Thực trạng ứng dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Banking) tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín. - TP. HCM - Pdf 27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG

TÊN ĐỀ TÀI
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÁC SẢN
PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
(E-BANKING) TẠI NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN THƯƠNG TÍN SVTH NGUYỄN LÊ HẠNH TÂM
MSSV 0854030772
Ngành Tài chính-Ngân hàng
GVHD TS. NGUYỄN CHÍ ĐỨC
Thành phố Hồ Chí Minh-Năm 2012
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức

SVTH: Nguyễn Lê Hạnh Tâm 1

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Theo số liệu nghiên cứu của Yahoo gần đây, tốc độ tăng trưởng của thị trường
internet di động tại Việt Nam tăng 60% trong năm 2011. Đây là dấu hiệu cho thấy
nhu cầu sử dụng Internet, đặc biệt là Internet di động ở Việt Nam đang bùng nổ. Nhìn
lại những năm gần đây, chúng ta đang chứng kiến sự kết thúc, cũng như ra đời của

công nghệ thông tin hiện đại. Đó là những lợi thế lớn giúp Sacombank nhanh chóng
ứng dụng và phát triển dịch vụ NHĐT. Cho đến này, loại hình dịch vụ này tại
Sacombank khá đa dạng và tương đối phù hợp với nhu cầu của nhiều đối tượng
khách hàng khác nhau. Sự ra đời của dịch vụ NHĐT không chỉ là cộc mốc quan
trọng trong lịch sử phát triển công nghệ của nhân loại mà còn là bước ngoặt lớn trong
quá trình chuyển hóa từ Ngân hàng truyền thống sang Ngân hàng hiện đại của các
NHTM hiện nay.
1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Mặc dù dịch vụ NHĐT không còn quá xa lạ với người dân Việt Nam hiện nay,
nhưng hiệu quả khi triển khai dịch vụ vẫn chưa được như mong muốn. Một đại bộ
phận khách hàng vẫn chưa hiểu rõ cũng như chưa tận dụng hết các tiện ích của loại
hình dịch vụ hiện đại này. Hầu như khách hàng chỉ dừng lại ở việc sử dụng dịch vụ
thông qua máy ATM mà chưa có nhu cầu sử dụng các dịch vụ khác của E-banking.
Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam có thể thấy nhu cầu này chưa nhiều,
song trong định hướng lâu dài thì nhu cầu sử dụng dịch vụ NHĐT sẽ không ngừng
tăng lên theo tiến trình phát triển kinh tế-xã hội, cho nên doanh số và lợi nhuận của
mảng dịch vụ này sẽ chiếm tỷ trọng đáng kể và trở
nên quan trọng hơn bao giờ hết
trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại. Vì thế, việc đẩy mạnh
phát triển loại hình dịch vụ này ngay từ bây giờ là vô cùng cần thiết nhất là trong giai
đoạn bùng nổ công nghệ thông tin hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, trong quá trình thực tập tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)-SGD, tôi đã tìm hiểu về
tình hình hoạt độ
ng kinh doanh cũng như công tác ứng dụng và phát triển dịch vụ
NHĐT tại Ngân hàng. Trong bối cảnh hiện nay, phát triển dịch vụ E-banking là một
trong những mối quan tâm hàng đầu của Sacombank nhằm khẳng định vị thế của
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức

SVTH: Nguyễn Lê Hạnh Tâm 3


SVTH: Nguyễn Lê Hạnh Tâm 4

1.6 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN
Ngoài danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng, biểu đồ, phần kết luận, tài liệu
tham khảo, phụ lục, kết cấu của luận văn gồm 4 chương:
Chương 1. Giới thiệu
Chương 1 giới thiệu chung về bối cảnh ra đời của dịch vụ NHĐT, từ đó giải thích lý
do tại sao chọn đề tài này cho bài nghiên cứu và định hướng rõ mục tiêu nghiên cứu,
phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên của của bài.
Chương 2. Tổng quan về lý thuyết liên quan đến dịch vụ NHĐT
Chương này đi vào tìm hiểu về khái niệm của dịch vụ NHĐT cùng với các sản phẩm
chủ yếu. Đồng thời, bài nghiên cứu cũng phân tích cặn kẽ về các ưu và nhược điểm
của dịch vụ E-banking đối với Ngân hàng, khách hàng và đối với cả nền kinh tế song
song với việc nêu rõ các nhân tố tác động đến sự phát triển của loại hình dịch vụ này.
Chương 3. Thực trạng triển khai dịch vụ NHĐT tại NHTM Cổ Phần Sài Gòn
Thương Tín
Chương 3 đã phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động của dịch vụ NHĐT tại
Sacombank trong thời gian qua, trong đó nêu rõ những kết quả đạt được, những mặt
còn hạn chế cũng như nguyên nhân của yếu tố này. Bên cạnh đó, chương này còn
trình bày kết quả cuộc khảo sát ý kiến khách hàng nhằm tăng tính khách quan cho bài
nghiên cứu cũng như để làm cơ sở cho việc đề xuấ
t giải pháp ở chương 4.
Chương 4. Một số giải pháp mở rộng và phát triển dịch vụ NHĐT tại NHTM Cổ
Phần Sài Gòn Thương Tín
Trên cơ sở những vấn đề đã đề cập ở chương 3, chương này đã đề xuất một số giải
pháp cho Sacombank để phát triển hoạt động dịch vụ NHĐT tại chính NH này. Hơn
nữa, bài nghiên cứu cũng trình bày một số kiến nghị đối với NHNN và Chính phủ
Vào năm 1969, Ngân hàng Chemical Bank thuộc bang Nework (Mỹ) là Ngân
hàng đầu tiên ứng dụng dịch vụ NHĐT dưới hình thức máy rút tiền tự động ATM.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức

SVTH: Nguyễn Lê Hạnh Tâm 6

Đây cũng là Ngân hàng khai sinh ra hầu hết các loại hình dịch vụ E-Banking sau này.
Tiếp đó là sự xuất hiện của dịch vụ Phone Banking vào những năm cuối thập kỉ 80
của thế kỉ XX. Khoảng chục năm sau, các dịch vụ Online Banking, Internet Banking,
và Home Banking ra đời. Các Ngân hàng ở Mỹ đã thu được một khoản lợi nhuận
trung bình từ 40% đến 45 % ( với khoảng 60 triệu hộ gia đình tiến hành giao dịch với
Ngân hàng qua Internet) từ
việc ứng dụng ban đầu các kênh giao dịch điện tử. Cho
tới ngày nay, E-Banking dần dần được phổ biến và áp dụng không chỉ trên toàn nước
Mỹ mà còn ở những Châu lục khác. Tại Hong Kong, E-banking phát triển từ năm
1990, còn các Ngân hàng ở Singapore cung cấp dịch vụ Ngân hàng qua Internet từ
1997. Dịch vụ Internet bắt đầu hoạt động ở Thái Lan từ 2001.
Tại Việt Nam, 3/1995, Việt Nam gia nhập hệ thống thanh toán điện tử Swift.
Ngày 02/05/2002, h
ệ thống “ Thanh toán điện tử liên Ngân hàng” chính thức đi vào
hoạt động đưa lĩnh vực dịch vụ E-banking của Ngân hàng sang một bước phát triển
mới.
2.1.3 Các loại hình dịch vụ E-banking hiện nay
 Dịch vụ Ngân hàng qua máy ATM
ATM (Automatic Teller Machine) là máy giao dịch tự động có thể coi như một
điểm ứng tiền mặt điện tử. Ở đây chủ thẻ có thể rút tiền mặt,
nạp tiền vào tài khoản và sử dụng các dịch vụ khác như
chuyển khoản hay thanh toán các hóa đơn dịch vụ do Ngân
hàng cài đặt. Đây là hình thức trợ giúp cho khách hàng có thể
thực hiện mọi giao dịch tài chính cho phép mà không cầ

hàng. Khách hàng nên ký vào liên hóa đơn của người bán và Ngân hàng. Khách hàng
phải chú ý khi giao dịch cần phải tự mình nhập mã PIN, phải kiểm tra hóa đơn trước
khi kí vào hóa đơn và chữ kí trên hóa đơn phải giống với chữ kí trên thẻ ATM.
Có thể nói, giao dịch hàng hoá và dịch vụ qua máy POS đem lại rất nhiều lợi
ích cho người mua và người bán. Việc bảo quản và quản lý tiền cũng trở nên dễ dàng
hơn. Khách hàng không cần phải đem tiền mặt dày cộm trong túi để mua hàng hóa và
sử dụng dịch vụ có giá trị lớn. Nếu lỡ khách hàng mất thẻ ATM thì người nhặt được
cũng không thể sử dụng được thẻ. Khách hàng không tốn quá nhiều thời gian chờ đợi
cho một giao dịch.
 Dịch vụ Ngân hàng qua Internetbanking
Internet Banking là dịch vụ NHĐT dùng để truy vấn thông tin tài khoản và thực
hiện các giao dịch chuyển khoản, thanh toán qua mạng Internet. Internet Banking cho
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức

SVTH: Nguyễn Lê Hạnh Tâm 8

phép khách hàng thực hiện giao dịch trực tuyến mà không cần đến Ngân hàng. Chỉ
cần một chiếc máy vi tính hoặc điện thoại di động có kết nối Internet và mã truy cập
do Ngân hàng cung cấp, khách hàng đã có thể thực hiện các giao dịch với Ngân
hàng mọi lúc mọi nơi một cách an toàn.
Internet Banking cung cấp đến khách hàng các tiện ích sau:
• Quản lý thông tin tài khoản (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền
vay): truy vấn số dư, sao kê giao dịch.
• Chuyển khoản trong nội bộ Ngân hàng hoặc liên Ngân hàng.
• Chuyển tiền nhận bằng CMND/Hộ chiếu: trong và ngoài hệ thống.
• Thanh toán hóa đơn trực tuyến (tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, tiền
Internet).
 Dịch vụ Ngân hàng qua Mobile banking
Là hình thức thanh toán trực tuyến qua mạng điện thoại di động. Phương thức
này được ra đời nhằm giải quyết nhu cầu thanh toán các giao dịch có giá trị nhỏ

t. Do tự động nên các loại thông tin được ấn
định trước, bao gồm thông tin về tỷ gia hối đoái, lãi suất, giá chứng khoán, thông tin
cá nhân cho khách hàng số dư tài khoản, liệt kê năm giao dịch cuối cùng trên tài
khoản, các thông báo mới nhất Hệ thống cũng tự động gửi fax khi khách hàng yêu
cầu cho các loại thông tin nói trên.
 Dịch vụ Ngân hàng qua Homebanking
Ngân hàng tại nhà, khách hàng giao dịch với Ngân hàng qua mạng nhưng là
mạng nội bộ (Internet) do Ngân hàng xây dựng riêng. Các giao dịch được tiế
n hành
tại nhà thông qua hệ thống máy tính nối với hệ thống máy tính của Ngân hàng.
Thông qua dịch vụ Home banking, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch chuyển
tiền, liệt kê giao dịch, tỷ giá, lãi suất, báo nợ, báo có,…Để sử dụng được dịch vụ
home banking khách hàng chỉ cần có máy tính kết nối với hệ thống máy tính của
Ngân hàng thông qua modem-đường điện thoại quay số, khách hàng phải đăng ký số
điện thoại và chỉ nhữ
ng số điện thoại này mới được kết nối với hệ thống Home
banking của Ngân hàng.
 Các dịch vụ Ngân hàng khác
Dịch vụ Call Center, dịch vụ thẻ nội địa, thẻ quốc tế
 Một số phương tiện giao dịch thanh toán điện tử được sử dụng trong NHĐT
Tiền điện tử : đây là một phương thức thanh toán trên Internet. Người muố
n sử
dụng tiền điện tử yêu cầu tới ngân hàng. Ngân hàng phát hành tiền điện tử sẽ phát
hành một bức điện được ký phát bởi mã cá nhân (private key) của ngân hàng và được
mã hoá bởi khoá công khai (Public key) của khách hàng. Nội dụng bức điện bao gồm
thông tin xác định người phát hành, địa chỉ Internet, số lượng tiền, số seri, ngày hết
hạn (nhằm tránh việc phát hành và sử dụng hai lần). Ngân hàng sẽ phát hành tiền với
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức

SVTH: Nguyễn Lê Hạnh Tâm 10

Khách hàng có tiết kiệm chi phí đi lại và thời gian giao dịch. Thay vì phải đến
Ngân hàng giao dịch trực tiếp, khách hàng chỉ cần ngồi một chỗ với vài cái click
chuột, mọi giao dịch của sẽ được thực hiện trong vài phút. Khách hàng có thể ở bất
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức

SVTH: Nguyễn Lê Hạnh Tâm 11

cứ đâu, dù đang vào bất cứ thời gian nào cũng đều có thể tiến hành giao dịch mà
không bị hạn chế về khoảng cách địa lý và thời gian. Nhờ lợi thế này của E-Banking,
họ có thể tiết kiệm các khoản chi phí đi lại và chi phí giao dịch.
Bảng 2.1: Phí giao dịch của các loại hình dịch vụ
Stt Hình thức giao dịch Phí bình quân 1 giao dịch (USD)
1 Giao dịch qua nhân viên Ngân hàng 1.07
2 Giao dịch qua điện thoại 0.54
3 Giao dịch qua ATM 0.27
4 Giao dịch qua Internet 0.015
(Nguồn: trang web http://www.icb.com.vn)
Đây chính là kết quả nghiên cứu của Booz, Allen & Hamilton năm 2006. Kết
quả này cho thấy, khi sử dụng dịch vụ E-banking, khách hàng có thể tiết kiệm được
90% so với phí giao dịch truyền thống và thời gian giao dịch qua Internet bằng 7% so
với giao dịch qua fax và bằng 0,5/1000 thời gian giao dịch qua đường bưu điện.
Việc quản lý tài chính sẽ dễ dàng hơn cho khách hàng. Thông thường, khách
hàng phải tự tính toán các khoản chi tiêu hàng tháng và lên kế hoạch chi trả các
khoản chi phí như
: tiền điện nước hàng tháng, tiền học phí cho con cái, tiền trả
nợ…Tuy nhiên, khi tham gia vào dịch vụ E-banking, khách hàng không còn phải bận
tâm đến việc quản lý các khoản chi tiêu này. Mỗi tháng, NHĐT sẽ thay mặt khách
hàng tự động trích ra một khoản từ tài khoản để thanh toán các nhu cầu cần thiết cho
khách hàng. Không những thế, bộ phận nhắc nợ tự động sẽ hỗ trợ khách hàng trong
việc ghi nhớ các khoản nợ cũng nh

biết và kiến thức về máy tính và mạng. Bên cạnh đó, việc đối tượng sử dụng vụ E-
banking là người hưu trí với đặc điểm tuổi cao, mắt kém, sức khoẻ yếu, trí nhớ giảm
sút sẽ khiến họ gặp nhiều khó khăn.
Tính an toàn và bảo mật của hệ thống có thể bị đe dọa. Nguy cơ khách hàng
bị lộ thông tin và gặp rủi ro với tài khoản của mình khá cao nếu Ngân hàng không
chú trọng tới những giải pháp bảo mật tiên tiến và có những biện pháp phòng ngừa
chặt chẽ. Đây là một trong những yếu tố tác động tới sự e ngại sự dụng d
ịch vụ của
khách hàng mạnh nhất khi sử dụng các công cụ mang tính công nghệ cao. Việc rỏ rỉ
thông tin, nhầm lẫn hay ăn cắp tiền qua mạng vẫn thường xảy ra.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức

SVTH: Nguyễn Lê Hạnh Tâm 13

Dịch vụ E-banking chưa đáp ứng hết các yêu cầu của khách hàng. Khi muốn
gửi tiền vào tài khoản, lập tài khoản hay làm thẻ, khách hàng phải tới giao dịch trực
tiếp tại Ngân hàng. Tuy nhiên, vẫn có một số ít Ngân hàng có dịch vụ gửi tiền vào tài
khoản thông qua máy ATM như Ngân hàng Đông Á. Bên cạnh đó, dịch vụ NHĐT
không thể nào làm thỏa mãn khách hàng bằng việc đáp ứng đầy đủ các thông tin, giải
đáp các thắ
c mắc hay tư vấn cho khách hàng một cách cặn kẽ như nhân viên tại Ngân
hàng truyền thống.
o Đối với Ngân hàng
Ưu điểm
Dịch vụ NHĐT làm góp phần giảm chi phí tăng hiệu quả kinh doanh. Các
Ngân hàng sẽ tiết kiệm được một lượng các chi phí đáng kể khi ứng dụng dịch vụ E-
Banking. Cụ thể là các loại chi phí được tiết kiệm như chi phí cố định, chi phí nhân
công, chi phí thời gian Với chi phí cố định, khi sử dụng dịch vụ E-Banking Ngân
hàng có thể tiến hành giao dịch và làm việc vớ
i khách hàng ở bất kì đâu thông qua

khuếch trương thương hi
ệu của Ngân hàng một cách sinh động, hiệu quả và tiết kiệm
thông qua các giao diện trên Internet, điện thoại. Ngoài những sản phẩm, dịch vụ của
mình, các Ngân hàng có thể liên kết với các côngty bảo hiểm, công ty chứng khoán,
công ty tài chính khác để đưa ra các sản phẩm tiệních nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của
khách hàng về các dịch vụ liên quan: ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư chứng khoán, đầu
tư vàng…Tóm lại, dịch vụ NH
ĐT có rất nhiều tiện ích. Nhờ đó mà dịch vụ E-
banking sẽ giúp Ngân hàng tạo lập và duy trì một hệ thống khách hàng rộng rãi và
bền vững hơn. Nhờ vậy có thể nâng cao năng lực cạnh tranh so với các Ngân hàng
khác.
Tạo tiền đề thuận lợi cho các Ngân hàng trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, các Ngân hàng đang có xu hướng phát triển
thành các Ngân hàng đa năng có mạng lướ
i rộng khắp trên toàn cầu, đa dạng các hình
thức phục vụ và cung cấp các sản phẩm xuyên biên giới. Mô hình hiện đại đã mang
lại cho hệ thống Ngân hàng trên thế giới một lượng khách khổng lồ và nguồn lợi
đáng kể.
Nhược điểm
Ngân hàng phải tốn chi phí đầu tư ban đầu khá lớn. Để ứng dụng được hoạt
động E-Banking trong Ngân hàng đòi hỏi một khoản đầu t
ư khá lớn như đầu tư về cơ
sở hạ tầng vật chất công nghệ, máy móc, phần mềm, đào tạo nguồn nhân lực
Không chỉ có vậy, các chi phí để duy trì và phát triển hệ thống trong quá trình vận
hành cũng cần một khoản tiền lớn. Vì thế, chỉ những Ngân hàng lớn có khả năng tài
chính mới có thể triển khai và ứng dụng dịch vụ E-Banking.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức

SVTH: Nguyễn Lê Hạnh Tâm 15


NHĐT ra đời
đã làm cho vấn đề thanh toán trở nên đơn giản và thuận tiện hơn rất
nhiều thông qua các kênh thanh toán trực tuyến. Đây chính là nền tảng của hệ thống
thương mại điện tử. Người mua chỉ cần vài động tác click chuột để đặt hàng, mua
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức

SVTH: Nguyễn Lê Hạnh Tâm 16

hàng và thực hiện lệnh thanh toán. Do vậy, việc đa dạng và phát triển các dịch vụ E-
banking sẽ hoàn thiện hóa thương mại điện tử trong nền kinh tế.
Tóm lại, sự phát triển của dịch vụ NHĐT không chỉ góp phần tạo nên một thị
trường tài chính sôi động mà còn góp phần thúc đẩy các hoạt động về thương mại,
dịch vụ và du lịch, tạo điều kiện để
mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trong khu
vực và ngoài thế giới.
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ E-banking
n Nhân tố chủ quan
Khả năng nguồn vốn của Ngân hàng
Nguồn vốn của Ngân hàng quyết định rất lớn đến sự phát triển của dịch vụ
NHĐT. Để vận thiết lập và vận hành được hệ thống này, Ngân hàng phải đầu tư vào
máy móc, hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin như: điện thoại, máy tính, thiết bị thanh
toán điện tử (ATM, POS ) và các dị
ch vụ truyền thông (thuê bao nội mạng, phí nội
mạng, truy cập mạng ). Không những thế, việc tìm kiếm và xây dựng đội ngũ nhân
viên có trình độ để vận hành được hệ thống hiện đại này cũng mất khá nhiều vốn và
thời gian. Do vậy, các Ngân hàng lớn có tiềm lực về tài chính mạnh sẽ chiếm nhiều
ưu thế hơn trong việc triển khai các dịch vụ E-banking so với những Ngân hàng nhỏ
với ngu
ồn vốn yếu.
Trình độ công nghệ

cao cũng như hệ thống đường truyền tức và chính xác. Tất cả những yêu c
ầu này đều
dựa trên sự phát triển công nghệ của Ngân hàng.
Đội ngũ nhân viên
Một hệ thống công nghệ dù hiện đại đến đâu nhưng nếu không có những người sử
dụng và quản trị tốt thì cũng không thể vận hành hiệu quả. Để đảm bảo cho sự phát
triển của E-banking, Ngân hàng cần phải xây dựng một đội ngũ nhân vừa am hiểu
các sản phẩm dịch v
ụ của Ngân hàng vừa có kiến thức về công nghệ thông tin đồng
thời cũng phải sử dụng thành thạo các thiết bị công nghệ hiện đại. Ngoài ra, bộ phận
IT chuyên trách trong việc bảo trì và quản lý hệ thống cũng đóng vai trò rất quan
trọng.
o
Nhân tố khách quan
Nhu cầu khách hàng
Sự phát triển của một sản phẩm hay dịch vụ nào cũng đều phải dựa trên nhu
cầu của thị trường. Công tác triển khai và phát triển dịch vụ NHĐT có mang lại hiệu
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức

SVTH: Nguyễn Lê Hạnh Tâm 18

quả hay không đều phải dựa trên cơ sở nắm bắt các nhu cầu của khách hàng để có sự
tính toán và chuẩn bị phù hợp. Đối với các dịch vụ E-banking, nhu cầu của khách
hàng bị tác động nhiều yếu tố. Trước hết phải nói đến tâm lý thích sử dụng tiền mặt
trong thanh toán hằng ngày của khách hàng. Vì E-banking chưa tạo dựng được lòng
tin trong lòng khách hàng nên một đại bộ phận khách hàng vẫn còn nghi ngại trong
việc s
ử dụng dịch vụ NHĐT và vẫn thích giao dịch trực tiếp tại Ngân hàng. Việc nắm
giữ tiền mặt sẽ tạo tâm lý an tâm cho họ hơn là giao dịch thông qua các thiết bị điện
tử không được nhìn thấy tiền một cách trực tiếp. Chính tâm lý này sẽ gây nhiều bất

trả lương qua thẻ nhằm hạn chế tối đa viêc sử dụng tiền mặt trong nền kinh tế.
Qua đây có thể thấy, sử phát triển của dịch vụ NHĐT không chỉ xuất phát từ nỗ lực
của bản thân Ngân hàng mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác trong môi trường
kinh tế trong đó nhà nước đóng vai trò khá qua trọ
ng.
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ THỰC HIỆN LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI
Dịch vụ NHĐT mới phát triển từ những năm 2002 trở lại đây nên các nghiên
cứu liên quan đến đề tài này chưa nhiều. Tuy nhiên, qua quá trình tìm hiểu từ nhiều
nguồn khác nhau, tôi cũng đã thu thập được một số bài nghiên cứu về mảng dịch vụ
này trong đó bao gồm luận văn tốt nghiệp, đề tài nghiên cứu khoa học và luận văn
thạc sỹ. Mặc dù đều có điể
m chung là nghiên cứu về lĩnh vực dịch vụ E-banking
nhưng mỗi bài nghiên cứu đều có cách nhìn nhận ở các khía cạnh khác nhau của vấn
đề. Chính điều này đã giúp cho tôi có một cái nhìn tổng thể, bao quát hơn về sự tồn
tại và phát triển của dịch vụ NHĐT cả về không gian lẫn thời gian. Tuy nhiên, vì
được nghiên cứu tại thời điểm cách đây khoảng 2 đến 4 năm nên một số thông tin và
quan đ
iểm trong các bài nghiên cứu không còn phù hợp với sự phát triển của dịch vụ
NHĐT hiện nay.
Trước hết, phải nói đến luận văn tốt nghiệp được thực hiện 2008 của sinh viên
Phan Thị Thanh Nhàn với đề tài “ Phát triển dịch vụ Ngân hàng hiện đại đối với
các NHTM Việt Nam”. Ưu điểm của bài luận văn là đã cung cấp một cái nhìn tổng
quát về thực trạng
ứng dụng và phát triển dịch vụ Ngân hàng hiện đại của các NHTM
Việt Nam. Theo quan điểm của tác giả, NHĐT là một trong những dịch vụ nằm trong
Ngân hàng hiện đại. Tuy nhiên, theo một số quan điểm trong các tài liệu khác cho
thấy dịch vụ Ngân hàng hiện đại chính là dịch vụ NHĐT. Vì phạm vi nghiên cứu khá
rộng là các NHTM Việt Nam nên bài nghiên cứu này chỉ tập trung ở chiều rộng mà
chưa đi vào nghiên cứu chiều sâu th

Ngân hàng thương mại Cổ phần Á Châu”. Bài nghiên cứu đã giới thiệu một cách
chi tiết và đầy đủ các dịch vụ của E-banking trên lý thuyết cũng như trên thực tế của
Ngân hàng Á Châu, phần cơ sở lý luận cũng được tác giả khai thác một cách triệt để.
Đây chính là ưu điểm củ
a bài. Tuy nhiên, việc thiếu nguồn số liệu về thực trạng sử
dụng các dịch vụ E-banking của khách hàng tại ACB là một trong những thiếu sót
của bài. Điều này sẽ làm mất đi sự đánh giá khách quan và toàn diện cho bài nghiên
cứu vì người đọc không thể thấy được hiệu quả hoạt động của dịch vụ NHĐT tại
ACB qua các năm như thế nào.
Trong các bài nghiên cứu về lĩnh vự
c NHĐT mà tôi đã tham khảo thì đề tài
nghiên cứu khoa học “ Phát triển dịch vụ E-banking ở Việt Nam trong giai đoạn
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức

SVTH: Nguyễn Lê Hạnh Tâm 21

phục hồi kinh tế” của sinh viên Trương Quang Hà là được nghiên cứu 2010 gần với
thời điểm hiện tại nhất. Do đó, nguồn số liệu cũng như thông tin mà bài nghiên cứu
đề cập đến có phần mới hơn so với các bài nghiên cứu trước nên có lợi thế hơn trong
việc phản ánh một cách chân thực và chính xác quá trình phát triển của dịch vụ
NHĐT tại Việt Nam. Cũng giống như m
ột số bài nghiên cứu khác, tác giả cũng đã có
sự đúc kết kinh nghiệm từ các nước trên trên thế giới để làm cơ sở cho việc đưa ra
các giải pháp của vấn đề. Không những thế, vì phạm vi của bài nghiên cứu khá rộng
nên để tránh tình trạng phản ánh chung chung thực trạng của vấn đề nghiên cứu, tác
giả đã chọn ra 2 Ngân hàng tiêu biểu là Vietcombank và Vietinbank để làm đối tượng
nghiên cứu sau khi đã đi
ểm qua sơ lượt về tình hình tại các Ngân hàng ở Việt Nam.
Điều này đã phần nào nêu bật được thực trạng hoạt động của dịch vụ NHĐT ở Việt
Nam trong giai đoạn phục hồi kinh tế một cách chi tiết hơn. Tuy vậy, bài nghiên cứu

o
Phương pháp phân tích: phát phiếu thăm dò thực tế, thống kê mô tả và tổng hợp.
p Quy mô mẫu: chọn khoản 150 KH
q Địa điểm chọn mẫu: chọn mẫu tại khu vực tại Sacombank-SGD, trường Đại học
Mở, Đại học Ngân hàng, các chợ và các khu dân cư tại quận 3 vì các khu vực này tập
trung đầy đủ các nhóm KH là học sinh, người đi làm, tiểu thương, nội trợ có thể
giúp cho kết quả khảo sát mang tính toàn diện.
r Số lượng phiếu điều tra đã phát ra: 150 phiếu
s Tổng số phiếu thu về và hợp lệ: 147 phiếu
t Nội dung bảng câu hỏi ( xem phụ lục)
Từ các nguồn thông tin và dữ liệu trên, tiến hành xử lý số liệu, sau đó so sánh và
phân tích để đưa ra những nhận định, đánh giá về thực trạng hoạt động dịch vụ E-
banking tại Sacombank.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức

SVTH: Nguyễn Lê Hạnh Tâm 23

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI DỊCH
VỤ E-BANKING TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN
3.1 THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CÁC DỊCH VỤ TẠI
SACOMBANK
Tính đến cuối năm 2011, Sacombank là Ngân hàng TMCP có mạng lưới rộng
nhất: phủ kín miền Tây, miền Đông Nam Bộ- Tây Nguyên và miền trung với hơn
400 chi nhánh, phòng giao dịch tại 3 nước Đông Dương là lợi thế trong việc phát
triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ.
Trong năm 2011 đã phát triển thêm 56 PGD (trong đó có 1 PGD tại

 Tình hình triển khai dịch vụ và thành quả đạt được
Sản phẩm thẻ của Sacombank với nhiều chủng loại đã cung cấp cho người dùng
thẻ nhiều tiện ích và lựa chọn như: thẻ nội địa Passportplus, thẻ nội địa
SacomVisaDebit, thẻ Ladiesfirst, thẻ ParsonPrivilege… trong đó thẻ tín dụng là một
lợi thế của Sacombank.
Hiện nay, hệ thống đã được online và kết nối thành công với hai liên minh thẻ lớn
nhất Việt Nam hiện nay là công ty cổ phần chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam
(Banknetvn) và công ty cổ phần dịch vụ thẻ Smartlink, mang lại nhiều tiện ích hơn
cho khách hàng. Vừa qua, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) đã
kết nối thành công với 2 liên minh thẻ lớn nhất Việt Nam hiện nay là Công ty cổ
phần Chuyển mạch Tài chính Quốc gia Việt Nam (Banknetvn) và Công ty cổ phần
Dịch vụ thẻ Smartlink (Smartlink) nhằm mở rộng phạm vi sử dụng và gia tăng tiện
ích cho chủ thẻ Sacombank trong và ngoài nước. Theo đó, các tính năng của thẻ ghi
nợ nội địa PassportPlus và thẻ Viễn Thông A Club Card của Sacombank được mở
rộng từ việc chỉ có thể sử dụng để rút tiền mặt tại máy ATM của Sacombank, nay chủ
thẻ có thể thực hiện các giao dịch: thanh toán hàng hoá, tra cứu số dư, rút tiền mặt,
sao kê tài khoản, chuyển khoản tới thẻ Sacombank tại hơn 4.500 máy ATM và
14.000 điểm chấp nhận thẻ (POS) trên toàn quốc của 38 Ngân hàng thành viên thuộc
Banknetvn và Smartlink. Ngược lại, chủ thẻ ghi nợ của các Ngân hàng thành viên
thuộc 2 liên minh Banknetvn và Smartlink cũng có thể giao dịch tại hệ thống máy
ATM và máy POS của Sacombank trên toàn quốc. Ngoài ra, thẻ ghi nợ nội địa
PassportPlus của Sacombank còn có thể giao dịch tại các máy ATM có thương hiệu

Trích đoạn Tăng cường hoạt động marketing, đẩy mạnh quan hệ KH Mở rộng quan hệ với các tổ chức khác Đối với Chính phủ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status