Luyện tập về sắt và hợp chất của sắt - Cơ bản - Pdf 27

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH
Trường THPT Lý Thường Kiệt
Chào mừng quí thầy cô về dự giờ
Chào mừng các em lớp 12A2
Tiết 55 – bài 37: LUYỆN TẬP:
Tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt
GV dạy: Nguyễn Đức Kỳ
Trường THPT Hàn Thuyên
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1. Cấu hình electron Sắt (Fe):
- Số oxi hóa thường gặp của sắt là 0, +2 và +3.
Cột A Cột B
1. Cấu hình electron của sắt:
a. 1s22s22p63s23p63d44s1 hay
[Ar]3d44s1.
2. Cấu hình electron của ion Fe2+:
b. 1s22s22p63s23p63d6 hay [Ar]3d6.
3. Cấu hình electron của ion Fe3+:
c. 1s22s22p63s23p63d64s2 hay
[Ar]3d64s2.
d. 1s22s22p63s23p63d5 hay [Ar]3d5.
Các em hãy ghép thông tin ở cột A với cột B sao cho phù hợp?
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có):
1. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2. FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl
3. Fe(OH)2 FeO + H2O
4. Fe(OH)2 + H2SO4 → FeSO4 + 2H2O
5. 4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 +
4H2O
6. 2Fe + 3Cl2 2FeCl3

, có kk
t
o
t
o
t
o
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
2. Tính chất hóa học đặc trưng của sắt (Fe):
- Sắt là một kim loại hoạt động trung bình, tùy thuộc vào chất
oxi hóa mà sắt có thể bị oxi hóa lên số oxi hóa +2 hoặc +3
1. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2. FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl
3. Fe(OH)2 FeO + H2O
4. Fe(OH)2 + H2SO4 → FeSO4 + 2H2O
5. 4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 +
4H2O
6. 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
7. FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl
8. 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O
9. 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
10. 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3
11. 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2
12. 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3
Fe
FeCl2
FeCl3
Fe(OH)2
Fe(OH)3 Fe2(SO4)3
FeSO4

Có tính oxi hóa đặc trưng, tùy thuộc vào bản chất
của chất khử mà Fe (III) bị khử về Fe(II) hoặc Fe:
Fe3+ + 1e → Fe2+
hoặc Fe3+ +3e → Fe
3. Hợp chất của sắt:
Ngoài ra hợp chất của sắt còn có thể tham gia vào phản ứng
axit-bazơ, phản ứng trao đổi (ở đó sắt không bị thay đổi SOH).
Fe
FeCl2
FeCl3
Fe(OH)2
Fe(OH)3 Fe2(SO4)3
FeSO4
Fe2O
3
FeO
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(10) (11) (12)
(6)
(7) (8)
(9)
b. Hợp chất sắt (III):
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
4. Hợp kim của sắt
Dựa vào thành phần chính, em hãy phân biệt gang và thép?
Gang Thép

hết
dd HCl dư
Fe-Cu
Al-Fe
Thuốc thử
Hóa chất
Pttứ:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
II. BÀI TẬP:
Bài 2: Cho hai phương trình hóa học sau:
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2
Có thể rút kết luận nào sau đây?
A. Tính oxi hóa: Fe3+ > Cu2+ > Fe2+. B. Tính oxi hóa: Fe2+ > Cu2+ >
Fe3+.
C. Tính khử: Fe > Fe2+ > Cu. D. Tính khử: Fe2+ > Fe > Cu.
A
Fe2+
Fe
Fe3+
Fe2+
Cu2
+
Cu
Tính oxi hóa tăng
Tính khử tăng
II. BÀI TẬP:
Bài 3: Trong các oxit sau: FeO, Fe2O3 và Fe3O4 oxit nào tác

2,32-0,64
56
⇒ Chú ý tính oxi hóa của muối sắt (III). Nếu phản ứng có
kim loại sắt dư thì muối thu được sau phản ứng chỉ có
thể là muối sắt (II).
II. BÀI TẬP:
Bài 6: Cho 1,68gam Fe tác dụng với một lượng dư dung dịch
AgNO3 thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 9,72 gam. B. 6,48 gam. C. 8,16 gam. D. 12,96 gam.
A. 9,72 gam.
Gợi ý giải: nFe = 1,68/56 = 0,03 mol
Do sắt tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 nên Ag+ sẽ
oxi hóa Fe lên đến SOH cao nhất là +3 và chất rắn chỉ có Ag.
Ptpứ: 1. Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
mc/r = mAg sinh ra = 0,09 x 108 = 9,72 gam. ⇒ đáp án
A
⇒ Chú ý tính khử của muối sắt (II). Phản ứng gặp chất oxi
hóa mạnh hơn thì muối sắt (II) có thể bị oxi hóa lên muối sắt
(III).
Theo ptpứ (1) và (2): nAg sinh ra = 3 x nFe= 3 x 0,03 = 0,09
mol
2. Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag
II. BÀI TẬP:
Bài 7: Cho luồng khí H2 đi qua 64 gam bột Fe2O3, sau khi
kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn A gồm Fe, FeO,
Fe3O4, Fe2O3 dư và 2,7 gam H2O (đktc). Giá trị của m là:
A. 66,4 gam B. 61,6gam. C. 61,3 gam. D. 22,4 gam.
B. 61,6gam.
Gợi ý giải:
H2 + Fe2O3 → m gam c/r A + H2O

Fe(OH)2
Fe(OH)3 Fe2(SO4)3
FeSO4
Fe2O
3
FeO
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(10) (11) (12)
(6)
(7) (8)
(9)
t
o
, không có kk
t
o
, có kk
t
o
t
o
t
o
Fe + H
2
O


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status