sử dụng sơ đồ tư duy giảng dạy bài luyện tập về clo và hợp chất của clo - Pdf 24

Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
`PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong xã hội tri thức, một xã hội học tập. Trong
việc giải quyết mâu thuẫn giữa lượng tri thức tăng nhanh và thời gian đào tạo
có hạn, việc sử dụng phương pháp dạy học đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả
dạy học thông qua các hình thức tổ chức hoạt động dạy học là vấn đề cấp bách
nhằm đào tạo ra những con người đáp ứng được những đòi hỏi của thị trường
lao động, có khả năng hòa nhập và cạnh tranh quốc tế. Hiện nay, chúng ta đang
thực hiện đổi mới nội dung giáo dục phổ thông song song với việc đổi mới
phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng dạy học. Trong quá trình đó, mỗi
giáo viên cần sử dụng phương pháp dạy học phù hợp áp dụng cho các khâu của
quá trình dạy học với mục đích đạt kết quả cao nhất cho học sinh. Trong
chương trình hoá học phổ thông, các bài luyện tập có một vai trò hết sức quan
trọng. Với nhiệm vụ chính là củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức cho học
sinh, các bài luyện tập có cấu trúc chung gồm 2 phần: kiến thức cần nhớ và bài
tập. Dạng bài này đòi hỏi người giáo viên phải lựa chọn phương pháp có tính
khái quát cao nhằm giúp học sinh tìm ra mối liên hệ giữa các khái niệm, các
kiến thức riêng lẻ đã nghiên cứu trong các bài học thành một hệ thống nhất với
mục đích củng cố, khắc sâu, hệ thống hóa kiến thức của một chương hoặc một
phần của chương trình. Phương tiện dạy học bằng sơ đồ tư duy ngày càng trở
nên phóng phú và sử dụng đạt hiệu quả cao. Nếu biết khai thác tốt sơ đồ tư duy
sẽ hỗ trợ đắc lực cho giáo viên trong quá trình giảng dạy. Cùng với sự kết hợp
các phương pháp, phương tiện trực quan và kỹ thuật sẽ góp phần ghi nhớ và
hiểu sâu, hiểu mạch lạc kiến thức có hiệu quả. Việc sử dụng sơ đồ tư duy cùng
phương tiện trực quan và kỹ thuật đòi hỏi giáo viên phải có sự đầu tư công sức
và trí tuệ cho bài giảng. Rõ ràng làm tốt công việc này sẽ góp phần nâng cao
chất lượng, hiệu quả giờ dạy. Đồng thời thông qua bài luyện tập, giáo viên
kiểm tra được khả năng tự học, mức độ lĩnh hội kiến thức của học sinh, tổ chức
1
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:

2
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
PHẦN 2: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.1. Cơ sở lí luận của đề tài
2.1.1. Giới thiệu về sơ đồ tư duy
Sơ tư duy do Tony Buzan là người đầu tiên nghiên cứu tìm ra hoạt động của
não bộ và ứng dụng vào cuộc sống. Sơ đồ tư duy ( còn gọi là bản đồ tư duy hay
lược đồ tư duy ) là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng ý tưởng,
hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức, bằng cách kết hợp việc sử
dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực.
Theo các nhà nghiên cứu, thông thường ở trường phổ thông, học sinh mới
chỉ sử dụng bán cầu não trái ( thông qua chữ viết, kí tự, chữ số, ) để tiếp thu
và ghi nhớ kiến thức mà chưa sử dụng bán cầu não phải ( nơi ghi nhớ thông tin
kiến thức thông qua hình ảnh, màu sắc ) tức là mới chỉ sử dụng 50% khả năng
của não bộ. Kiểu ghi chép của sơ đồ tư duy thể hiện bằng hình ảnh, đường nét,
màu sắc được trải theo các hướng không có tính tuần tự và có độ thoáng nên dễ
bổ sung và phát triển ý tưởng. Vì vậy, việc sử dụng sơ đồ tư duy là một công cụ
hữu ích cả trong giảng dạy của giáo viên và trong học tập của học sinh. Sơ đồ
tư duy có những ưu điểm sau :
- Lôgic, mạch lạc.
- Trực quan, dễ nhìn, dễ hiểu, dễ nhớ.
- Nhìn thấy “bức tranh tổng thể mà lại chi tiết”.
- Dễ dạy, dễ học.
- Kích thích hứng thú học tập và sáng tạo của học sinh.
- Giúp mở rộng ý tưởng, đào sâu kiến thức.
- Giúp hệ thống hóa kiến thức, ôn tập kiến thức.
- Giúp ghi nhớ nhanh , nhớ sâu, nhớ lâu kiến thức.
- Giúp phân tích, so sánh, tổng hợp năm được tính chất hoá học của từng loại
hợp chất. So sánh được tính chất hoá học khác nhau của các chất trong cùng
loại họp chất.

+ Chỉ nên tận dụng các từ khóa và hình ảnh.
+ Bất cứ lúc nào có thể, bạn hãy dùng những biểu tượng, cách viết tắt để
tiết kiệm không gian vẽ và thời gian. Mọi người ai cũng có cách viết tắt riêng
4
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
cho những từ thông dụng. Bạn hãy phát huy và sáng tạo thêm nhiều cách viết
tắt cho riêng bạn.
Mỗi từ khóa - hình ảnh nên được vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trên
nhánh. Trên mỗi khúc nên chỉ có tối đa một từ khóa. Việc này giúp cho nhiều
từ khóa mới và những ý khác được nối thêm vào các từ khóa sẵn có một cách
dễ dàng (bằng cách vẽ nối ra từ một khúc). Tất cả các nhánh của một ý nên tỏa
ra từ một điểm. Tất cả các nhánh tỏa ra từ một điểm (thuộc cùng một ý) nên có
cùng một màu. Chúng ta thay đổi màu sắc khi đi từ một ý chính ra đến các ý
phụ cụ thể hơn.
- Bước 4 : Ở bước cuối cùng này, hãy để trí tưởng tượng của bạn bay bổng.
Bạn có thể thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan trọng thêm nổi bật, cũng
như giúp lưu chúng vào trí nhớ của bạn tốt hơn.
b. Quá trình hướng dẫn học sinh xây dựng sơ đồ tư duy.
- Bước 1: Trước hết giáo viên phải cho học sinh làm quen với sơ đồ tư
duy. Bởi vì thực tế cho thấy rằng rất nhiều học sinh cũng chưa biết sơ đồ tư duy
là cái gì, cấu trúc ra sao và vẽ như thế nào, vì thế trước hết giáo viên cần phải
cho học sinh làm quen và giới thiệu về sơ đồ tư duy cho học sinh. Giáo viên
nên giới thiệu cho học sinh về nguồn gốc, ý nghĩa hay tác dụng của việc sử
dụng sơ đồ tư duy trong học tập môn Hoá học
Giáo viên có thể đưa ra một số sơ đồ tư duy sau đó yêu cầu học sinh diễn
giải, thuyết trình về nội dung của sơ đồ tư duy theo cách hiểu riêng của mình.
Với việc thực hiện bước này sẽ giúp học sinh bước đầu làm quen và hiểu về sơ
đồ tư duy .
- Bước 2: Sau khi đã làm quen với sơ đồ tư duy giáo viên có thể giao cho học
sinh hoặc cùng học sinh xây dựng lên một sơ đồ tư duy ngay tại lớp với các bài

Giúp phát triển năng lực chuyên môn tập, luyện tập giúp học sinh tái
hiện lại các kiến thức đã học, hệ thống hóa các kiến thức hóa học được nghiên
cứu rời rạc, tản mạn qua một số bài, một chương hoặc một phần thành một hệ
thống kiến thức có quan hệ chặt chẽ với nhau theo logic xác định. Từ các hệ
thống kiến thức đó giúp HS tìm ra được những kiến thức cơ bản nhất và các
mối liên hệ bản chất giữa các kiến thức đã thu nhận được để ghi nhớ và vận
dụng chúng trong việc giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn có liên quan.
6
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
Thông qua các hoạt động học tập của học sinh trong bài ôn tập, luyện tập mà
giáo viên có điều kiện củng cố, làm chính xác và chỉnh lí, phát triển và mở rộng
kiến thức cho học sinh. Thông qua các hoạt động học tập trong giờ luyện tập để
hình thành và rèn luyện các kĩ năng hóa học cơ bản cho học sinh
2.2. Thực trang của vấn đề.
Bài luyện tập là dạng bài học rất cần thiết đối với mỗi học sinh. Với
nhiệm vụ chính là củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức cho học sinh, trong
mỗi chương thường chỉ có từ một đến hai tiết luyện tập trong một chương là
chưa nhiều.Vì vậy để phát huy tốt tác dụng của bài luyện tập, các thầy cô giáo
đều đầu tư nhằm nâng cao chất lượng dạy học qua việc sử dụng bài tập đã được
biên soạn, chọn lọc. Có nhiều giờ luyện tập thầy cô làm rất tốt, chất lượng bài
dạy được nâng cao, được thể hiện thông qua chất lượng các kì thi tốt nghiệp,
đại học Tuy nhiên, nhiều giáo viên còn quan niệm bài ôn tập, luyện tập là
dạng bài khó có thể dạy hay, có tư tưởng ngại nghiên cứu, đầu tư khi dạy loại
bài này, việc sử dụng phiếu học tập tổ chức hoạt động nhóm cho học sinh, hay
sử dụng grap, sơ đồ tư duy trong dạy học còn xa lạ và ít được sử dụng. Tiết
luyện tập, ôn tập giáo viên thường sử dụng để kiểm tra bài học sinh, gọi học
sinh lên làm các bài tập hay hướng dẫn đề cương ôn tập cho bài kiểm tra nên
kiến thức thường bị lệch và không hệ thống … Học sinh ít được hoạt động
trong giờ học, ít được động não, không chủ động tích cực lĩnh hội kiến thức do
đó kiến thức không sâu, không chắc chắn, có thể trả lời đúng các câu hỏi chỉ

giải, biện luận xác định kết quả đúng. Các dạng bài tập nhận thức đòi hỏi sự
giải thích, biện luận sẽ có hiệu quả cao trong việc phát triển tư duy hóa học và
phương pháp nhận thức cho học sinh. Thông qua việc hướng dẫn học sinh giải
quyết các bài tập nhận thức cụ thể mà giúp học sinh có được phương pháp nhận
thức, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề và cả phương pháp học tập
độc lập, sáng tạo. Thông qua bài ôn tập, luyện tập mà thiết lập mối liên hệ của
các kiến thức liên môn học bao gồm các kiến thức hóa học có trong các môn
khoa học khác (toán học, vật lí, sinh vật, địa lí …) và sự vận dụng kiến thức của
các môn học này để giải quyết các vấn đề học tập trong hóa học.
Bài luyện tập không phải là bài giảng lại kiến thức, mà học sinh phải thu
nhận được những hiểu biết mới về kiến thức và cả phương pháp nhận thức.
8
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
Trong giờ học giáo viên cần tổ chức các hoạt động học tập để hình thành năng
lực hành động cho học sinh, vì vậy khâu chuẩn bị cho giờ dạy là yếu tố quyết
định đến chất lượng của bài luyện tập. Khi chuẩn bị cho bài luyện tập ta cần
tiến hành các bước sau :
Bước 1. Nghiên cứu tài liệu
Giáo viên cần nghiên cứu nội dung bài luyện tập và các bài học có liên quan
đến bài luyện tập có trong SGK, các sách tham khảo để xác định mức độ kiến
thức cần hệ thống, kiến thức cần mở rộng, phát triển và các kĩ năng cần rèn
luyện, các dạng bài tập cần được lưu ý.
Bước 2. Xác định mục tiêu bài học
Mục tiêu bài học cần được xác định rõ ràng về kiến thức, kĩ năng ở các mức độ
nhận thức biết, hiểu, vận dụng thành thạo cho từng đối tượng học sinh cụ thể.
Bước 3. Lựa chọn các nội dung kiến thức cần hệ thống và các bài tập vận dụng
các kiến thức
− Hệ thống kiến thức cần nắm vững đã được nêu ra trong SGK nhưng giáo viên
có thể lựa chọn thêm những nội dung kiến thức để kết nối, liên kết, mở rộng
hoặc cung cấp thêm tư liệu mang tính thực tiễn, cập nhật thông tin và sắp xếp

bài luyện tập, ôn tập.
Bước 6. Dự kiến cách kiểm tra đánh giá kết quả sau giờ luyện tập
Giáo viên cần xác định rõ yêu cầu hoạt động kiểm tra đánh giá cuối giờ luyện
tập và chuẩn bị chu đáo cho hoạt động này. Giáo viên có thể tổ chức cho học
sinh kiểm tra nhanh 10 - 15 phút trả lời khoảng 10 câu hỏi trắc nghiệm khách
quan hoặc 2 câu hỏi tự luận và cần chuẩn bị nhiều đề để tiện cho việc sử dụng
và đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra đánh giá.
Bước 7. Dự kiến các yêu cầu về sự chuẩn bị của học sinh cho giờ luyện tập
GV cần xác định các yêu cầu cụ thể về sự chuẩn bị của học sinh cho giờ
luyện tập, ôn tập như xem lại nội dung các bài học, so sánh các khái niệm, lập
bảng tổng kết, thiết lập các grap, sơ đồ tư duy, giải một số dạng bài tập xác
định. Sự chuẩn bị chu đáo của hoc sinh sẽ tạo ra được sự tương tác và phối hợp
thống nhất giữa các hoạt động nhận thức của học sinh với giáo viên và học sinh
với học sinh làm cho giờ học sôi nổi, sinh động hiệu quả hơn
10
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
2.3 2.Thiết kế giáo án bài luyện tập Clo và hợp chất của clo chương 5 SGK
hoá 10 nâng cao só sử dụng sơ đồ tư duy
Trong SGK hoá 10, chương 5 là chương mở đầu cho hoá học về các hợp chất
vô cơ và clo là một nguyên tố quan trọng nhất của chương 5. Clo có nhiều tính
chất và ứng ứng quan trọng đồng thời tạo ra nhiều hợp chất vì vậy tôi đã chọn
bài luyện tập này làm ví dụ minh hoạ cho việc sử dụng sơ đồ tư duy
a. Sơ đồ tư duy bài : Luyện tập về clo và hợp chất của clo
11
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
b.Giáo án tiết 52– bài 33 (Hoá 10-Nâng cao) : Luyện tập về clo và hợp chất
của clo
I – MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Củng cố kiến thức :
- Cấu tạo nguyên tử, cấu tạo phân tử, tính chất hoá học, ứng dụng của clo .

phân tử clo. Nêu các số oxi hoá có thể có của clo
Câu 2: Clo phản ứng được với những chất nào trong số những chất sau:
H
2
, O
2
, Na, dd FeCl
2
, Fe, dd NaOH, dd NaBr, KF,H
2
O
Trong các phản ứng đó clo thể hiện tính chất gì? Viết phương trình phản ứng và
ghi rõ điều kiện.
Phiếu học tập số 2 : Hợp chất của clo
Câu 1: Lấy ví dụ các hợp chất trong đó clo thể hiện các số oxi hoá: -1; +1; +3;
+5; +7.
Em có nhận xét gì về tính chất hoá học chung của các hợp chất này?
Câu 2: viết phương trình phản ứng chứng minh:
a. HCl là một axit có tính oxi hoá và tính khử.
b. Nước javel , clorua vôi, kali clorat có tính oxi hoá mạnh.
Em hãy nhận xét về thành phần gây ra tính chất đó cho các hợp chất trên
Phiếu học tập số 3: Điều chế clo
Câu 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau, ghi rõ điều kiện phản ứng:
KMnO
4
HCl

KClO
3
Cl

bị để HS đối chiếu chỉnh sửa
vào sơ đồ tư duy của mình và
dùng để nhấn mạnh những nội
dung chính đã cho học sinh
chuẩn bị trước.
- Giáo viên cho Hs chiếu hắt một
Hs: Tìm ra từ khoá của các nhánh ,
xây dựng nhánh và hoàn thiện sơ đồ
tư duy lên bảng
14
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
số sơ đồ tư duy đã chuẩn bị tốt ở
nhà lên bảng để các học sinh
khác tham khảo.
Hoạt động 3: Vận dụng nội dung kiến thức đã hệ thống trong sơ đồ tư duy
hoàn thành phiếu học tập (25’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV chiếu nội dụng của phiếu học
tập số 1 lên bảng. Tổ chức cho các
nhóm HS thảo luận về nội dung. Theo
dõi hoạt động của các nhóm .Thống
nhất câu trả lời của nhóm.
– GV gọi các học sinh của các nhóm
lên trình bày các câu hỏi trong các
phiếu học tập.
Giáo viên cho 1 học sinh tóm tắt lại
nội dung cần nắm vững ở mỗi phiếu
học tập.
Giáo viên bổ xung nếu học sinh có
thiếu sót.

Clo thể hiện tính oxi hoá:
Cl
2
+ H
2

→
0
t
2HCl
Cl
2
+2 Na
→
0
t
2 NaCl
3Cl
2
+ 2Fe
→
0
t
2FeCl
3

Cl
2
+ 2FeCl
2

+ 3H
2
O
Cl
2
+ H
2
O HCl + HClO
15
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
GV chiếu nội dụng của phiếu học tập
số 2 lên bảng.
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm về
nội dung của phiếu học tập và đưa ra
kết quả thống nhất của nhóm
GV gọi các học sinh của các nhóm
lên trình bày các câu hỏi trong các
phiếu.
Giáo viên tóm tắt lại nội dung cần
nắm vững trong các phiếu học tập
GV chiếu nội dụng của phiếu học tập
số 3 lên bảng.
Hướng dẫn cho học sinh hoạt động
HS khác nhận xét, góp ý.
Phiếu học tập số 2:
Câu 1: Các hợp chất trong đó clo thể
hiện các số oxi hoá: -1; +1; +3; +5; +7
là:
-1: HCl, NaCl
+1: HClO, NaClO

gây ra: 2H
1+
+ 2e
→
H
2
0
Tính khử:
4HCl
đặc
+ MnO
2

→
0
t
MnCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O
b.Nước javel , clorua vôi, kali clorat có
tính oxi hoá mạnh.
NaClO + 2HCl
→
Cl
2
+ NaCl +H

tập bằng câu hỏi:
Sử dụng pp bảo toàn khối lượng sẽ
KClO
3
+ 6HCl
→
KCl + 3Cl
2

+3H
2
O
Do ion Cl
-
gây ra: ( 2Cl
-1

→
Cl
2
0
+
2e)
Phiếu học tập số 3:
Câu 1:
Nhánh bên trái:
2KMnO
4
+16 HCl
→

Cl + H
2

→
2HCl (4)
Cl
2
+ Ca(OH)
2

→
CaOCl
2
+ H
2
O (5)
Cl
2
+ 2NaOH
→
NaCl + NaClO +H
2
O
(6)
Câu 2:
Các phản ứng 1,2 dùng để điều chế clo
trong phòng thí nghiệm
Phản ứng 3 điều chế clo trong công
nghiêp
Phản ứng 4: điều chế HCl trong công

= Al
+3
+ 3e O
2
+ 4e= 2O
2-
0,3 0,9 x 4x
Mg
0
= Mg
+2
+ 2e Cl
2
+ 2e= 2Cl
-1
0,2 0,4 y 2y
Hs: tìm được khối lượng của Oxi và clo
phản ứng:
mO
2
+Cl
2
= 37,05- 4,80-8,20 =24,15(g)
32x + 71y = 24,15 (1)
Hs: tìm được số mol e mà Mg và Al
nhường. từ đó tìm được số mol e mà
Clo và Oxi nhận:
4x + 2y = 1,3(2)
Giải hệ phương trình (1),(2):
X=0,2

tư duy, tôi nhận thấy tính tích cực, chủ động sáng tạo của các em khi học theo
phương pháp này tăng lên rõ rệt, đa số các em đều rất hứng thú khi tiếp cận
phương pháp học này và nhiều em đã áp dụng rất tốt vào quá trình học tập của
mình, kể cả ở các môn học khác, đem lại kết quả khả quan trong học tập.
Trong kì thi cuối học kì I, năm học 2012-2013 vừa qua kết quả như sau:
Bảng thống kê điểm kiểm tra học kì I môn hoá của 2 lớp thực nghiệm và đối
chứng
ĐT
Số
HS
Số HS đạt điểm Xi
X
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
19
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
TN
46 0 0 0 1 1 2 6 11 14 8 3 7,48
ĐC
45 0 0 1 3 4 7 9 8 7 5 1 6,29
Hình: Đồ thị đường luỹ tích kết quả bài kiểm tra
a. Nhận xét : Dựa trên kết quả thực nghiệm sư phạm và thông qua việc xử lý
số liệu thực nghiệm sư phạm thu được, chúng tôi nhận thấy chất lượng học tập
của HS ở lớp thực nghiệm cao hơn ở lớp đối chứng. Cụ thể:
− Điểm trung bình cộng của lớp TN bao giờ cũng cao hơn lớp ĐC.
-Đồ thị đường luỹ tích kết quả lớp thực nghiệm luôn ở phía dưới, bên phải của
lớp đối chứng, nghĩa là HS ở lớp thực nghiệm có kết quả học tập cao hơn lớp
đối chứng .
b. Kết luận: Kết quả thực nghiệm tỏ đây là một sáng kiến có tính thực tiễn và
cần thiết, giáo viên có thể ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng sơ đồ tư
duy và sử dụng chúng theo các hướng mà tác giả đề xuất trong dạy học hoá học

Thọ Xuân ngày 23/5/2013
Người cam kết
(Ký, ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Hằng
21
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status