Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Bình
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập và nghiên cứu, với sự giảng dạy tận tình của quý thầy cô
Trường Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh đã dìu dắt em trong suốt thời gian
học tập và giúp em có được nguồn kiến thức phong phú.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy cô khoa Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh đã hết lòng dạy dỗ em trong suốt
thời gian qua.
Em xin chân thành cám ơn quý nhân viên của Viện Nghiên Cứu Phát Triển Thành
phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành
bài báo cáo. Bằng lòng nhiệt tình và quan tâm giúp đỡ của Lãnh đạo Viện (đặc biệt là chú
Phan Văn Khiết) đã giúp em có cơ hội hiểu rõ hơn về hoạt động nhân sự và công tác quản
trị nguồn nhân lực tại Viện.
Sau cùng em xin chân thành gửi lời cám ơn đến Ths. Nguyễn Thị Mai Bình là giảng
viên hướng dẫn của em trong đợt thực tập vừa qua. Cô đã góp ý và giúp em hiểu ra
những sai sót của mình trong quá trình làm bài báo cáo thực tập này.
Là sinh viên, kiến thức còn hạn chế, trong bài báo cáo này không thể tránh khỏi
những thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp quý báu của quý thầy cô tại Trường
Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh, cùng quý cô chú anh chị tại Viện Nghiên
Cứu Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh.
Kính chúc quý thầy cô cùng các cô chú, anh chị trong Viện được dồi dào sức khỏe và
thành đạt.
Em xin chân thành cảm ơn !
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Trà
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trà 1 MSSV: 1154010663
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Bình
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trà 3 MSSV: 1154010663
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Bình
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
5. NCKH: Nghiên cứu khoa học
6. VPV: Văn phòng Viện
7. KT-XH: Kinh tế - xã hội
8. WTO: Tổ chức thương mại Thế giới
9. ASEAN: Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
10. ĐH: Đại học
11. CĐ: Cao đẳng
12. TC: Trung cấp
13. THPT: Trung học phổ thông
14. NĐ-CP: Nghị định của Chính phủ
15. QĐ-UBND: Quyết định của Ủy ban nhân dân
16. QH: Quốc hội
17. TT-BNV: Thông tư của Bộ Nội vụ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.2: Số liệu nguồn nhân lực tại VNCPT Tp.HCM
tháng 03 năm 2015 Trang 15
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trà 6 MSSV: 1154010663
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Bình
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý Trang 09
Sơ đồ 2.3: Quy trình tuyển chọn công viên chức Trang 17
Sơ đồ 2.4: Quy trình thi tuyển công viên chức Trang 19
Sơ đồ 2.5: Quy trình tuyển cộng tác viên Trang 21
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trà 7 MSSV: 1154010663
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Bình
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trà 8 MSSV: 1154010663
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Bình
PHẦN MỞ ĐẦU
Nguồn lực con người là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của mỗi quốc
gia. Con người không chỉ là tinh hoa trong sự phát triển của thế giới mà còn là tác
lực tại Viện Nghiên Cứu Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh” để làm đề tài khóa luận
tốt nghiệp.
Mục tiêu đề tài
Phân tích thực trạng nguồn nhân lực tại Viện Nghiên Cứu Phát Triển Tp.HCM để
tìm ra điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản trị nguồn nhân lực.
Từ đó đề xuất những giải pháp về công tác tuyển dụng, đào tạo, duy trì và phát
triển nguồn nhân lực tại Viện nghiên cứu.
Phạm vi đề tài
- Không gian: Viện Nghiên Cứu Phát Triển Tp.HCM.
- Thời gian: Năm 2013 đến năm 2015.
Phương pháp thực hiện đề tài
Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập và sử dụng dữ liệu thứ cấp, dữ liệu
sơ cấp (các số liệu thu thập của Viện cũng như các văn bản, tài liệu của chính phủ,
của các cơ sở ban ngành có liên quan).
Đề tài cũng sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, dựa trên các số liệu đã thu
thập được.
Bố cục đề tài
- Phần Mở đầu.
- Chương 1: Cơ sở dữ liệu.
- Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viện.
- Chương 3: Giải pháp cải thiện nguồn nhân lực tại Viện.
- Phần Kết luận.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trà 10 MSSV: 115401066
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Bình
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan về quản trị nguồn nhân lực
1.1.1. Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực
1.1.1.1 Khái niệm
Trong một nền kinh tế chuyển đổi như của Việt Nam, nơi trình độ công nghệ, kỹ
cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường; phải vật lộn với các cuộc suy thoái kinh
tế và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân viên.
1.1.2. Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực
Hoạt động quản trị nguồn nhân lực liên quan đến tất cả các vấn đề thuộc về quyền
lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân viên nhằm đạt được hiệu quả cao cho cả tổ chức
lẫn nhân viên. Trong thực tiễn, những hoạt động này rất đa dạng, phong phú và rất
khác biệt tùy theo các đặc điểm về cơ cấu tổ chức, công nghệ kỹ thuật, nhân lực, tài
chính, trình độ phát triển ở các tổ chức. Hầu như tất cả các tổ chức đều phải thực hiện
các hoạt động cơ bản như: xác định nhu cầu nhân viên, lập kế hoạch tuyển dụng, bố
trí nhân viên, đào tạo, khen thưởng kỷ luật nhân viên, trả công, v.v…tuy nhiên có thể
phân chia các chiến lược quản trị nguồn nhân lực thành ba nhóm chức năng như sau:
+ Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực: Nhóm chức năng này chú trọng
vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho
công việc của doanh nghiệp.
+ Nhóm chức năng đào tạo, phát triển: Nhóm chức năng này chú trọng việc
nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh
nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành công việc
được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát triển tối đa các năng
lực cá nhân.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trà 12 MSSV: 115401066
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Bình
+ Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực: Nhóm chức năng này chú trọng
đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp. Nhóm chức năng này gồm hai chức năng nhỏ hơn là kích thích,
động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp
trong doanh nghiệp.
1.2. Quá trình tuyển dụng
1.2.1. Nguồn ứng viên từ nội bộ doanh nghiệp
Có nhiều nguồn cung cấp ứng viên vào các chức vụ hoặc công việc trống của
doanh nghiệp như tuyển trực tiếp từ các nhân viên đang làm việc cho doanh nghiệp;
từ bên ngoài sau: thông qua quảng cáo, thông qua văn phòng dịch vụ lao động, tuyển
sinh viên tốt nghiệp từ các trường đại học và các hình thức khác như theo giới thiệu
của chính quyền, của nhân viên trong doanh nghiệp, do ứng viên tự đến xin việc làm
hoặc qua hệ thống Internet.
- Thông qua quảng cáo: Quảng cáo là hình thức thu hút ứng viên rất hữu hiệu, đặc
biệt là đối với các doanh nghiệp lớn. Để nâng cao chất lượng quảng cáo, nên chú ý
hai vấn đề:
+ Mức độ quảng cáo: Số lần xuất hiện, khi nào xuất hiện quảng cáo và nên
quảng cáo theo hình thức nào,v.v… phải căn cứ vào số lượng ứng viên cần
tuyển, chức vụ và loại công việc yêu cầu cần tuyển ứng viên.
+ Nội dung quảng cáo: Nên nhấn mạnh vào nội dung, yêu cầu của công việc
và tiêu chuẩn nghề nghiệp, phát triển tính hứng thú của công việc và khả
năng có thể thỏa mãn các yêu cầu của ứng viên như cấp học bổng, cho đào
tạo tiếp, khả năng thăng tiến trong nghề nghiệp,v.v… Cuối cùng trong
quảng cáo nên có những câu khuyến khích người nghe hoặc đọc quảng cáo
mau chóng có hành động liên lạc với tổ chức doanh nghiệp bằng thư tín
hoặc điện thoại.
- Thông qua văn phòng dịch vụ lao động: Sử dụng văn phòng dịch vụ lao động có
ích lợi là giảm được thời gian tìm kiếm, phỏng vấn, chọn lựa ứng viên và thường
được áp dụng trong các trường hợp sau:
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trà 14 MSSV: 115401066
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Bình
+ Doanh nghiệp không có phòng nhân sự riêng, do đó gặp khó khăn trong
việc tuyển nhân viên mới.
+ Doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc thực hiện không có hiệu quả việc tuyển
nhân viên mới hoặc có những yêu cầu bất thường đối với ứng viên.
+ Doanh nghiệp cần tuyển gấp số lượng đông lao động là phụ nữ, lao động
chưa có trình độ lành nghề.
+ Doanh nghiệp muốn thu hút một số lao động đang làm việc cho các doanh
nghiệp là đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
đáp ứng các mục tiêu chiến lược của tổ chức.
Trong các tổ chức, vấn đề đào tạo và phát triển được áp dụng nhằm:
- Trực tiếp giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, đạc biệt khi nhân viên thực
hiện công việc không đáp ứng được các tiêu chuẩn mẫu, hoặc khi nhân viên nhận
công việc mới.
- Cập nhật các kỹ năng, kiến thức mới cho nhân viên, giúp họ có thể áp dụng thành
công các thay đổi kỹ thuật, công nghệ trong doanh nghiệp.
- Tránh tình trạng quản lý lỗi thời. Các nhà quản trị cần áp dụng các phương pháp
quản lý sao cho phù hợp với những thay đổi về quy trình công nghệ, kỹ thuật và
môi trường kinh doanh.
- Giải quyết các vấn đề tổ chức. Đào tạo và phát triển có thể giúp các nhà quản trị
giải quyết các vấn đề về mâu thuẫn, xung đột giữa các cá nhân và giữa công đoàn
với các nhà quản trị, đề ra các chính sách về quản lý nguồn nhân lực của doanh
nghiệp có hiệu quả.
- Hướng dẫn công việc cho nhân viên mới. Nhân viên mới thường gặp nhiều khó
khăn, bỡ ngỡ trong những ngày đầu làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp, các
chương trình định hướng công việc đối với nhân viên mới sẽ giúp họ mau chóng
thích ứng với môi trường làm việc mới của doanh nghiệp.
- Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận. Đào tạo và phát triển giúp
cho nhân viên có được những kỹ năng cần thiết cho các cơ hội thăng tiến và thay
thế cho các cán bộ quản lý, chuyên môn khi cần thiết.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trà 16 MSSV: 115401066
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Bình
- Thỏa mãn nhu cầu phát triển cho nhân viên. Được trang bị những kỹ năng chuyên
môn cần thiết sẽ kích thích nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, đạt được nhiều
thành tích tốt hơn muốn được trao những nhiệm vụ có tính thách thức cao hơn có
nhiều cơ hội thăng tiến hơn.
1.3.2. Khái niệm về đào tạo, phát triển
Điểm tương đồng giữa đào tạo và phát triển là chúng đều có các phương pháp
tương tự được dử dụng nhằm tác động lên quá trình học tập để nâng cao các kiến
chức, v.v…
- Phát triển nhân viên thông qua việc giúp tổ chức xác định người lao động nào cần
đào tạo, đào tạo ở lĩnh vực nào để phát huy tối đa tiềm năng của cá nhân và đóng
góp nhiều nhất cho doanh nghiệp.
- Truyền thông, giao tiếp làm cơ sở cho những cuộc thảo luận giữa cấp trên và cấp
dưới về vấn đề liên quan đến công việc. Thông qua sự tương tác và quá trình phản
hồi hiệu quả, hai bên hiểu nhau tốt hơn, quan hệ tốt đẹp hơn.
- Tuân thủ quy định pháp luật là cơ sở khách quan, công bằng cho việc thăng cấp,
khen thưởng và kỷ luật.
- Hoàn thiện hệ thống quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Các thông tin
đánh giá doanh nghiệp và kết quả thực hiện công việc của nhân viên sẽ giúp doanh
nghiệp kiểm tra lại chất lượng của các hoạt động quản trị nguồn nhân lực khác
nhau như tuyển chọn, định hướng công việc, đào tạo, trả công, v.v…
1.4.2. Trả công lao động
1.4.2.1. Các khái niệm
Tiền lương:
Ở Việt Nam, hiện nay có sự phân biệt các yếu tố trong tổng thu nhập của người
lao động từ công việc: tiền lương (lương cơ bản), phụ cấp, tiền thưởng và phúc lợi.
Theo bộ luật lao động năm 2012, “Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao
động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương bao
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trà 18 MSSV: 115401066
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Bình
gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung
khác”. “ Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất
lượng công việc”.
Tiền lương tối thiểu:
Mức lương tối thiểu là một định chế quan trọng bậc nhất của luật Lao động nhằm
bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động, nhất là trong nền kinh tế thị trường và
trong điều kiện cung sức lao động lớn hơn cầu. Tiền lương tối thiểu cần đảm bảo nhu
cầu tối thiểu về sinh học và xã hội học. Mức lương tối thiểu được ấn định là bắt buộc
Các loại phúc lợi mà người lao động được hưởng rất đa dạng và phụ thuộc vào
nhiều yếu tố khác nhau. Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống
của người lao động, có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bó với doanh
nghiệp. Phúc lợi của doanh nghiệp gồm có: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và
bảo hiểm y tế; Hưu trí; Nghỉ phép; Nghỉ lễ; Ăn trưa; Trợ cấp cho nhân viên đông con
hoặc có hoàn cảnh khó khăn; Quà tặng cho nhân viên vào các dịp sinh nhật, cưới hỏi,
mừng thọ cha mẹ nhân viên, v.v…
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương này trình bày về cơ sở lý luận của công tác quản trị nguồn nhân lực đối
với tổ chức. Thấy được tầm quan trọng của quản trị con người trong các tổ chức,
doanh nghiệp tăng mạnh trên toàn thế giới do sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật, sự
cạnh tranh gay gắt trên thị trường, và do nhu cầu ngày càng tang của nhân viên. Trình
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trà 20 MSSV: 115401066
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Bình
bày ba nhóm chức năng chính của mô hình quản trị nguồn nhân lực: thu hút nguồn
nhân lực, đào tạo và phát triển, duy trì nguồn nhân lực.
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN TPHCM
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trà 21 MSSV: 115401066
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Bình
2.1. Giới thiệu chung về Viện Nghiên Cứu Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1. Lịch sử hình thành phát triển
Viện Nghiên Cứu Phát Triển thành phố Hồ Chí Minh được thành lập ngày 01
tháng 10 năm 2008 trên cơ sở hợp nhất Viện Kinh tế và Viện Nghiên cứu xã hội thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời sáp nhập Viện Quy hoạch xây
dựng thuộc Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
Viện Nghiên Cứu Phát Triển Thành Phố Hồ Chí Minh là cơ quan nghiên cứu khoa
học trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; có chức năng nghiên cứu, tham mưu và tư
vấn cho Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố về các vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế,
Nghiên Cứu Phát Triển Tp.HCM.
- Địa chỉ: 216 Nguyễn Đình Chiểu, phường 6, quận 3, Tp.HCM.
- Điện thoại: (08)39303721-39303722
- Fax: (08)39303293
- Email: [email protected]
- Chức năng - nhiệm vụ của viện Quy hoạch xây dựng:
+ Lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị, thiết kế đô thị, quy hoạch các
khu công nghiệp, các khu đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn và các
khu chức năng khác theo kế hoạch hàng năm do Viện Nghiên Cứu Phát
Triển Thành phố giao.
+ Thực hiện dịch vụ tư vấn về xây dựng đồ án quy hoạch, xây dựng cho các
cá nhân, đơn vị có yêu cầu theo quy định của Bộ Xây dựng.
+ Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Viện trưởng Viện Nghiên Cứu Phát
Triển Thành phố giao.
2.1.2.2. Trung tâm thông tin
- Trung tâm nghiên cứu phân tích thông tin Thành phố là đơn vị trực thuộc Viện
Nghiên Cứu Phát Triển Tp.HCM, được thành lập theo quyết định số 5115/QĐ-
UBND ngày 17 tháng 10 năm 2014.
- Địa chỉ: Lầu 1, 149 Pasteur, phường 6, quận 3, Tp.HCM.
- Điện thoại: (08)38201174 - 8209654
- Fax: (08)39321370
- Email: [email protected]
- Chức năng-nhiệm vụ của trung tâm thông tin:
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trà 23 MSSV: 115401066
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Bình
+ Nghiên cứu và tham mưu các vấn đề liên quan đến lĩnh vực thông tin kinh
tế - xã hội - môi trường đô thị.
+ Xây dựng mạng thông tin.
+ Tổ chức thu thập thông tin.
+ Phân tích, dự báo, cung cấp các dịch vụ thông tin kinh tế - xã hội - môi
doanh nghiệp và ứng dụng khoa học quản lý kinh tế.
- Địa chỉ: 149 Pasteur, phường 6, quận 3, Tp.HCM.
- Điện thoại: (08)339321339 / 8206789
- Fax: (08)39321340
- Email: [email protected]
- Chức năng - nhiệm vụ của Trung tâm ứng dụng kinh tế:
+ Trung tâm tư vấn ứng dụng kinh tế là là cơ quan nghiên cứu, đào tạo ứng
dụng kinh tế tại Tp.HCM và khu vực phía Nam.
+ Là tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, thực hiện các dịch vụ về tư vấn
kinh tế, cung cấp thông tin và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý kinh tế
cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, phục vụ cho mục tiêu chuyển dịch cơ cấu
kinh tế của Thành phố theo hướng nâng cao chất lượng hiệu quả và sức
cạnh tranh của các doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế.
2.1.3. Chức năng – nhiệm vụ của Viện
- Tổ chức nghiên cứu khoa học: Các vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi
trường đô thị để tham mưu giúp Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố những định
hướng, chiến lược, chính sách, chủ trương, phát triển dài hạn, trung hạn và kế
hoạch phát triển kinh tế, xã hội và môi trường đô thị hằng năm của thành phố.
- Giúp Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố: Phân tích đánh giá tình hình, phát
hiện và đề xuất các giải pháp để đẩy mạnh việc thực hiện các chủ trương, chính
sách, nghị quyết của thành phố về lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường đô thị.
- Tổ chức mạng thông tin: Nhằm dự báo về xu hướng phát triển kinh tế, xã hội và
môi trường đô thị phục vụ cho quá trình hoạch định chiến lược phát triển kinh tế,
xã hội và môi trường đô thị cũng như đáp ứng những yêu cầu về chỉ đạo, điều
hành của Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trà 25 MSSV: 115401066