi chúng xảy ra để các hoạt động xử lý rủi ro có thể
được lên kế hoạch và gọi khi cần thiết trên vòng đời của sản phẩm hoặc
dự án để giảm thiểu tác động tiêu cực vào việc đạt được các mục tiêu.
 Các thực hành cụ thể cho mục đích này:
o SG 1 Chuẩn bị cho việc quản lý các rủi ro
 SP 1.1 Xác định nguồn rủi ro và danh mục
 SP 1.2 Xác định tham số rủi ro
 SP 1.3 Thiết lập một chiến lược quản lý rủi ro
o SG 2 xác định và phân tích các rủi ro
 SP 2.1 xác định các rủi ro


 SG 1 chọn các giải pháp hợp thành sản phẩm
o SP 1.1 Xây dựng các giải pháp thay thế và tiêu chí tuyển chọn
o SP 1.2 chọc các giải pháp hợp thành sản phẩm
 SG 2 phát triển thiết kế
o SP 2.1 thiết kế sản phẩm hoặc các thành phần sản phẩm
o SP 2.2 thiết lập gói dữ liệu kỹ thuật
o SP 2.3 Sử dụng giao diện thiết kế Tiêu chuẩn
o SP 2.4 Thực hiện làm, Mua, hoặc tái sử dụng Phân tích
 SG 3 Thực hiện thiết kế sản phẩm
o SP 3.1 thực hiện thiết kế
o SP 3.2 Phát triển Tài liệu hỗ trợ sản phẩm
3.3.21 Xác nhận (VAL)
 PA này thuộc ML 3.
 Mục đích: mục đích của xác nhận (VAL) là để chứng minh rằng một sản
phẩm hoặc thành phần sản phẩm đáp ứng mục đích sử dụng của nó khi
được đặt đúng vị trí.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status