tóm tắt luận án tiến sĩ Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Phú Thọ - Pdf 28


1

MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Sự phát triển của kinh tế thế giới ñang bước sang thời kỳ mới với
những thành tựu có tính chất ñột phá trên các lĩnh vực khoa học, công
nghệ và các lĩnh vực khác nhau của ñời sống kinh tế - xã hội. Nguồn
nhân lực chất lượng cao (NNLCLC) là nhân tố ñóng vai trò quyết ñịnh
sự biến ñổi về chất, dẫn tới sự ra ñời của kinh tế tri thức.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng và nền kinh
tế của nhóm nước có thu nhập trung bình thì lợi thế dựa vào tài nguyên
thiên nhiên sẵn có và nguồn nhân công giá rẻ không còn là ưu thế. Nước
ta xuất phát ñiểm là một nước có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, cùng
với một thời kỳ dài thực hiện cơ chế kinh tế quan liêu bao cấp, nay
chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế. Trong
quá trình CNH-HðH gắn với nền kinh tế tri thức, thì việc phát triển
NNLCLC càng cần phải coi trọng, ñó chính là khâu ñột phá giúp Việt
Nam tránh ñược nguy cơ tụt hậu và phát triển theo kiểu "ñi tắt ñón ñầu".
Phú Thọ là một tỉnh miền núi nghèo, nguồn lực ñầu tư phát triển kinh
tế - xã hội hạn chế; chất lượng nguồn nhân lực thấp, trình ñộ cán bộ quản
lý khu vực công và ñội ngũ quản lý doanh nghiệp, ñặc biệt là ñội ngũ cán
bộ cơ sở còn nhiều hạn chế, ñội ngũ trí thức và nghiên cứu khoa học
mỏng và chưa ñáp ứng ñòi hỏi của quá trình phát triển. Phát triển
NNLCLC là một khái niệm mới ở Việt Nam. Khái niệm này ñã xuất hiện
chính thức trong các văn bản của ðảng và Nhà nước tại Văn kiện ðại hội
ðảng toàn quốc lần thứ X, nhưng hiểu thế nào về NNLCLC và phát triển
NNLCLC hiện còn gây nhiều tranh cãi.
Có thể thấy, hầu hết các nghiên cứu về phát triển NNLCLC hiện nay
mới chỉ là các công trình nhỏ lẻ, rời rạc chưa có một nghiên cứu nào
ñầy ñủ mang tính tổng hợp về phát triển NNLCLC. Vấn ñề này tạo ra

khu vực, tác giả ñã tổng kết rút ra bài học kinh nghiệm cho nước ta nói
chung và tỉnh Phú Thọ nói riêng.
4.2 Về thực tiễn: Qua khảo sát, luận án ñã xem xét và ñánh giá thực trạng về
tình hình phát triển NNLCLC của tỉnh Phú Thọ từ năm 2000 ñến năm 2010
ở các ngành kinh tế chủ yếu, các thành phần kinh tế chủ yếu và giữa các
vùng miền trong tỉnh. Luận án phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển
NNLCLC của tỉnh Phú Thọ. Luận án ñã ñánh giá những thành công, những
hạn chế về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trên ñịa bàn tỉnh Phú

3

Thọ, tìm ra tồn tại cần giải quyết và khuyến nghị những giải pháp nhằm
thúc ñẩy sự phát triển NNLCLC của tỉnh. Kết quả nghiên cứu của luận
án sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích không chỉ cho các ngành, các cấp, các
cơ quan doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ mà nó là tài liệu tham
khảo bổ ích cho các tỉnh bạn. Nó cũng là gợi ý ñể các nhà quản lý, hoạch
ñịnh chính sách tham khảo trong việc xây dựng các chính sách nhằm thúc
ñẩy sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam.
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
1.1 Những lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
1.1.1 Khái niệm, phân loại nguồn nhân lực chất lượng cao.
1.1.1.1. Những khái niệm cơ bản
a. Nguồn nhân lực:NNL (nguồn nhân lực) tiếp cận dưới góc ñộ của Kinh
tế phát triển ñược hiểu là: Tổng hòa thể lực và trí lực tồn tại trong toàn
bộ lực lượng lao ñộng xã hội của một quốc gia, trong ñó kết tinh truyền
thống và kinh nghiệm lao ñộng sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử,
ñược vận dụng ñể sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho
nhu cầu hiện tại và tương lai của ñất nước.
b. Phát triển nguồn nhân lực: Phát triển NNL là quá trình biến ñổi về số

1.1.2.1. Vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao:
+ NNLCLC là ñiều kiện tiên quyết ñảm bảo sự thành công của sự
nghiệp CNH - HðH.
+ NNLCLC tạo và ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển KT- XH
+ NNLCLC tác ñộng về mặt xã hội.
+ NNLCLC là ñộng lực chủ yếu tiếp cận và phát triển nền kinh tế tri thức
1.1.2.2. ðặc ñiểm nguồn nhân lực chất lượng cao
- Là một bộ phận trong NNL có trình ñộ chuyên môn, tay nghề cao nhất.
- Kết quả hoạt ñộng của NNLCLC không chỉ phụ thuộc vào bản thân
nó còn phụ thuộc vào môi trường xã hội.
- Chất lượng NNLCLC phụ thuộc vào chất lượng GD, ðT của mỗi quốc gia.
1.1.3 Nội dung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
- Phát triển NNLCLC trong các ngành kinh tế chủ yếu.
- Phát triển NNLCLC ở các vùng, miền.
- Phát triển NNLCLC theo thành phần kinh tế chủ yếu.
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển NNL chất lượng cao
Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển NNLCLC bao gồm:
- Giáo dục và ñào tạo ảnh hưởng trực tiếp ñến phát triển NNLCLC.
- Công tác tuyển dụng, thu hút những người có trình ñộ cao góp
phần ñẩy nhanh tốc ñộ phát triển NNLCLC.

5

- Công tác, sử dụng, ñãi ngộ và tạo môi trường làm việc.
- Nhu cầu của mỗi các nhân trong việc tự học, tự nâng cao trình ñộ
chuyên môn, nghiệp vụ.
- Nhận thức của người ñứng ñầu các ngành, các cấp, các cơ quan,
ñơn vị, doanh nghiệp về phát triển NNLCLC.
- Sự tác ñộng của chính sách vĩ mô của nhà nước và sự vận dụng của ñịa phương
1.2 Thực tiễn phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

thành phần kinh tế chủ yếu; tiếp cận theo ngành kinh tế chủ yếu; tiếp
theo vùng, miền.
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng
2.2.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu
Lấy tỉnh Phú Thọ làm ñiểm nghiên cứu.Trong tỉnh chia ra làm 3
vùng: Vùng miền núi (vùng 1); vùng trung du (vùng 2); vùng thành phố
(vùng 3). Mỗi vùng chọn một huyện ñể nghiên cứu. Vùng 1 chọn huyện
Thanh Sơn; vùng 2 chọn huyện Phù Ninh; Vùng 3 chọn thành phố Việt Trì.
2.2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
- Thu thập thông tin số liệu thứ cấp
Tài liệu thứ cấp ñược thu thập từ sách hệ thống văn bản của nhà
nước, của ñịa phương, các báo cáo của các Sở, Ban, Ngành có liên quan
ñến phát triển NNLCLC của tỉnh.
- Thu thập thông tin số liệu sơ cấp
Thông qua công tác ñiều tra trực tiếp các ñiểm ñiều tra: Các sở ban
ngành của tỉnh, các ñơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, các ñơn vị sự
nghiệp, các DN của nhà nước, DN tư nhân, DN có vốn ñầu tư nước ngoài.
ðối tượng ñiều tra là: CB quản lý; CB phụ trách nhân sự, người Lð
2.2.2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê: Tổng hợp, phân tích kết quả ñiều tra hiện
trạng về việc thực hiện các chính sách phát triển nguồn nhân lực.
- Nghiên cứu ñiểm (case study): Nghiên cứu sâu các vấn ñề liên quan
ñến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các ñiểm ñiều tra.
- Bộ công cụ PRA, cây vấn ñề, SWOT.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các bên có liên quan.
2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
2.3.1.1.Chỉ tiêu phản ánh về số lượng nguồn nhân lực chất lượng cao
- Tổng số nhân lực chất lượng cao: NNLCLC là nam giới; NNL chất
lượng cao là nữ giới.

2010 có xu hướng ngày càng tăng (ñồ thị 3.1)
ðồ thị 3.1: Phát triển NNLCLC qua các năm
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Phú thọ, năm 2010 [ 7 ]
Tổng nguồn nhân lực
4.71
6.99
15.42
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
2000 2005 2010
Năm
Tỷ lệ % NNL CLC/Tổng NNL


ðồ thị 3.2: Phát triển NNL chất lượng cao theo ngành kinh tế chủ yếu
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, năm 2010 [ 7 ]
Nguồn nhân lực phân ngành kinh tế
6.87
2.00
2.82
14.90
21.90
31.50
15.40
32.10
13.10
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100

Ngành DV - TM: về tốc ñộ phát triển từ năm 2000 ñến năm 2010
ñạt phát triển bình quân ñạt 14,85%; so sánh năm 2005 với năm 2000 tăng
95,8%, tương ứng với số tuyệt ñối là 9.586 người, năm 2010 so với năm
2005 tăng 103,9% tương ứng với số tuyệt ñối là 20.345 người.
• Theo số liệu ñiều tra thức tế
Qua số liệu ñiều tra thực tế từ năm 2006 ñến năm 2010 ở các
ngành kinh tế chủ yếu, kết quả cho thấy như sau:
- Ngành nông nghiệp có tốc ñộ phát triển tương ñối nhanh, năm 2008 so
với năm 2006 NNL tăng 28% và năm 2010 so với năm 2008 tăng 31%;
phát triển bình quân trong 4 năm (từ năm 2006 ñến 2010) ñạt 13,85%.
-Ngành CN-XD về tốc ñộ phát triển có xu hướng giảm, năm 2008 so
với năm 2006 tăng 36% nhưng năm 2010 so với năm 2008 chỉ tăng có
13%. Phát triển bình quân trong 4 năm ñạt 11,28%.
Ngành DV- TM cũng tương tự như ngành CN - XD, nhân lực chất
lượng cao có xu hướng phát triển, nhưng phát triển không ñều giữa các
năm. Năm 2008 so vời năm 2006 NNLCLC tăng 35%, nhưng năm 2010
so với năm 2008 chỉ tăng có 19%, về phát triển bình quân trong 4 năm
ñạt 12,55%. (Bảng 3.7)

10

Bảng 3.7: Phát triển NNLCLC từ năm 2006 ñến 2010 ở các vùng, miền
So sánh %
Chỉ tiêu
Số
mẫu
Năm
2006
Năm
2008

CN-
XD
cộng
51 40 48 51
0,20 0,06 106.26
Tiến sỹ
0 2 3 0,50
Thạc sỹ 12 13 15 0,08 0,15 105.74
ðại học 32 34 35 0,06 0,03 102.27
Cao ñẳng 8 9 10 0,13 0,11 105.74
Cao ñẳng nghề 0 4 5
Trung cấp CN 12 11 9 (0,08) (0,18) 93.06
Trung cấp nghề 0 0 0
Công nhân bậc 3/7 13 13 13 - - 100,00
Ngành
DV-
TM
cộng
90 77 87 90
0,13 0,03 103.98
Tổng cộng
180 140 166 180 0,19 0,08 106,48
Nguồn: Tổng hợp số liệu ñiều tra thực tế năm 2010
ðánh giá chung
Trong ba ngành kinh tế chủ yếu cho thấy ngành Nông nghiệp có tốc
ñộ phát triển chậm nhất, cả về số lượng và tốc ñộ. Ngành DV - TM có số
lượng và tốc ñộ phát triển nhanh nhất, thứ hai là ngành CN-XD
Xét theo giai ñoạn thì giai ñoạn 2000 ñến 2005 thì tốc ñộ phát triển
của ngành Nông nghiệp phát triển chậm, còn ngành DV-TM phát triển
nhanh hơn. Xét theo giai ñoạn từ 2005 ñến 2010 thì ngành CN - XD phát

chậm nhất. khu vực thành phố, có tốc ñộ phát triển cao nhất.
b. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
• Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ
- Khu vực miền núi: NNLCLC ở khu vực miền núi từng bước ñã có sự
phát triển, năm 2005 so với năm 2000 tăng ñược 75,62% với số tăng tuyệt ñối
là 4.065 người; năm 2010 so với năm 2005 tăng 103,77% với số tăng tuyệt
ñối là 11.089 người; phát triển bình quân ñạt 13,6%/năm.
- Khu vực trung du: Năm 2005 so với năm 2000 tăng 79,68% với số
Nguồn nhân lực phân theo vùng, miền
2.44
1.49
4.64
20.60
13.69
7.56
13.53
41.74
17.80
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
2000 2005 2010

Tiến sỹ
0 0 0 0 0 0
Thạc sỹ 3 5 6 0,67 0,20 118.92
ðại học 8 13 17 0,63 0,31 120.74
Cao ñẳng 4 5 7 0,25 0,40 115.02
Cao ñẳng nghề 0 0 2 0 - -
Trung cấp CN 6 6 5 - (0,17) 95.54
Trung cấp nghề 0 0 0
Công nhân bậc 3/7 2 2 2 - - 100.00
Miền
núi
cộng
39 23 31 39
0,35 0,26 114.11
Tiến sỹ
0 1 1 -
Thạc sỹ 7 9 10 0,29 0,11 109.33
ðại học 15 16 19 0,07 0,19 106.09
Cao ñẳng 7 9 9 0,29 - 106.48
Cao ñẳng nghề 0 3 4 0,33
Trung cấp CN 10 9 7 (0,10) (0,22) 91.47
Trung cấp nghề 0 0 0
Công nhân bậc 3/7 1 1 1 - - 100.00
Trung
du
cộng
51 40 48 51
0,20 0,06 106.26
Tiến sỹ
0 2 3 0,50

ðánh giá chung: Nhìn tổng thể cả 3 khu vực miền núi, trung du và
thành phố thị xã thì nguồn nhân lực chất lượng cao trong 10 năm từ
2000 ñến 2010 ñều phát triển tương ñối nhanh và ñồng ñều giữa các
vùng, trong ñó khu vực thành phố, có tốc ñộ phát triển nhanh cả về tốc
ñộ và số lượng, tiếp ñến là khu vực trung du, phát triển chậm nhất là khu
vực miền núi.
Nếu xét tốc ñộ phát triển trong nội bộ khu vực cho thấy: khu vực miền
núi có tốc ñộ phát triển quá chậm, năm 2000 số NNLCLC chiếm 1,49%;
năm 2005 tăng lên 2,44% và ñến năm 2010 tăng 4,64% (ðồ thị 3.3); khu
vực trung du phát triển nhanh hơn, trong giai ñoạn 2000, 2005, 2010 có
tốc ñộ phát triển tương ứng là 7,56%, 13,69% và 20,6%; khu vực thành
phố thị xã có tốc ñộ phát triển nhanh nhất, năm 2000 NNL chất lượng
cao chiến tỷ lệ 13,53% nhưng ñến năm 2010 ñã tăng lên 41,74%.
3.2.1.3 Thực trạng phát triển NNLCLC theo thành phần kinh tế
a. Khái quát về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
- Thành phần kinh tế Nhà nước: NNLCLC phát triển từ năm 2000,
2005 và 2010 có số lượng tương ứng là 17.468, 26.887 và 57.911 người.
Thành phần kinh tế Nhà nước có số lượng nhân lực ñang làm việc không
ñông, nhưng có số lượng nhân lực chất lượng cao tập trung rất ñông và
có tốc ñộ phát triển khá nhanh.
- Số lượng nhân lực chất lượng cao thuộc thành phần kinh tế có vốn

14

ñầu tư nước ngoài qua các năm 2000, 2005 và 2010 với số lượng tương
ứng là 7.652 người, 11.113 người và 22.261 người.
- Số lượng NNL chất lượng cao thuộc thành phần kinh tế này cũng
phát triển khá nhanh, cụ thể năm 2000, 2005 và năm 2010 có số lượng
tương ứng là 4.295 người, 8,372 người và 27.728 người. (ðồ thị 3.4.)


80.75
81.20
88.19
80.54
0.76
4.62
1.43
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
2000 2005 2010
Năm
Tỷ lệ % NNL CLC TP kinh tế Nhà nước, tập thể
Tỷ lệ % NNL CLC TP kinh tế vốn ñầu tư nước ngoài
Tỷ lệ % NNL CLC thành phần kinh tế tư nhân

Tỷ lệ % NNL CLC/Tổng NNL
của thành phần kinh tế
Nguồn nhân lực phân theo thành phần kinh tế

15


Kinh
tế
Nhà
nước
cộng
75 57 69 75
0,21 0,09 107,10
Tiến sỹ 0 0 0 0 0 0
Thạc sỹ 4 5 5 0,25 - 105,74
ðại học 12 15 19 0,25 0,27 112,17
Cao ñẳng 9 10 10 0,11 - 102,67
Cao ñẳng nghề 5 6 9 0,20 0,50 115,83
Trung cấp CN 15 13 14 (0,13) 0,08 98,29
Trung cấp nghề 4 4 4 - - 100,00
Công nhân bậc 3/7 6 6 14 - 1,33 123,59
Kinh
tế

nhân
cộng
75 63 65 75
0,03 0,15 104,46
Tiến sỹ 0 0 0 0 0 0
Thạc sỹ 6 8 9 0,33 0,13 110,67
ðại học 13 17 20 0,31 0,18 111,37
Cao ñẳng 1 1 1 - - 100,00
Cao ñẳng nghề 0 0 0 0 0 0
Trung cấp CN 0 0 0 0 0 0
Trung cấp nghề 0 0 0 0 0 0
Công nhân bậc 3/7 0 0 0 0 0 0

phấn kinh tế nhà nước, tập thể có tốc ñộ phát triển trung bình ñạt 12,73%.
3.1.3 ðánh giá ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức của sự phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Phú Thọ
3.1.3.1 ðiểm mạnh: Phú Thọ có nhiều trường ñại học, cao ñẳng, cao ñẳng
nghề và trung cấp chuyên nghiệp. Hằng năm ñào tạo hàng trăm nghìn học
sinh, sinh viên cho tỉnh và khu vực. Góp phần ñẩy nhanh tốc ñộ phát triển
NNL chất lượng cao.
3.1.3.2. ðiểm yếu: Là một tỉnh nghèo, chưa cân ñối ñược thu chi. Có tới
77,2% dân số sống bằng nông nghiệp. Năng suất lao ñộng thấp hơn
nhiều so với các tỉnh trong khu vực. Tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo từ công
nhân nghề 3/7 trở lên ñạt tỷ lệ rất thấp.
3.1.3.3 Cơ hội: Phú Thọ là trung tâm của các tỉnh trung du Bắc bộ, giao
thông thuận tiện, trên ñịa bàn có nhiều khu công nghiệp, có lợi thế phát
triển về dịch vụ và du lịch.
3.1.3.4. Thách thức: NNLCLC phát triển mất cân ñối giữa các ngành, giữa
các vùng và giữa các thành phần kinh tế. Thiếu những nhà khoa học, chuyên
gia giỏi trong các lĩnh vực tài chính ngân hàng, bưu chính viễn thông.
3.1.4. Những thành công ñã ñạt ñược và những hạn chế về phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao
3.1.4.1. Những thành công

17

- Số người có trình ñộ từ công nhân nghề 3/7 trở lên ñạt 15,42%/ tổng
nguồn nhân lực hiện ñang làm việc trong các ngành kinh tế chủ yếu.
Trên ñịa bàn của tỉnh hiện nay có 38 cơ sở ñào tạo, trong ñó tỉnh quản lý
20 cơ sở, trung ương quản lý 10 cơ sở.
- Về công tác phát triển NNLCLC tính chung của toàn tỉnh từ năm
2000 ñến 2010 ñã tăng từ 4,71% lên 15,42%. Về phát triển bình quân từ
năm 2000 ñến năm 2010 theo ngành kinh tế chủ yếu thì ngành Nông


18

tại các trung tâm, các trường trong tỉnh. Như vậy, công tác ñào tạo ñã
ảnh hưởng rất lớn ñến phát triển NNLCLC. Công tác ñào tạo ñã góp
phần làm tăng về số lượng và thay ñổi về chất lượng và cơ cấu NNLCLC
ở các ngành kinh tế, các vùng miền và trong các thành phần kinh tế.
3.2.2 Công tác tuyển dụng, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
Kết quả ñiều tra thực tế năm 2010 ở 3 ngành kinh tế chủ yếu cho
thấy: Ngành Nông nghiệp chủ yếu là thực hiện hình thức thi tuyển và
hình thức xét tuyển; ngành CN - XD chủ yếu là thi tuyển và xét tuyển, có
hình thức thi tuyển kết hợp với phỏng vấn; Ngành DV - TM ngoài 2 hình
thức như các ngành trên còn thực hiện hình thức thi tuyển kết hợp với
phỏng vần. Chính vì ñã làm tốt công tác tuyển dụng nên ngành DV - TM
có tỷ lệ NNLCLC/ tổng nguồn nhân lực của ngành lớn nhất trong cả 3
ngành. Như vậy, công tác tuyển dụng ảnh hưởng trực tiếp ñến phát triển
NNLCLC của ngành ñó, nếu làm tốt NNLCLC phát triển mạnh cả về số
lượng và chất lượng; nếu làm không tốt sẽ ảnh hưởng ngược lại.
3.2.3. Công tác sử dụng, ñãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao
Kết quả ñiều tra cho thấy: khu vực miền núi chỉ có 38,5% số cán bộ
ñược bố trí làm việc ñúng chuyên môn và 51,28% số cán bộ là phát huy
ñược năng lực của mình, còn lại là không ñúng chuyên môn ñược ñào
tạo và không phát huy ñược năng lực của mình. Chỉ có 43,59% số cán bộ
là ñủ tiện nghi làm việc và nghiên cứu, sống chủ yếu bằng mức lương
theo quy ñịnh của nhà nước.
Khu vực trung du có 86,27% số cán bộ ñược bố trí làm việc ñúng và
gần ñúng với chuyên môn của mình, có 62,75% số cán bộ là phát huy
ñược năng lực của mình. Có 62,75% số cán bộ ñược trang bị ñầy ñủ tiện
nghi làm việc; 72,55% ñược cấp ñất làm nhà và ñã có một số có thu nhập
gấp từ 2 ñến 4 lần lương chính.

Số mẫu
N=60
Tỷ lệ NNL CLC/tổng NNL
(%)
1. Trình ñộ 60
- Trên ñại học 21 61,0
- ðại học 32 42,0
- Trung cấp, cao ñẳng 7 27,5
2. ðộ tuổi 60
- Trên 50 tuổi 10 25,8
- Từ 35 tuổi ñến 50 tuổi 35 48,6
- Dưới 35 tuổi 15 37,3
Nguồn: Tổng hợp số liệu ñiều tra thực tế năm 2010
Kết quả khảo sát các nhà quản lý ở 60 ñơn vị cho thấy những người
có trình ñộ chuyên môn cao, quan tâm ñến phát triển NNLCLC, thường
là ở những nơi ñó có số lượng NNLCLC rất ñông và cơ cấu cân ñối.
3.2.6. Ảnh hưởng của chính sách vĩ mô của Nhà nước và vận dụng
của ñịa phương: Các chính sách vĩ mô của nhà nước và vận dụng của
ñịa phương ñã góp phần ñẩy nhanh tốc ñộ phát triển NNLCLC của các
ñịa phương. Do chính sách chưa ñồng bộ và còn nhiều khiếm khuyết dẫn
ñến sự phát triển không cân ñối giữa các ngành, giữa các vùng và giữa
các thành phần kinh tế.

20

3.3. Những vấn ñề ñặt ra cần giải quyết ñể phát triển và sử dụng có
hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng cao
Một là: Cần giải quyết sự mất cấn ñối NNLCLC giữa khu vực miền
núi với trung du và thành phố. Giữa các ngành kinh tế và giữa các thành
phần kinh tế chủ yếu.

nguồn nhân lực.
- Phát triển NNLCLC phải ñáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và khu vực.

21

4.1.3. ðịnh hướng chủ yếu về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
của tỉnh Phú Thọ ñến năm 2020
Phát triển NNLCLC ñủ về số lượng, cơ cấu hợp lý, ñảm bảo về chất
lượng trên cả 3 yếu tố cơ bản sức khỏe, trình ñộ chuyên môn và kỹ năng
nghề nghiệp, phẩm chất ñạo ñức.
Phát triển nhân lực ñảm bảo yêu cầu ñường lối CNH,HðH, xây dựng
và bảo vệ chính trị, quốc phòng, an ninh trên ñịa bàn tỉnh.
Cung ứng ñủ nhân lực chất lượng cao cho những ngành, lĩnh vực ưu
tiên phát triển; theo chuẩn Quốc gia và ñạt chuẩn khu vực.
Xây dựng Phú Thọ trở thành một trong 3 trung tâm ñào tạo của vùng
trung du miền núi phía Bắc.
4.2 Các nhóm giải pháp nhằm phát triển NNLCLC của tỉnh Phú Thọ
4.2.1 Nhóm giải pháp về ñào tạo và dạy nghề
4.2.1.1. Giải pháp ñào tạo và phát triển NNLCLC cho toàn tỉnh Phú Thọ
a. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng mạng lưới ñào tạo phát triển
NNLCLC trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ
* Về ñào tạo chuyên nghiệp: nâng cấp một số trường cao ñẳng lên ñại
học và hoàn thiện cơ sở vật chất một số trường ñại học và cao ñẳng
* Về ñào tạo nghề: Củng cố và hoàn thiện các trường Cð nghề và TC nghề
b. Giải pháp huy ñộng các nguồn lực cho phát triển NNLCLC.
Huy ñộng các nguồn lực ñể ñầu tư phát triển NNLCLC như: NSNN, ngân
sách của trung ương, các nguồn vốn vay, ñẩy mạnh xã hội hóa các nguồn lực
c. Giải pháp nâng cao trình ñộ chuyên môn cho người lao ñộng
Các trường cao ñẳng, ñại học, TCNN trên ñịa bàn tỉnh cần kiện toàn
ñội ngũ giảng viên, giáo viên, từng bước nâng cao trình ñộ chuyên môn,

4.2.4. ðộng viên khuyến khich mọi cá nhân trong cơ quan ñơn vị, doanh
nghiệp tự học tập nâng cao trình ñộ chuyên môn
Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền, vận ñộng mọi người lao
ñộng trong cơ quan ñơn vị nâng cao nhận thức về tự học tập ñể nâng cao
trình ñộ chuyên môn.
Thủ trưởng các cơ quan ñơn vị có kế hoạch, quy hoạch phát triển
NNLCLC phù hợp với kế hoạch phát triển của doanh nghiệp.
Xây dựng chính sách hỗ trợ cho người ñi học, ñi tập huấn phù hợp
với từng hoàn cảnh.
4.2.5. Nâng cao nhận thức của người ñứng ñầu các ngành, các cấp, các
cơ quan ñơn vị về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Nâng cao trình ñộ chuyên môn cho những người ñứng ñầu các ngành
các cấp cho những người ñứng ñầu các quan ñơn vị, doanh nghiệp.
Thay thế những người ñứng ñầu các ngành, các cấp không có trình ñộ
chuyên môn và năng lực yếu.
Xây dựng chế ñộ bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm phù hợp, kịp thời.
4.2.6. Tăng cường công tác quản lý nhà nước và hoàn thiện hệ thống
chính sách nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
ðổi mới và hoàn thiện chế ñộ và bộ máy quản lý của nhà nước và ở
ñịa phương về phát triển NNL chất lượng cao.
Hoàn thiện hệ thống chính sách về phát triển NNL chất lượng cao của
nhà nước và các văn bản vận dụng của ñịa phương ngày càng phù hợp
với yêu cấu phát triển kinh tế xã hội trong từng giai ñoạn

23

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
(1) Lý luận và thực tiễn chỉ ra rằng phát triển NNLCLC là rất cần thiết,
là nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội, là cơ sở cho thực hiện CNH,

2010 theo thành phần kinh tế chủ yếu là: Thành phần kinh tế Nhà nước,
tập thể là 27,59%; 41,75% và 80,75%. Thành phần kinh tế có vốn ñầu tư
nước ngoài là: 80,34%; 88,19% và 81,20%. Thành phần kinh tế tư nhân
là 0,76%; 1,43% và 4,62%.
Trong các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển NNLCLC thì yếu tố công

24

tác ñào tạo ảnh hưởng nhiều nhất, công tác ñào tạo ñã góp phần làm tăng
cả về mặt số lượng và chất lượng NNLCLC. Tuy nhiên công tác ñào tạo
NNLCLC còn tràn lan, chưa có trọng tâm, trọng ñiểm phần nào chưa ñáp
ứng yêu cầu nhân lực chất lượng cao cho tỉnh. Công tác tuyển dụng, sử
dụng, thu hut, ñãi ngộ chưa thực sự hấp dẫn nên kết quả tuyển dụng chưa
ñúng ñối tượng cần tuyển dụng, chưa thu hút ñược nhiều những người có
trình ñộ chuyên môn cao nghiệp vụ giỏi về tỉnh công tác. Các cơ quan,
doanh nghiệp chưa có chính sách cụ thể ñể ñộng viên khuyến khích
người lao ñộng tự học tập ñể nâng cao trình ñộ chuyên môn. Những
người ñứng ñầu các ngành, các cấp, các cơ quan doanh nghiệp chưa có
nhận thức ñúng ñắn về phát triển NNLCLC nên ñã làm ảnh hưởng ñến
kết quả phát triển chung của tỉnh. Các chính sách của của nhà nước, các
văn bản vận dụng của ñịa phương còn nhiều hạn chế chưa có tác ñộng
tích cực ñến công tác phát triển NNLCLC.
(3) ðể phát triển NNLCLC của tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế hiện nay, cần thực hiện các giải pháp như sau: Nhóm giải
pháp phát triển về ñào tạo và dạy nghề: ðào tao nguồn nhân lực chất lượng
cao cho toàn tỉnh, ñào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong nội bộ ñơn
vị sử dụng nhân lực. Nhóm giải pháp thu hút và tuyển dụng NNLCLC:
Hoàn thiện chính sách tuyển dụng NNLCLC; hoàn thiện chính sách thu hút
NNLCLC từ bên ngoài. Nhóm giải pháp quy hoạch, sử dụng và ñãi ngộ
NNLCLC: giải pháp về quy hoạch, sử dụng NNLCLC; giải pháp về ñãi ngộ,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status