khóa luận tốt nghiệp thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng iso 9001 - 2000 trong ngành dệt may việt nam - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRI
KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
KINH
DOANH
QUỐC TẾ
go
ca
oa
KHOA
LUÂN TÓT NGHIÊP
(ĐỀ tài:
THỰC TRẠNG
ÁP
DỤNG
HỆ
THÔNG
QUAN

CHẤT
LƯỢNG
ISO 9001
-


ẴjrQỸ

Nội
- Tháng
06/2008
HỂ
MỤC LỤC
LỜI
MỞ
ĐÀU
Ì
CHƯƠNG ì: TÔNG
QUAN VÈ HỆ
THÔNG
QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG
ISO
9001-2000
4
ì.
KHÁI QUÁT
CHUNG VÈ
CHÁT
LƯỢNG
VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT
LƯỢNG
4
1.

Ì
.5
Hệ
thông quán
lí chát
lượng
9
2.
Sự
cần
thiết
phái

hệ
thống
quản

chất
lượng
lo
li.
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG ISO 9001-2000
lo
1. Giới
thiệu
về
ISO-
ISO 9000
10

hô sơ
Ị4
2.3.
Trách
nhiệm
của
lãnh đạo
15
2.3. Ì
Cam
két
của
lãnh
đạo
15
2.3.2
Hướng
vào
khách
hàng
15
2.3.3 Chính sách chắt lượng
75
2.3.4
Hoạch
định

2.3.5
Trách nhiệm, quyển
hạn và

Hoạch định
việc
tạo sàn phàm
18
2.6.2
Các quá
trình liên
quan
đèn
khách hàng
/9
2.6.
ĩ
Thiết
kế và phát
triển
20
2.6.4
Mua
hàng
22
2.6.5
Sản
xuât và cung cáp
dịch
vụ 23
2.6.6
Kiếm
soát
phương

dữ
liệu
28
2.7.5
Cải
tiến
28
3. Lợi
ích
cua
việc
áp
dụng
ISO
9001
-
2000
29
CHƯƠNG
li:
THỤC TRẠNG ÁP
DỤNG
HỆ
THÔNG
QUẢN
LÝ CHẤT
LƯỢNG
ISO
9001-
2000

Đặc điếm
thị
trường
36
li.
THỤC TRẠNG ÁP
DỤNG
HỆ THỐNG
QUẢN
LÍ CHẤT LƯỢNG
rso
9001-
2000
TẠI
CÁC
DOANH
NGHIỆP
NGÀNH
DỆT MAY
VIỆT
NAM38
1.
Tầm
quan
trọng
của
việc
áp
dụng
hệ

về
nhận
thức
trong việc
áp
dụng
hệ
thống
quản
lí chất
lượng
ì
SO
9001-2000
trong
ngành
dệt
may 40
2.2.


lượng
doanh
nghiệp
áp
dụng
41
2.3.
về
chất

9001-
2000
tại
công
ty
cổ
phần
may
Đức
Giang
44
3.1.1
Mục
tiêu chất lượng
44
3.1.2
Công
tác
quán lí chát lượng
45
3.1.3
Hệ
thong chắt lượng
47
3.1.4
Công
tác
đào
tạo
nhận thức

tiêu chất lượng
cùa
công
ty
49
3.2.2
Công
tác
quản lí chát lượng
49
3.2.3
Hệ
thong chất
ì ương
51
3.2.4
Công
tác
đào
tạo
cán
bộ
quản li
57
3.2.5
Kết
quả
áp dụng
52
4.

4. ỉ. ỉ
Những
điêu
đã
làm
được
53
4.1.2
Những
điêu chưa
làm được
55
4.2.
Các
nhân
tố
ảnh
hường
đến
việc
áp
dụng
hệ
thống
quản

chất
lượng
theo
ISO 9001

các
doanh
nghiệp
trong
ngành
63
4.3. Ì Thuận
lợi
63
4.3.2
Khó
khăn
64
CHƯƠNG HI: GIẢI PHÁP THÚC
ĐÁY
VIỆC
ÁP
DỤNG
HIỆU
QUẢ HỆ
THÔNG
QUẢN

CHẤT
LƯỢNG ISO 9001- 2000 ĐỚI VỚI CÁC
DOANH
NGHIỆP DỆT MAY
VIỆT
NAM 66
ì.

NAM 68
1.
Xu
hướng phát
triển
của hệ
thống
tiêu chuẩn
ISO
9001-
2000
68
2.
Xu
huống
áp
dụng
hệ
thống
quản

chất
lượng
ISO
9001- 2000
trong
ngành dệt
may 69
IV.
CÁC

dụng

chứng
nhận
hệ
thống
quản
lí chất
lượng
ISO
9001-2000
73
Ì .3.
Bố
sung,
hoàn
thiện
hệ
thống
các văn bản pháp quy

quản

chát
lượng
74
Ì .4.
Ban
hành
các

Ì
.6.
Xây
dụng
và hoàn
thiện

sờ
hạ
tầng
chát
lượng
quôc
gia
78
2.
Các
giải
pháp
vi
mô 79
2.1.
Xác
định
chính sách và
mục
tiêu
chất
lượng
cùa

ngừng
cải
tiến
hệ
thông
quản

chất
lượng
cho
phù hợp
80
2.3.
Huy
động vòn
từ nhiều
nguôn
đáp
ứng cho
yêu
câu đầu tư
xây
dớng,
cải
tạo

sở vật chất kĩ
thuật
đạt
tiêu

86
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 88
LỜI
MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp
thiết
của đê tài

thể
nói yếu
tố
quan
trọng
nhất quyết
định sự
tồn
tại
và phát triên của
một
doanh
nghiệp

chất
lượng sản phẩm và
dịch
vụ mà
doanh

giới
đều hướng
tới
xu
thế
chung
là mờ cửa
hội
nhập
thì chát
lượng
chính là công cụ
cạnh
tranh
hữu
hiệu
của các
doanh
nghiệp.
Và hệ
thống
quản
lí chất
lượng chính là
kết
quả của
nhiều
công trình nghiên cứu ờ
nhiều
nước trên

lí, cải
tiến
mọi khía
cạnh
liên
quan
đen
chất
lượng và huy động
sự
tham
gia
cùa mọi bộ
phận
cũng
như của mọi cá nhân đê
đạt
mục tiêu đề
ra.
Một thực tế
đáng khích
lệ
là sau
khi
áp
dụng
các hệ
thống
quản
lí chất

xây
dựng
một nền công
nghiệp
hàng
hoa

dịch
vụ đáp ứng yêu câu ngày càng cao và đặc thù của
thị
trường nước
ngoài là
nhiệm
vụ hàng đâu của chúng
ta.
Chính vì vậy
việc
áp
dụng
các hệ
thống
quản
lí chất
lượng là một
việc
hết
sức cửn
thiết.
Ngành
dệt

nay?

việc
áp
dụng
hệ
thống
hệ
thống
quán lí
chất
lượng ISO
9001-
2000 là một
giải
pháp hữu
hiệu
cho vấn đề đó. Đó
Ì
chính là lí do mà em
chọn
đề tài "
Thực
trạng
áp
dụng
hệ
thống
quán


nghiệp dệt
may,
kết
quả áp
dụng
,
thuận
lợi
và khó khăn của các
doanh
nghiệp khi
áp
dụng
hệ
thống
quản lí
chát
lượng
tiên
tiến
này. Do tính chát ngành
nghề
giống
nhau
nên tình
trạng
áp
dụng
hệ
thống

Việt
Nam, công
ty
may
Chiến
Thẳng,
công
ty
dệt
Minh
Khai
Trong
đó
lấy
việc
phân tích
hai
công
ty
chính là
Tồng
công
ty dệt
may
Hoa
Thọ,
công
ty
cô phân may Đức
Giang

9001- 2000.
3. Phương pháp nghiên cứu
Luận
văn được nghiên cứu chủ yếu
theo
phương pháp
tống
hợp, kết
hợp từ những
phương pháp khác
nhau:
- Phương pháp
thống
kê: Các thông
tin
được
thống
kê sẵn hàng năm
dựa
trên nguôn thông
tin
từ
các phòng ban
trong
doanh
nghiệp.
- Phương pháp phân
tích:
Trên cơ sữ các kế
hoạch

quản
lí chất
lượng
ISO
9001- 2000
ữ các
doanh
nghiệp
đó.
- Phương pháp
phỏng
vấn và
tiếp
nhận nhũng
tài
liệu
của
doanh
nghiệp,
chủ yếu là về
tài
liệu
của hệ
thống
quản
lí chất
lượng.
2
4. Nội
dung

trạng
áp
dụng
hệ thông quán

chát
lượng
1SO
9001 -
2000
tại
các
doanh
nghiệp
ngành
dệt
may
Việt
Nam.
Chương
IU: Giải
pháp thúc đây
việc
áp
dụna
hiệu
quả hệ thông
quản

chất

thời
gian
và băng
kinh
nghiệm
cũng
như kiên
thức
cểa
minh
đưa
ra
những
hướng
dân cho em
trong
quá
trinh
làm
khóa
luận.
Nhân đây, em
cũng
xin gửi lời
cảm ơn sâu sắc
tới
toàn
thể
các
thầy

kiến
thức
cùa mình.
Em xin chân thành cảm ôn!
3
CHƯƠNG
ì
TỒNG
QUAN
VÈ HỆ
THỐNG
QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG ISO
9001-2000
ì. KHÁI QUÁT CHUNG VẺ CHÁT LƯỢNG VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHÁT
LƯỢNG
1.
Một
số khái niệm
1.1. Chất lượng
Chất
lượng
là một
phạm
trù
phức
tạp.

nhiêu cách

bàn chát
cùa sự
vật,
chỉ
rõ nó
là cái
gì,
tính
ôn
định tương đôi của
sự
vật
phân
biệt

vỏi
sự
vật
khác.
Chất
lượng
là đặc
tính khách
quan
của
sự
vật.
Chất
lượng
biếu

không tách
rời
khỏi
sự
vật".
Môi đôi
tượng,
mỗi
sự
vật
đêu
chứa
đựng
nhũng
đặc
trưng,
thuộc
tính
riêng của
đối
tượng
đó.
Tổ
chức quốc
tế
về
tiêu
chuẩn (ISO)
định
nghĩa

định
nghĩa
ngăn gọn
hơn và
chính
xác hơn
"Chất lượng

mức độ
của
một
tập
hợp
các đặc
tính
làm
thoa
mãn nhu cầu
Như vậy khái
niệm
chất
lượng
theo
ISO có
nghĩa

đáp ứng
mọi
yêu
cầu

doanh
nào đêu dựa trên một điêu tôi
quan
trọng
đó là nhăm
thoa
mãn một
thị
trường,
thoa
mãn các yêu câu của khách hàng.
Nêu khách hàng không được
thoa
mãn họ có thê mua hàng của một
người
khác.
Với
nghĩa
này thì
chất
lượng là
nhiệm
vụ
cốt
lõi của công
việc kinh
doanh,
nó không phái là một sự
lựa
chọn

mãn nhu cầu của khách hàng, vì vậy
nên sàn phàm
hoặc
dịch
vụ nào không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng
thì bị
coi
là kém
chất
lượng cho dù đó là các sẩn phẩm hay
dịch
vụ được sẩn
xuàt trên dây chuyên công
nghệ
hiện
đại
đến đâu đi chăng nữa.
1.2.
Chát lượng sản phàm
Cũng như khái
niệm
chất
lượng,
chất
lượng sẩn phẩm
cũng
là một
khái
niệm
phức

những
yêu cầu
chất
lượng khác
nhau.
Trone
nền
kinh
tế thị
trường,
quan
niệm
chất
lượng sẩn phẩm không
chì là
nguồn
ưu
thế
cạnh
tranh
mà còn là
điều
kiện
hoạt
động
thực
tế trên
thưong trường nên
khi


điểm
nào cần
thiết
để
thoa
mãn nhu cầu của
khách hàng
hoặc
đạt được sự phù hợp để sử
dụng
của một sản phàm
hoặc
dớch
vụ đều được
gọi
là đặc tính
chất
lượng.
Khi đề cập đến sản phàm, các
đặc
tính hầu nhu bao gồm các đặc tính kĩ
thuật,
còn
dớch
vụ thì các đặc tính
chất
lượng
lại
được xét
theo

gọn
nhẹ.
khả năng làm
việc,
khả năng sẵn sàng, khá năng bớ
ảnh
hường,
khá năng thích
ứng,
khả năng sản xuât
Đặc
tính
chất lượng
dịch
vụ:
khả năng
tiếp
cận,
sự
trung
thực,
khả năng
tuy
thuộc,
hoa
nhã,
sự
cạnh
tranh,
an

là một sản phàm
thoa
mãn
đu'Ọ'c
nhu cầu của nguôi tiêu dùng: Nhu câu của con
người
luôn luôn
thay
đổi.
Doanh
nghiệp
cần thường xuyên nghiên cứu các ý kiên của khách hàng
để
cải
tiến
làm
thoa
mãn mong
đợi
cùa họ
với
khả năng
tôi
đa của mình.
+
Chất
lượng sản phàm mang tính tuông
đối:
Ve
thời gian:

Vê không
gian:
Cùng một
loại
sản phàm có
chất
lượng như
nhau
song
sản
phàm có thê chỉ đáp ứng nhu câu của khu vực
thớ
trường này mà không
thể
thực
hiện
vai
trò của nó
khi
được đưa
ra thớ
trường khác.
Điều
đó đòi hoi
6
doanh
nghiệp phải
thường xuyên đa
dạng
hoa sản phàm, đa

có thê
nhận
biêt được qua các giác
quan
của
mình.
Bên
cạnh
đó có
những
chì tiêu mà con
người
khó có thê lượng hoa
được
như mùi
vị,
vẻ đẹp Đó là khía
cạnh
vô hình của sản phàm. Đó chính là
tính
trừu
tượng của
chất
lượng sản phàm.
+
Chất
lượng của sản phàm
phải
do
người

nhất
cho chát lượng sản phẩm.
1.3.
Quàn

chát
lượng
Chát lượng là két quả của sự tác đẩng có
hiểu
biết

kinh
nghiệm
của
con
người
lên hàng
loạt
các yếu
tố
có liên
quan
chặt
chẽ
với
nhau
trong
quá
trinh
hình thành nên sản phàm.

lập
kế
hoạch
chất
lượng,
kiêm soát chát
lượng,
đảm bào
chất
lượng và
kiểm
tra
chất
lượng.
Lập kế hoạch chất lượng: Các
hoạt
đẩng
thiết
lập
mục tiêu và yêu cầu
chất
lượng,
cũng
như yêu cầu về
việc
áp
dụng
các yếu tố cùa hệ
thống chất
lượng.

nghiệm,
định
cỡ
một hay
nhiều
đặc tính của
đối
tượng và so sánh
kết
quả
với
các yêu câu
nhăm xác định sự phù hợp của môi đặc tính.
Đàm bao chất lượng: Là toàn bộ các
hoạt
động có kế
hoạch
và hệ
thống
được
tiến
hành
trong
hệ
thống chờt
lượng và được
chứng
minh
là đủ mức cần
thiết

Chát lượng là sự
thoa
mãn khách
hàng.
Chinh
vì vậy
việc
quản
lí chát lượng
phải
nhăm đáp ứng mục tiêu đó.
Quản lí chát lượng là
doanh
nghiệp
không
ngừng
tìm hiêu các nhu cầu của
khách hàng và xây
dựng
nguôn
lực
đê đáp ứng nhu câu đó một cách tót
nhờt.
Nguyên
tác 2:
Lãnh đạo công
ty
quy định sự thông
nhờt
về mục đích, định

công
ty.
Nguyên tắc 4
(Quan
điếm
quá
trình):
Hoạt
động sẽ đạt
hiệu
quả hơn nếu
các nguôn
lực

hoạt
động có liên
quan
được
quản

như một quá trình.
Nguyên tắc 5
(Quan
điếm
hệ
thống
của
quản
lí): Việc
quản

biến
động không
ngừng
của môi trường
kinh
doanh
như
hiện
nay.
8
Nguyên tắc 7
(Quyết
định dựa trên sự
kiện):
Các
quyết
định và hành động

hiệu lực
dựa trên sự phân tích dữ
liệu
và thông
tin.
Nguyên tắc 8
(Quan
hệ có
lợi
với
bên
cung

cạnh
tranh
và duy trì được chát
lượng
với hiệu
quá
kinh

cao,
các
doanh
nghiệp
phái xây
dựng
được hệ
thống
quán lí
chất
lượng,
tức là
phải
phát
triển
từ khâu đâu tiên là
chiến
lược,
mục tiêu đúng đan đến
chinh
sách
hợp

mục
tiêu
đó
Hệ thông chát
lượng
phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
• Xác định rõ sản phàm và
dịch
vụ cùng
với
các quy định kĩ
thuật
cho
các sản phẩm đó, các quy định này đàm bảo
thỏa
mãn yêu cầu khách
hàng.
• Các yêu tô kĩ
thuật,
quản
trị
và con
người
ánh
hường
đến
chất
lượng
sản

thay thế
được các quy
định-
tiêu
chuẩn
đối với
sản
phàm và quá
trình.
Ngược
lại,
bản thân các quy định này
cũng
không đảm bảo
các yêu cầu cẩa khách hàng luôn luôn được đáp ứng nếu như các quy định
4
Giáo
trinh
"Quàn

chát
lượng
sàn phàm", Trân
Sửu,
NXB
thống
kè Hà
Nội 2004.
9
này không

Những khách hàng

nhân

khách hàng
tập
thê
tìm
kiêm
sự
tin
cậy
từ
phía
các
doanh
nghiệp.
Họ
nghĩ
rằng
sự
tin
cậy
này có
thê
được
cung
cấp
bời
những

cao
năng
suất lợi
nhuận,
chất
lượng
sản
phàm
và uy
tín
trên thương
trường.
Đó là

do
quan
trọng
cho
sự
cần
thiết
phải

hệ
thống chất
lượng.
Ngoài
ra
còn


ra
hoặc
tiếm
ấn
của khách hàng.
-
Mờ
ra
được

hội thị
trường mới

duy
tri
thị
phân.
- Tạo cơ
hội
cạnh
tranh
trên cùng một
lĩnh
vực
với
những

chức
lớn
hơn.

doanh

doanh
nghiệp
cân
đạt
tới.
Một hệ
thống
quản

chất
lượng không dẫn
tới
sự
cải
tiến
quá
trình sản
xuất
hoặc
chất
lượng sản
phàm
hoặc
dịch
vụ
một
cách
tự

LƯỢNG
ISO
9001-2000
1.
Giới thiệu
về
ISO-
ISO
9000
International
Organization for
Standardization
gọi
tắt

ISO

tổ
chức
quốc
tế
về
tiêu chuân
hoa
được thành
lập
năm
1947, trụ
sờ
đóng

việc
trao
đổi quốc tế
các sản phẩm

dịch
vụ, phát
triển
hợp tác trên các
lĩnh
vực
khoa học,
trí
tuệ,
các
hoạt
động
kinh
tê và công
nghệ.
ì
SO
tữp
trung
chủ yêu vào xây
dựng
và ban hành các tiêu
chuẩn
vê sản
phàm và an toàn nhằm

thực hiện
nhiệm
vụ tiêu
chuẩn
hoa
vấn đề
quản lí
cùa
tố
chức là quản lí
chất
lượng.
Đây là
lần
đầu tiên ISO đã
mạnh
dạn đi vào
lĩnh
vực quán

không
mang
bản
chất
kỹ
thuữt

khoa
học một
cách

hiệu
cho đến ngành không
gian

trụ,
từ
một công
ty lau
chùi cho đến một
tữp
đoàn bảo
hiểm
đa
quốc
gia.
Và năm
2000,
phiên bản hoàn
chỉnh
của ISO
9000
đã được
xuất bản,
nêu rõ yêu
cầu
chất
lượng
bằng
các
từ

lí,
mục
đích là bảo đảm nhà
cung
cấp có
những
sản phẩm và
dịch
vụ đáp ứng được
những
yêu cầu xác
định.
Những yêu cầu này có
thể
là các yêu cầu cụ
thể
cùa
khách hàng,
khi
nhà
cung
cấp
lữp
hợp đồng
cung
cấp sản phẩm và
dịch
vụ
nhát
định,

điều
khoản
nào công
nhận
sán phàm vì thê
người
ta
không thê kiêm
tra
sản phàm dựa trên tiêu
chuẩn
này.
Việc
có hay thiêu một hô sơ, một tài
liệu
hay một mục
kiếm
tra
không làm
thay
đôi đặc
tinh
của một san phàm. Vi
thế
một sản phẩm
khi
được
quảng
cáo là
thoa

nghiệp
sản
xuất.
Khách hàng trông
đợi
doanh
nghiệp
sản
xuất
có một hình
thức
đảm bảo
nào đó đê xác
nhận
quá
trinh
sản
xuất
là đárm
tin
cậy và có
thẻ
loẻi
bó một
cách thích hợp các sản phàm không đảm báo chát lượng đã xác định
được.

vậy
tiêu chuân ISO 9000
tập

chứng
tỏ
được tính
hiệu
lực
(đưa được
bằng
chứng
khách
quan,

thể kiếm
tra
xác
nhận)
trong việc
duy
trì thực
hiện,
liên
tục cải
tiến
và đáp
ứng
các yêu cầu của khách hàng.
2.
Giới thiệu
về tiêu chuẩn ISO
9001-2000
Hệ

thống
tiêu
chuẩn
này.
2.1.
Các yêu cầu chung
Tiêu
chuẩn
ISO
9001-
2000 là bộ tiêu
chuẩn
tổng
hợp đầy đù
nhất

mới nhất
trong
hệ
thống
quản
lí chất
lượng
doanh
nghiệp.
Tiêu
chuẩn
ISO này
quy
định tính

12
• Nhận biêt các quá trình cần
thiết
trong
hệ
thống
quản

chất lượiia
và áp
dụng
chúng
trong
toàn bộ tô
chức.
• Xác định trình
tự
và môi tương tác của các quá trình này.
• Xác định các chuân mực và phương pháp cẩn
thiết
đê đảm bảo
việc
tác
nghiệp
và kiêm soát các quá trình này có
hiệu lực.
• Đảm bảo sự sẵn có cùa các
nguồn
lực
và thôna

tục
các quá
trinh
này.
Tố
chức
phải
quán lí các quá trình tuân thù
theo
các yêu câu của tiêu
chuân này. Khi tổ
chức
chọn
nguồn
bên ngoài cho
bất ki
quá
trinh
nào ảnh
hường
đến sự phù hợp của sản phẩm
với
các yêu
cầu, tổ
chức
phải
đảm bảo
kiêm soát được
những
quá trình

lí,
cung
cấp
nguồn
lực,
tạo
sản phẩm
và đo
lường.
2.2.
Các yêu cầu về văn bản
2.2.1
Khái quát
Các tài
liệu
của hệ thông
quản
lí chất
lượníỉ
phải
bao gồm:
• Các vãn bản côna bố về chính sách
chất
lượng
và mục tiêu
chất
lượng.
• Sô
tay chất
lượng.

tay
chất lượng
Tổ
chức
phải lập
và duy
trì
sổ
tay chất
lượng
trong
đó bao gôm:

Phạm
vi
của hệ
thống
quản
lí chất
lượng,
bao gồm cả
nội
dung
chi
tiêt và lí
giải
về
bất
cứ
ngoại

soát
tài
liệu
Các tài
liệu
theo
yêu cầu của hệ
thống
quản

chất
lượng
phải
được
kiêm soát.
Phải lập
một thú
tục
dạng
văn bán để xác định
việc
kiểm
soát cần
thiết
nhằm:
• Phê
duyệt tài
liệu
về sự
thỏa

• Đảm bảo
tài
liệu
luôn rõ
ràng,

nhận
biết.
• Đàm bảo các
tài
liệu

nguồn
gốc bên ngoài được
nhận
biết
và phân phôi
chúng được kiêm soát.
• Ngăn
ngừa
việc
sử
dụng
vô tình các
loại
tài
liệu
lỗi
thời
và áp

của hệ
thong
quản

chất
lượng.
Các hồ sơ
chất
lượng
phải

ràng,
dễ
nhận
biết
và dễ sử
dụng.
Phải lập
một thủ tục
bằng
văn bản đê xác định
việc
kiêm soát cần
thiết
đoi
với
việc
14
nhận
biết,


thực hiện
hệ
thống
quản

chất
lượng

cải
tiến
thường
xuyên
hiệu lực
của hệ
thống
đó băng cách:
• Truyên đạt cho tô
chức
về tầm
quan
trọng
của
việc
đáp ứng khách hàng
cũng
như các yêu cầu của pháp
luật
và chế
định.

phải
đảm bảo
rằng
chính sách
chất
lượng:
• Phù hợp
vọi
mục đích của
tổ
chức.
• Bao gồm
việc
cam
kết
đáp ứng các yêu cầu và
cải
tiến
thường xuyên
hiệu lực
của hệ
thống
quán

chát
lượng.
• Cung cáp cơ sờ cho
việc
thiết
lập

tại
mọi
cấp và
từng
bộ
phận
chức
năng thích hợp
trong

chức.
Mục tiêu chát
lượng
phải
đo được và
nhất
quán
với
chính sách
chất
lượng.
2.3.4.2
Hoạch đinh hê thông quàn

chát
lương
Lãnh đạo cao
nhất
trong
công

hệ
thống
quản
lí chất
lượng
được
hoạch
định và hệ
thống
2.3.5
Trách
nhiệm,
quyên hạn và
trao
đôi thông
tin
2.3.5.

Trách nhiêm và quyên han
Lãnh đạo cao
nhất phải
đảm bảo các trách
nhiệm, quyền
hạn và mối
quan
hệ cùa chúng được xác định và thông báo
trong
tố
chức.
2.3.5.2

- Báo cáo cho lãnh đạo cao
nhất

kết
quả
hoạt
động của hệ
thống
quản

chát
lượng
và mọi nhu cầu cài
tiến.
- Đám bảo thúc đấy toàn bộ tổ
chức
nhận
thức
được các yêu cầu của
khách hàng.
16
2.3.5.3
Trao dôi thông
tin
nôi bó
Lãnh đạo cao
nhất phải
đảm bảo
thiết
lập

quản
lí chất
lượng,
để
đám bảo nó luôn thích
họp,
thoa
đáng và có
hiệu lực. Việc
xem xét này phái
đánh giá được cơ
hội cải
tiến
và nhu cầu
thay
đổi
đối
vắi
hệ
thống
quản

chát
lượng
của tô
chức,
kể cả chính sách
chất
lượng
và mục tiêu

của các hành động
khắc phục
và phòng
ngừa.
- Các hành động tiêp
theo
từ
các
cuộc
xem xét của lãnh đạo
lần
trưắc.
- Những
thay đổi

thể
ảnh
hường
đến hệ
thống
quản lí
chất
lượng.
- Các khuyên
nghị

cải
tiên.
2.3.6.3
Đâu ra của

quan
đến yêu cầu của khách hàng
- Nhu cầu về
nguồn lực
17
2.4.
Quản

nguồn lực
Nhũng
người
thực hiện
các công
việc
ảnh
hưởng
đèn chát
lượng
sàn
phàm phái có năng
lực
trên cơ sờ được giáo
dục,
đào
tạo
có kĩ năng và
kinh
nghiệm
thích
hợp.

thức
được mối liên
quan
và tầm
quan
trọng
của các
hoạt
động của họ và đóng góp như
thế
nào
đối với việc
đạt
mục tiêu
chất
lượng
- Duy
trì
hồ sơ thích hợp về giáo
dục,
đào
tạo
kĩ năng và
kinh
nghiệm
chuyên môn
2.5.
Cơ sở hạ tầng
Tổ
chức

(
cả
phần cứng

phần
mềm)
- Dịch vụ hỗ
trợ (
như vọn
chuyển hoặc
trao đối
thông
tin)
2.6. Quy
trình
tạo
sản phẩm
ĩ. 6.
Ì
Hoạch định
việc
tạo
sản phàm

chức
phải
lọp

hoạch
và triên

chức
phải
xác định
những
điêu sau đây:
• Các mục tiêu
chất
lượng
và các yêu câu
đối với
sản phẩm
18
• Nhu câu thièt
lập
các quá
trình,
tài
liệu

việc
cung
cáp các nguôn
lực
cụ
thê
đối với
sản phẩm.
• Các
hoạt
động kiêm

cung
cấp
bằng
chứng
rằng
các quá
trinh
thực hiện
và sản phẩm
tạo
thành đáp úng các yêu câu.
2.6.2
Các quá
trình liên
quan đèn khách hàng
2. ố.2.

Xác đinh các yêu cáu
liên
quan
lới
sán phàm

chức
phải
xác
định:
- Yêu cầu đo khách hàng đưa
ra,gồm
cả các yêu câu vê các

2.6.2.2
Xem
xét
các yêu cáu
liên
quan đèn sàn phàm
To
chức
phải
xem xét các yêu cầu liên
quan
đen sản phẩm.
Việc
xem
xét này
phải
được tiên hành trước
khi

chức
cam két
cune
cáp sản phàm cho
khách hàng và
phải
đảm bảo răng:
- Yêu câu vê sản phàm đó được định rõ
- Các yêu cầu
trong
hợp đồng hoặ đơn

các
yêu cầu của khách hàng
phải
được tố
chức
đó khăng định trước
khi chấp
nhận.
Khi yêu cầu về sàn phẩm
thay đối,
tố chức
phải
đảm bảo
rằng
các văn
19

Trích đoạn Những điêu chưa làm được Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng hệ thống quản ti chất lượng theo ISO 9001 2000 của các doanh nghiệp trong ngành Mục tiêu chất lưọTig TRONG NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM Giãi pháp vĩ mô
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status