Tiểu luận: Quản lý chất lượng QFD ÁP DỤNG QFD TRONG VIỆC NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DỤNG CỤ HỖ TRỢ - Pdf 14

Quản lý chất lượng – QFD CBGD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
1

MỤC LỤC
PHẦN 1 – TÓM TẮT CÁC BÀI NGHIÊN CỨU 4
1.1. BÀI 1 – ĐIỂM CHUẨN ỨNG DỤNG CỦA QFD TRONG TẠO MẪU NHANH4
1.1.1. Mục tiêu nghiên cứu 4
1.1.2. Cơ sở lý thuyết 4
1.1.3. Mô hình nghiên cứu 5
1.1.4. Phương pháp nghiên cứu 6
1.1.5. Kết quả nghiên cứu 6
1.1.6. Hạn Chế 7
1.2. BÀI 2 - PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM LEATHER KIWI VÀNG SỬ DỤNG
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN TRIỂN KHAI CHỨC NĂNG (QFD) 7
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu 7
1.2.2. Cơ sở lý thuyết 7
1.2.3. Mô hình nghiên cứu 8
1.2.4. Phương pháp nghiên cứu 8
1.2.5. Kết quả nghiên cứu 8
1.2.6. Hạn chế 9
1.3. BÀI 3 - ĐỊNH NHỮNG YÊU CẦU VỀ THIẾT KẾ XE LĂN CHO VĐV
KHUYẾT TẬT CHƠI BÓNG BẦU DỤC BẰNG PHƯƠNG PHÁP QFD 9
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu 9
1.3.2. Cơ sở lý thuyết 9
1.3.3. Mô hình nghiên cứu 9
1.3.4. Phương pháp nghiên cứu 9
1.3.5. Kết quả nghiên cứu 10
1.3.6. Hạn chế 10

2.2.3. Phạm vi nghiên cứu 17
2.2.4. Phương pháp nghiên cứu 17
2.3. HƯỚNG NGHIÊN CỨU 3 17
2.3.1. Lý do hình thành 17
2.3.2. Mục tiêu nghiên cứu 18
Quản lý chất lượng – QFD CBGD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
3

2.3.3. Phạm vi nghiên cứu 18
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu 18
PHẦN 3 – ÁP DỤNG QFD TRONG VIỆC NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DỤNG
CỤ HỖ TRỢ - PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM XE LĂN CHO VẬN ĐỘNG VIÊN ĐỘI
ĐUA THAM GIA PARA GAMES 18
3.1. TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI CHỨC NĂNG CHẤT LƯỢNG 20
3.1.1. Bước 1 – Xác định khách hàng – Họ là ai? 20
3.1.2. Bước 2 – Xác định yêu cầu của khách hàng 20
3.1.3. Bước 3 – Xác định mức độ quan trọng của các mối liên quan 20
3.1.4. Bước 4 – Xác định và đánh giá mức độ cạnh tranh 22
3.1.5. Bước 5 – Đưa ra các thông số kỹ thuật 23
3.1.6. Bước 6 – Các mối liên hệ giữa yêu cầu khách hàng với các đặc tính của sản phẩm.
Làm thế nào để đo đạc được các yêu cầu 23
3.1.7. Bước 7 – Xác định mối liên hệ giữa các thông số kỹ thuật 24
3.1.8. Bước 8 – Thành lập các chỉ tiêu kỹ thuật tốt như thế nào là đủ 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Quản lý chất lượng – QFD CBGD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
Quá trình tạo mẫu nhanh
- Ngành công nghiệp hiện đại đang ngày càng tích hợp đo điểm chuẩn trong RP với việc
lập kế hoạch chiến lược để:
 Có được lợi thế cạnh tranh trong thị trường toàn cầu;
 Duy trì thị phần và khách hàng tiềm năng của họ;
Quản lý chất lượng – QFD CBGD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
5

 Có được tiêu chuẩn thế giới và được công nhận.
1.1.3. Mô hình nghiên cứu Hình 1: Vòng tròn QFD Giá trị
yệu cầu
đầu vào
T

ng

QFD

Mục tiêu chiến




Khoa h

c

T


ch

c

Quá trìnhHình 2: Ứng dụng của QFD

Quản lý chất lượng – QFD CBGD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
6 Hình 3:

Hình 4: Ma trận QFD
1.1.4. Phương pháp nghiên cứu
 Để làm rõ và thảo luận về sự kết hợp giữa ngôi nhà chất lượng và kiểm soát chất lượng
trong RP, một mô hình mới và hiện đại là VCR được lựa chọn và làm điểm chuẩn tốt


1.2. BÀI 2 – PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM LEATHER KIWI VÀNG SỬ DỤNG
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN TRIỂN KHAI CHỨC NĂNG (QFD) [2]
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- QFD có thể là một công cụ mạnh mẽ bởi vì nó có thể làm giảm thời gian để khảo sát thị
trường, cải thiện chất lượng và sự hài lòng của khách hàng gia tăng.
- Dự án này nhằm mục đích phát triển sản phẩm Kiwi vàng leather mới bằng cách sử dụng
kỹ thuật QFD. Mục tiêu đầu tiên là để thu thập các thái độ của người tiêu dùng, sở thích
của người tiêu dùng và các cơ hội thị trường cho trái cây leather, mục tiêu thứ hai là để
áp dụng triển khai chức năng chất lượng để chuyển đổi thông tin của người tiêu dùng và
thị trường vào các thông số kỹ thuật sản phẩm chi tiết kỹ thuật và mục tiêu cuối cùng là
để nghiên cứu tác động của các thành phần khác nhau trên các thuộc tính của Kiwi
leather.
1.2.2. Cơ sở lý thuyết
Quản lý chất lượng – QFD CBGD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
8

- (QFD) là một cách tiếp cận có cấu trúc để xác định nhu cầu của khách hàng hoặc các yêu
cầu và chuyển chúng thành các kế hoạch cụ thể để sản xuất các sản phẩm để đáp ứng
những nhu cầu đó (Bossert, 1991).
- "Tiếng nói của khách hàng" là thuật ngữ để mô tả các nhu cầu của khách hàng hoặc các
yêu cầu đã nêu và không trình bày. Tiếng nói của khách hàng được lưu giữ trong nhiều
cách khác nhau: thảo luận hoặc phỏng vấn trực tiếp, khảo sát, nhóm tập trung, đặc điểm
của khách hàng, sự hiểu biết về nhu cầu của khách hàng này sau đó được tóm tắt trong
một ma trận kế hoạch sản phẩm hoặc ngôi nhà "Chất lượng: HOQ" do hình dạng giống
như nhà của nó .
- Các ma trận này được sử dụng để chuyển "những thứ" cấp cao hơn hoặc nhu cầu vào cấp

yêu cầu đó của khách hàng với các đặc điểm thiết kế.
- Phân tích ngôi nhà chất lượng đã chứng minh rằng người tiêu dùng muốn trái cây
leather có nhiều hương trái cây và có độ cứng thấp hơn, chewiness và chất tạo
ngọt có thể được tính bằng cách thiết lập xi-rô glucose tối ưu với tỷ lệ trái cây cho
vị ngọt và hương vị và pectin cho tỷ lệ trái cây để kiểm soát các đặc điểm kết cấu
của sản phẩm.
1.2.6. Hạn chế
- Khảo sát chỉ tiến hành trong phạm vi Thái Lan và số lượng người được khảo sát
cũng khá nhỏ (400 người).
- Chưa chỉ rõ các lý do đưa ra cho nhu cầu người tiêu dùng để xây dựng ngôi nhà
chất lượng.

1.3. BÀI 3 – XÁC ĐỊNH NHỮNG YÊU CẦU VỀ THIẾT KẾ XE LĂN CHO VĐV
KHUYẾT TẬT CHƠI BÓNG BẦU DỤC BẰNG PHƯƠNG PHÁP QFD [3]
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Phát triển thiết kế theo đặc tính VĐV bằng cách sử dụng QFD để đánh giá có hệ thống và
những yếu tố kỹ thuật có liên quan trong giai đoạn thiết kế và thực hiện. Là chìa khóa
quan trọng trong thiết kế và thực hiện theo yêu cầu vận động viên.
- Phân tích và thảo luận các thiết kế khác nhau được số hóa để xem có đạt hiệu quả ứng với
từng VĐV hay không.
1.3.2. Cơ sở lý thuyết
- Phương pháp QFD tương quan với yêu cầu thiết kế, kỹ thuật hay yêu cầu chức năng
chuyển tiếng nói của VĐV thành các sản phẩm có đặc tính kỹ thuật. Mục đích của phân
tích này là xem xét thuộc tính kỹ thuật liên quan đến thiết kế xe dựa trên yêu cầu từng
nhóm VĐV. Phân tích đưa ra 3 loại xe.
1.3.3. Mô hình nghiên cứu
- Phân tích định tính để xác định mức độ yêu cầu của vận động viên.
- Phân tích các đặc tính kỹ thuật của xe lăn để xác định yếu tố ảnh hưởng đối với
yêu cầu của vận động viên.
1.3.4. Phương pháp nghiên cứu

khách hàng, đạt mục tiêu của công ty.
- Chuyển ngữ những yêu cầu khách hàng vào thiết kế đặc tính sản phẩm và quy trình sản
xuất để làm hài lòng khách hàng và giảm thiểu chi phí tìm ẩn do thất bại
1.4.2. Cơ sở lý thuyết
- Các công cụ trong quản lý chất lượng toàn diện (TQM).
- Các kỹ thuật quản lý quá trình.
Quản lý chất lượng – QFD CBGD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
11

- Phát triển sản phẩm và tích hợp quy trình (IPPD) là quá trình quản lý nhằm mục đích
giảm thời gian chờ sản phẩm và chi phí, đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm được
duy trì phù hợp với yêu cầu của khách hàng.
1.4.3. Mô hình nghiên cứu
- IPPD tích hợp tất cả các hoạt động từ sản phẩm từ sản xuất đến nhóm hỗ trợ sản xuất. Sử
dụng một đội ngũ đa chức năng để tối ưu hóa các quá trình thiết kế và sản xuất một sản
phẩm để đáp ứng các mục tiêu chi phí và hiệu quả. Những tiền đề của IPPD là chất lượng
sản phẩm và sự hài lòng của người dùng tốt nhất có thể đạt được bằng cách tích hợp tất
cả các yếu tố thiết kế và quy trình.
- Định hướng khách hàng, hướng tới suy nghĩ, và hành động theo định hướng phương pháp
lập kế hoạch chiến lược đối với sự phát triển của sản phẩm, các doanh nghiệp và các tổ
chức.
1.4.4. Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng ngôi nhà chất lượng để thể hiện tương quản của nhu cầu khách hàng,
tiếng nói của công ty, mái nhà tương quan kỹ thuật, và phòng mối quan hệ trong trường
hợp của ngành công nghiệp bán dẫn. Giản thể ngôi nhà chất lượng tạo ma trận so sánh ưu
tiên. Từ đó đánh giá được các đặc tính của sản phẩm cần thiết cho phát triển.
1.4.5. Kết quả nghiên cứu

dụng QFD của đối với sự phát triển sản phẩm thực phẩm
1.5.3. Mô hình nghiên cứu
- Triển khai chất lượng sản phẩm: đề cập đến các hoạt động cần thiết để chuyển đổi chất
lượng theo yêu cầu khách hàng (do khách hàng định nghĩa) thành các thuộc tính cụ thể
của sản phẩm.
- Triển khai chức năng chất lượng: liên quan đến các hoạt động cần thiết để đảm bảo rằng
chất lượng mà khách hàng yêu cầu, một khi được đặt vào sản phẩm, thực tế đã đạt được.
1.5.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận gồm bốn giai đoạn, một cách tiếp cận tập trung trong đó bao gồm
bốn ma trận liên quan đến kế hoạch sản phẩm, thiết kế sản phẩm, quá trình lập kế hoạch
và các giai đoạn lập kế hoạch kiểm soát quá trình.
1.5.5. Kết quả nghiên cứu
- Thiết lập các phương tiện hoạt động để kiểm soát sản phẩm chính và đặc điểm thành
phần (điểm kiểm soát) và các thông số quá trình giám sát (điểm kiểm tra) trong quá trình
phát triển sản phẩm và giới thiệu thị trường.
- Tích hợp trong hệ thống đảm bảo chất lượng của công ty, đưa hướng dẫn khách hàng và
đảm bảo chất lượng cho sự phát triển của sản phẩm.
- Tạo ra một sự kết hợp tốt hơn giữa phân tích theo cảm giác và phân tích thị trường trong
phát triển sản phẩm thực phẩm.
- Sử dụng HOQ để tối ưu việc đưa các yêu cầu của người tiêu dùng vào các thuộc tính
cảm giác được đo lường bởi phân tích cảm giác được mô tả.
1.5.6. Hạn chế
Quản lý chất lượng – QFD CBGD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
13

- QFD rõ ràng là không có dấu ấn trong ngành công nghiệp thực phẩm hoặc người tiêu
dùng.

ứng dụng của
QFD trong
tạo mẫu
nhanh
X Nhật -Ma trận QFD
-Vòng tròn QFD
-Ngôi nhà chất lượng
Xe ô tô Tầm quan trọng kỹ thuật và cho thấy làm
thế nào các đặc điểm mạnh mẽ kỹ thuật
có liên quan đến nhu cầu của khách hàng
và thông số kỹ thuật.
Phân tích của phần chính của ma trận chỉ
ra rằng điểm chuẩn và các yếu tố quyết
định quan trọng nhất là:
 Hiệu suất - Đối với nhu cầu của
khách hàng;
 Dễ sử dụng - Đối với các đặc
tính kỹ thuật.
2 SuteeraVatt
hanakul;
AnuvatJang
chud ;
KamolwanJ
angchud;Na
ntawanTher
dthai;Brian
Wilkinson
2010

Phát triển sản

minh rằng ngýời tiêu dùng muốn trái cây
leather có nhiều hương trái cây và có độ
cứng thấp hõn
3 Clara
Cristina
Usma-
Alvarez,
Aleksandar
Subic,
Michael
Xác định
những yêu
cầu về thiết
kế xe lăn cho
VĐV khuyết
tật chơi bong
bầu dục bằng
X Nhóm
Victorian
Institute of
Sport
Australia - Phân tích định tính.
- Phân tích các đặc
tính kỹ thuật
Dụng cụ
thể thao
75 VĐV
chuyên
nghiệp
- Thiết kế thuộc tính là quan trọng nhất

dẫn

X Trung
Quốc
- IPPD
- Mô hình 4 gai đoạn
QFD
- Sử dụng ngôi nhà
chất lượng
Thiết bị
công
nghiệp
- QFD có thể được tích hợp với quy
trình quản lý trong một nhà lắp ráp
bán dẫn.
- Một mô hình bốn giai đoạn QFD
phù hợp môi trường lắp ráp bán dẫn.

5
A.I.A. Costa,*

M. Dekker
and

W.M.F.
JongenTriển khai
chức năng


2.1. HƯỚNG NGHIÊN CỨU 1
- Triển khai chưc năng QFD trong việc phát triển sản phẩm mới của các công ty sản
xuất thực phẩm tại Việt Nam, đại diện là loại Sốt Mayonnaise dành cho khách
hàng thiếu nhi.
2.1.1. Lý do hình thành
- Thị trường Việt Nam là 1 thị trường rất tiềm năng trong nhu cầu tiêu dùng thực
phẩm.
- Việt Nam vốn có 1 nền ẩm thực phong phú lâu đời, nhu cầu phong phú về các
dòng sản phẩm.
- Tuy nhiên, các dòng sản phẩm đưa ra cho thị trường Việt Nam: 1 là những loại sản
phẩm đang thịnh hành ở thị trường ngoài nước (như bánh Biscult, nước có Gas
như Pepsi, coca…) 2 là những loại sản phẩm mang hơi hướm truyền thống lâu đời,
phục vụ 1 nhóm nhỏ mà không chú trọng nhiều đến nhu cầu và bản chất cũng như
sở thích tiêu dùng của đại đa số người VIệt Nam.
2.1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Khảo sát độ yêu thích đối với các món ăn salad trộn Mayonnaise
- Đo lường nhu cầu khách hàng, ý muốn về sản phẩm Mayonnaise dành cho người
Việt.
- Tổng hợp và phát triển ý kiến khách hàng trong triển khai sản phẩm Mayonnaise
mới dành cho thiêu nhi.
2.1.3. Phạm vi nghiên cứu
- Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi.
- Toàn quốc.
2.1.4. Phương pháp nghiên cứu
-
Triển khai chất lượng
sản phẩm, đề cập đến các hoạt động cần thiết để chuyển đổi
chất lượng theo yêu cầu khách hàng (do khách hàng định nghĩa) thành các thuộc
tính cụ thể của sản phẩm, xây dựng ngôi nhà chất lượng.

qua mạng hoặc cá nhân.
- Xác định yêu cầu về đặc tính xe.
- Áp dụng Phương pháp QFD để diễn dịch mối tương quan với yêu cầu thiết kế, kỹ thuật
với tiếng nói của VĐV.

2.3. HƯỚNG NGHIÊN CỨU 3
- Benchmarking ứng dụng của QFD để cải tiến chất lượng dịch vụ nhà hàng khách
sạn trên địa bàn TP Hồ Chí Minh.
2.3.1. Lý do hình thành
- Ngành du lịch Việt Nam trong những năm gần đây phát triển không ngừng, đặc
biệt là thành phố lớn như Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ về nhà
hàng khách sạn trên địa bàn chưa được quan tâm đúng mức.
- Để phát triển ngành du lịch của Thành Phố Hồ Chí Minh nói riêng và Việt Nam
nói chung, cần có những cải tiến về chất lượng dịch vụ nhà hàng khách sạn theo
một quy chuẩn nhất định.
Quản lý chất lượng – QFD CBGD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
18

2.3.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu quy chuẩn về chất lượng dịch vụ nhà hang khách sạn dựa trên ứng
dụng của QFD. Từ đó đề xuất để cải tiến chất lượng dịch vụ.
- Đo lường và đánh giá về chất lượng dịch vụ nhà hàng khách sạn hiện nay trên địa
bàn thành phố.


sức của mình nhưng chiếc xe thì cứ ì ra. “Chỉ có tôi mới biết điều đó, chiếc xe đóng vai trò quyết
định cho dù thể lực của tôi có phong độ ở cấp nào đi chăng nữa cũng đành bất lực”.
Nhóm thiết kế quyết định sẽ chọn hướng nghiên cứu một sản phẩm mới, xe lăn dành cho
các vận động viên khuyết tật tham gia Para-games của Việt Nam.
Quản lý chất lượng – QFD CBGD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
20

3.1. Trình tự các bước triển khai chức năng chất lượng
3.1.1. Bước 1 – Xác định khách hàng – Họ là ai ?
- Mục đích của việc hiểu rõ bài toán thiết kế là biên dịch các yêu cầu của khách hàng thành
các thông số kỹ thuật thể hiện chính xác những gì phải thiết kế. Để làm điều này nhóm
thiết kế cần phải xác định chính xác khách hàng là ai.
- Thông thường có nhiều loại khách hàng cần tham khảo khi thiết kế: người tiêu dùng,
người quản lý thiết kế, công nhân chế tạo, nhân viên bán hàng, người làm dịch vụ. Ngoài
ra các tổ chức tiêu chuẩn cũng được coi là khách hàng vì họ có thể đưa ra các yêu cầu cho
sản phẩm.
- Đối với nhiều loại sản phẩm, việc phát triển sản phẩm được quyết định bởi ý muốn của
khách hàng chứ không phải là những gì mà người kỹ sư và khách hàng mong muốn.
- Trong trường hợp này nhóm thiết kế nhận định những khách hàng cho sản phẩm là: các
vận động viên tham gia đua ở Para-games, các huấn luyện viên, các hiệp hội thể thao
dành cho người khuyết tật, các bác sỹ thể thao, các chuyên gia vật lý trị liệu.
3.1.2. Bước 2 - Xác định yêu cầu của khách hàng
- Sau khi thu thập thông tin từ nhiều đối tượng, phỏng vấn trực tiếp các vận động viên đội
tuyển Việt Nam, các bác sỹ và chuyên gia trong thể thao người khuyết tật, nhóm thiết kế

thông số kỹ thuật với
yêu cầu của khách
hàng
(4)
Mức độ
cạnh
tranh
đáp
ứng
yêu cầu
khách
hàng
(3) Hệ
số tầm
quan
trọng
(8.1) Tầm quan trọng
tuyệt đối
(8.2) Tầm quan trọng
tương đối
(8.3) Chuẩn cạnh
tranh
(8.4) Khả năng cạnh
tranh
(8.5) Giá trị mục tiêu
của các thông số kỹ
thuật
Hình 3.1: Các bước triển khai chức năng chất lượng.
Quản lý chất lượng – QFD CBGD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan


2. Thiết kế đáp ứng chút ít nhu cầu
3. Thiết kế đáp ứng nhu cầu về một số mặt
4. Thiết kế hầu như đáp ứng nhu cầu
5. Thiết kế hoàn toàn đáp ứng nhu cầu.
- Các sản phẩm xe lăn tay cho vận động viên Việt Nam hiện nay chỉ ở mức đáp ứng nhu
cầu về một số mặt. Đây là cơ hội cho nhóm thiết kế có thể cải tiến sản phẩm tốt hơn
hướng đến mức 4 hoặc thậm chí là 5 ở thang đo trên.
3.1.5. Bước 5 – Đưa ra các thông số kỹ thuật
Các yêu cầu của khách hàng sẽ được đáp ứng như thế nào ?
- Mục đích của bước này là triển khai toàn bộ đặc tính kỹ thuật từ những yêu cầu của
khách hàng (ô số 5 hình 3.1)
- Bước này sẽ tìm ra càng nhiều càng tốt các đặc tính của SP có thể lượng hóa được yêu
cầu của khách hàng. Cụ thể là:
 Đối với yêu cầu xe phải nhẹ nhưng vẫn đảm bảo độ cứng vững và an toàn  nhóm thiết
kế sẽ chọn vật liệu cho khung sườn xe bằng sợi carbon.
 Sửa chữa chi tiết, thay thế dễ dàng  Các bộ phận kết nối với nhau bằng các khớp nối
nhanh.
 Trợ lực tốt
 Không gây chấn thương khi luyện tập  phần bánh xe cho vận động viên xoay bằng tay
được bọc lớp vật liệu êm, đường kính vừa phải, không gây trượt.
3.1.6. Bước 6 – Các mối liên hệ giữa yêu cầu khách hàng với các đặc tính của SP. Làm thế
nào để đo đạc được các yêu cầu ?
- Hoàn tất ô số 6 hình 3.1. Mỗi ô cho biết mỗi thông số kỹ thuật của SP có liên quan đến
các nhu cầu của khách hàng như thế nào. Mỗi thông số kỹ thuật có thể chỉ cho nhiều yêu
cầu của khách hàng. Độ bền vững của mối tương quan này có thể thay đổi , được số hóa
thông qua các giá trị sau:
Quản lý chất lượng – QFD CBGD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan

có hiệu quả cao nhất trong việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng.
Quản lý chất lượng – QFD CBGD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
25

3. Xác định chuẩn cạnh tranh kỹ thuật (ô số 8.3 trên hình) bằng việc đưa ra chuẩn cạnh
tranh với nhóm hai hay ba đối thủ cạnh tranh khác trong mỗi thông số kỹ thuật.
Thông thường những thông tin này được xây dựng bằng cách sử dụng những thông số
kỹ thuật của một sản phẩm mẫu của các đối thủ cạnh tranh gần nhất. Điều này khác
với mức độ cạnh tranh xét trong bước 4, khi chúng ta so sánh với đối thủ cạnh tranh
gần nhất về mức độ đáp ứng các yêu cầu khách hàng.
4. Khả năng cạnh tranh kỹ thuật (ô 8.4) xác định khả năng các thông số kỹ thuật của sản
phẩm có thể đáp ứng chuẩn cạnh tranh. Ở đây các ký hiệu được sử dụng để cho biết
các thông số kỹ thuật nào có thể đáp ứng cạnh tranh.
5. Đưa ra các giá trị mục tiêu (giá trị giới hạn của các thông số kỹ thuật). Với những
hiểu biết về mức độ quan trọng của các thông số kỹ thuật, mức độ cạnh tranh về kỹ
thuật và khả năng đáp ứng chuẩn cạnh tranh, nhóm thiết kế đặt ra giá trị mục tiêu đối
với mỗi thông số kỹ thuật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status