Thiết kế và sử dụng lược đồ tư duy cho các bài luyện tập phần hoá học vô cơ lớp 9 nhằm tích cực hoá hoạt động của học sinh - Pdf 10

Thiết kế và sử dụng lược đồ tư duy cho các bài
luyện tập phần hoá học vô cơ lớp 9 nhằm tích
cực hoá hoạt động của học sinh

Cầm Bá Lâm

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Lý luận và phương pháp dạy học; Mã số: 60.14.10
Người hướng dẫn: PGS. TS. Trần Trung Ninh
Năm bảo vệ: 2011

Abstract: Trình bày lược đồ tư duy trong dạy hóa học và sự vận dụng trong bài ôn
tập, luyện tập. Nghiên cứu chương trình, nội dung kiến thức phần hóa học vô cơ lớp 9
(oxit, axit, bazơ, muối, kim loại, phi kim), phân tích sâu nội dung các bài luyện tập.
Thiết kế và sử dụng lược đồ tư duy cho các bài luyện tập phần hóa học vô cơ lớp 9.
Phân tích sử dụng lược đồ tư duy đã thiết kế để tổ chức các hoạt động học tập cho học
sinh trong giờ học các bài luyện tập phần hóa học vô cơ lớp 9. Lựa chọn và xây dựng
hệ thống bài tập vận dụng cho các bài luyện tập phần hóa học vô cơ lớp 9. Thực
nghiệm sư phạm đánh giá tính phù hợp và hiệu quả các đề xuất.

Keywords: Phương pháp giảng dạy; Hóa học vô cơ; Lớp 9; Trung học cơ sở; Lược đồ
tư duy

Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, xu thế phát triển của
thời đại đã ảnh hưởng sâu sắc, toàn diện đến ngành giáo dục Việt Nam. Điều này, thúc đẩy
giáo dục nói chung và giáo dục Trung học cơ sở nói riêng phải tự hoàn thiện mình về mọi
mặt.
Bên cạnh đó, Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã nhận định: “Muốn tiến

chương hay trong toàn bộ chương trình. Trong các phương pháp được sử dụng để hoàn thiện
và hệ thống hóa kiến thức tôi nhận thấy sử dụng lược đồ tư duy có nhiều điểm phù hợp để tổ
chức hoạt động của học sinh một cách có hiệu quả. Sự phối hợp giữa các phương pháp dạy
học tích cực tích cực trong đó có sử dụng lược đồ tư duy sẽ giúp học sinh hệ thống hóa kiến
thức, xác định được kiến thức cơ bản từ đó đạt hiệu quả cao trong học tập. Mặt khác sử dụng
lược đồ tư duy còn giúp học sinh rèn luyện, phát triển tư duy logic, khả năng tự học, phát huy
tính tích cực và sáng tạo của học sinh không chỉ trong học tập môn hóa học mà còn trong các
môn học khác và các vấn đề khác trong cuộc sống.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Thiết kế và sử dụng lược đồ tư duy cho
các bài luyện tập phần hoá học vô cơ lớp 9 nhằm tích cực hoá hoạt động của học sinh”.
2. Mục đích của đề tài

3
Sử dụng lược đồ tư duy để tổ chức hoạt động học tập cho học sinh trong các bài luyện
tập phần hoá học vô cơ lớp 9 nhằm mục đích: tích cực hoá hoạt động của học sinh, phát triển
tư duy logic, tư duy khái quát hóa, và khả năng tự học cho học sinh.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học – phần hoá học vô cơ lớp 9 (oxit, axit, bazơ, muối, kim loại,
phi kim).
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Thiết kế và sử dụng lược đồ tư duy trong dạy học các bài luyện tập phần hoá học vô cơ
lớp 9.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Lĩnh vực khoa học: Lý luận và phương pháp dạy học môn hoá học.
4.2. Đối tượng điều tra: Giáo viên THCS dạy môn hoá học một số trường THCS trên địa bàn
huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá.
4.3. Đối tượng thực nghiệm: Học sinh lớp 9 của 3 trường THCS (Vạn Xuân, Xuân Lộc,
Xuân Chinh) huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá.
5. Câu hỏi nghiên cứu

8.3. Phương pháp xử lí thông tin
Dùng phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục để xử lí kết quả thực
nghiệm sư phạm.
9. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Cho đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm mục đích nâng cao chất lượng
dạy học hóa học ở trường phổ thông. Trong đó cũng có các công trình nghiên cứu về việc sử
dụng lược đồ tư duy trong dạy học hóa học. Cụ thể một số công trình nghiên cứu như sau:
Luận án tiến sĩ của Bùi Phương Thanh Huấn: “Đổi mới phương pháp dạy học hóa học
bậc trung học phổ thông ở một số địa phương vùng Đồng Bằng sông Cửu Long”, năm 2010.
Luận văn thạc sĩ:
– Đinh Thị Nga: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn tập, luyện tập – Hoá hữu
cơ – ban nâng cao lớp 11”, năm 2007.
– Ngô Quỳnh Nga: “Sử dụng phương pháp grap và lược đồ tư duy tổ chức hoạt động học
tập của học sinh trong giờ ôn tập – luyện tập phần kim loại hoá học 12 – THPT nâng
cao – nhằm nâng cao năng lực nhận thức, tư duy logic cho học sinh”, năm 2009.
– Nguyễn Thị Thủy: “Sử dụng phương pháp Grap và Lược đồ tư duy trong bài luyện tập
phần dẫn xuất của hiđrocacbon – hóa học 11 nâng cao ở trường THPT – nhằm nâng
cao năng lực nhận thức cho học sinh”, năm 2010.
Tuy nhiên nếu nhìn tổng thể thì đa số các nghiên cứu trước đây chủ yếu đưa ra một hệ
thống các phương pháp để nâng cao chất lượng giờ học trong đó có phương pháp lập lược đồ
tư duy. Các đề tài nghiên cứu việc sử dụng lược đồ tư duy trong bài ôn tập, luyện tập chưa có
nhiều. Đặc biệt với bài luyện tập phần hoá học vô cơ lớp 9, chưa có tác giả nào nghiên cứu

5
việc vận dụng phương pháp này để thiết kế giáo án, tổ chức hoạt động học tập cho học sinh
trong giờ học.
10. Những đóng góp mới của đề tài
– Thiết kế lược đồ tư duy cho các bài luyện tập phần hoá học vô cơ lớp 9.
– Nghiên cứu, tuyển chọn và xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập cho giờ luyện tập phần
hoá học vô cơ lớp 9.

1.2. Bài ôn tập - luyện tập hoá học
1.2.1. Ý nghĩa, tầm quan trọng của các bài ôn tập - luyện tập
1.2.2. Các phương pháp dạy học thường được sử dụng trong bài ôn tập - luyện tập
1.2.2.1. Phương pháp thuyết trình nêu vấn đề
1.2.2.2. Đàm thoại tìm tòi (phương pháp vấn đáp)
1.2.2.3. Làm việc với sách giáo khoa
1.2.2.4. Phương pháp dạy học theo nhóm
1.2.2.5. Sử dụng thí nghiệm hóa học và các phương tiện trực quan trong bài luyện tập, ôn tập
1.2.2.6. Sử dụng bài tập hóa học
1.3. Lƣợc đồ tƣ duy
1.3.1. Khái niệm lược đồ tư duy
1.3.2. Phần mềm Mindjet MindManager 9 với việc thết lập lược đồ tư duy
1.3.3. Ứng dụng của lược đồ tư duy trong học tập
Với những lợi thế trên mà lược đồ tư duy được ứng dụng rất nhiều trong các lĩnh vực
khác nhau của cuộc sống. Trong công việc học tập, có thể kể đến các ứng dụng sau:
1.3.3.1. Lược đồ tư duy với kế hoạch
1.3.3.2. Lược đồ tư duy với đọc sách
1.3.3.3. Lược đồ tư duy với việc ghi chép
1.3.3.4. Lược đồ tư duy với sự sáng tạo
1.3.3.5. Lược đồ tư duy với làm việc theo nhóm
1.3.3.6. Lược đồ tư duy với thuyết trình
1.3.3.7. Lược đồ tư duy với nghiên cứu khoa học
1.3.4. Thiết kế hoạt động dạy học theo lược đồ tư duy
1.3.4.1. Các bước để thiết kế hoạt động dạy học
1.3.4.2. Một số điểm cần lưu ý khi thiết kế giáo án theo lược đồ tư duy
1.3.5. Nhận xét đánh giá về phương pháp
1.4. Thực trạng sử dụng lƣợc đồ tƣ duy trong các bài ôn tập luyện tập ở trƣờng Trung
học Cơ sở
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1
Trong chương 1, chúng tôi đã trình bày những vấn đề sau:

Bước 3: Thiết kế các hoạt động của tiết lên lớp.
Để thiết kế các hoạt động của tiết lên lớp một cách hợp lý và logic nhằm đạt được các
mục tiêu, trọng tâm đặt ra cần:
- Tìm hiểu nội dung để làm rõ trọng tâm kiến thức đến một độ sâu hợp lý.
- Hình thành ý tưởng, từ đó xác định những nội dung chủ yếu; các yếu tố, tình huống;
các chứng cứ, sự kiện, các thí nghiệm.
- Xác định quan điểm, nguyên tắc, lý luận dạy học.
Thiết kế các hoạt động cụ thể bao gồm:
- Mục tiêu của hoạt động.
- Điều kiện, phương tiện.

8
- Cách tổ chức thực hiện.
Như vậy một bài học có thể chia ra một số hoạt động nhất định nối tiếp nhau. Mỗi hoạt
động nhằm thực hiện một mục tiêu cụ thể của bài học. Trong mỗi hoạt động đó có thể gồm
các hoạt động cơ bản khác nhau để thực hiện mục tiêu đặt ra. Các hoạt động này được sắp xếp
theo thứ tự và logic hợp lý và dự kiến thời gian cụ thể.
Hoạt động của giáo viên và học sinh trong một tiết học được chia theo quá trình của tiết
học có thể được phân thành:
- Hoạt động khởi động: Hoạt động này có thể là mở đầu có nêu mục tiêu của tiết học,
kiểm tra bài cũ để nêu vấn đề của bài mới
- Tiếp hoạt động khởi động là các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu của bài học về
kiến thức, kỹ năng bao gồm: Hoạt động để chiếm lĩnh kiến thức mới, hoạt động củng cố, hoạt
động để hình thành kỹ năng.
Bước 4: Cuối cùng là hoạt động kết thúc tiết học, bao gồm
Hoạt động khái quát hóa, tổng quát hóa nội dung kiến thức đạt được.
Hoạt động đánh giá.
Nêu bài tập để học sinh tự đánh giá và vận dụng kiến thức. Câu hỏi và bài tập để học
sinh tự đánh giá và vận dụng kiến thức sau mỗi tiết học cần đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Bám sát với mục tiêu dạy học và xác định đúng kiến thức trọng tâm.

2.4.2. Sử dụng lược đồ tư duy để sơ đồ hóa tiến trình dạy học của giáo viên
2.5. Bài tập hoá học sử dụng ở bậc trung học cơ sở
2.5.1. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hoá học ở trường phổ thông
2.5.2. Hệ thống bài tập hoá học dùng để rèn luyện kỹ năng cho học sinh trong các bài
luyện tập phần hoá học vô cơ lớp 9
2.6. Thiết kế bài dạy ôn tập – luyện tập phần hoá học vô cơ lớp 9
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2
Trong chương 2, chúng tôi đã trình bày những vấn đề sau:
- Nghiên cứu cách sử dụng phần mềm Mindjet Mind Manager để xây dựng lược đồ tư
duy, giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức cần nhớ trong các bài luyện tập phần hoá học vô cơ
lớp 9 (axit, oxit, bazơ, muối, kim loại, phi kim).
- Giới thiệu các phương pháp giải toán hoá học thường được sử dụng ở bậc Trung học
Cơ sở.
- Lựa chọn, xây dựng hệ thống bài tập cho các bài luyện tập phần hoá học vô cơ lớp 9
để học sinh vận dụng kiến thức và rèn kĩ năng hoá học.
- Thiết kế kế giáo án cho 4 bài luyện tập phần hoá học vô cơ lớp 9, trong đó kết hợp với
việc sử dụng lược đồ tư duy cho nội dung phần kiến thức cần nhớ.
- Ngoài ra, chúng tôi còn xây dựng được hệ thống các dạng câu hỏi, các dạng bài tập;
sưu tầm các đề thi học sinh giỏi tuyến tỉnh, các đề thi vào các trường chuyên, các video thí
nghiệm làm nguồn tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh.

10
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm
3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm
3.3. Chuẩn bị thực nghiệm sƣ phạm
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm ở 3 trường Trung học Cơ sở (THCS) ở địa
bàn huyện Thường Xuân (gồm: THCS Vạn Xuân, THCS Xuân Lộc, THCS Xuân Chinh), mỗi
trường chúng tôi chọn một cặp lớp có trình độ tương đương nhau, số lượng học sinh gần như
nhau và cùng một giáo viên dạy môn hoá. Tại lớp thực nghiệm dạy theo giáo án đề xuất trong

Tên Bài
1
8
5
Luyện tập tính chất hoá học của oxit và axit
Bài số 1
2
18
13
Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ
Bài số 2
3
28
22
Luyện tập chương 2: Kim loại
Bài số 3
4
41
32
Luyện tập chương 3: Phi kim – Sơ lược về bảng tuần
hoàn các nguyên tố hoá học
Bài số 4

Chúng tôi tiến hành thực nghiệm ở các trường trên trong năm học 2011 - 2012 theo
phân phối chương trình THCS môn hoá học (của Sở Giáo dục – Đào tạo tỉnh Thanh Hoá).
3.4. Các phƣơng pháp áp dụng khi xử lý kết quả thực nghiệm sƣ phạm
Bảng 3.1. Điểm bài kiểm tra của các lớp thực nghiệm và đối chứng.

11
Điểm

1
2
2
2
0
2
2
3
1
4
3
3
5
4
4
4
4
5
3
4
5
7
7
11
4
8
3
4
5
7

25
7
18
9
9
9
7
19
8
8
5
13
8
10
3
2
4
3
3
3
4
2

3.4.1. Xử lý theo phương pháp thống kê toán học
Bảng 3.2. Phần trăm số điểm từ Xi trở xuống các bài kiểm tra.
Tổng hợp của cả ba trường THCS (Vạn Xuân, Xuân Lộc, Xuân Chinh)
Điểm
Xi
Bài kiểm tra 1
Bài kiểm tra 2

3.67
0.00
1.83
1.89
3.67
0.94
4.59
3
4.72
8.26
3.81
5.50
5.66
7.34
5.66
7.34
4
9.43
14.68
10.48
15.60
9.43
14.68
8.49
11.01
5
16.04
41.28
15.24
36.70

90.83
9
97.17
98.17
96.19
97.25
97.17
97.25
96.23
98.17
10
100
100
100
100
100
100
100
100 12
Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn đường luỹ tích của các bài kiểm tra.
Tổng hợp của cả ba trường THCS (Vạn Xuân, Xuân Lộc, Xuân Chinh)
Bài kiểm tra 1 Bài kiểm tra 2 Bài kiểm tra 3 Bài kiểm tra 4
10.48
15.60
16.19
41.28
51.43
33.03
21.90
10.09
Số 3
9.43
14.68
27.36
54.13
52.83
23.85
10.38
7.34
Số 4
8.49
11.01
32.08
58.72
43.40
21.10
16.04
9.17
Bảng 3.4. Các tham số đặc trưng.
Riêng rẽ của từng trường THCS (Vạn Xuân, Xuân Lộc, Xuân Chinh)
Bài KT
Trƣờng

2.97
1.69
1.72
25.30
29.81
Xuân Chinh
6.81
5.84
2.22
2.95
1.49
1.72
21.88
29.45
Số 2
Vạn Xuân
7.11
6.08
2.71
2.94
1.65
1.71
23.21
28.13
Xuân Lộc
7.09
6.09
3.08
3.22
1.75

29.29
Xuân Chinh
6.86
5.97
2.56
2.78
1.60
1.67
23.32
27.97
Số 4
Vạn Xuân
6.92
5.97
2.86
3.05
1.69
1.75
24.42
29.31
Xuân Lộc
6.71
5.80
2.67
2.79
1.63
1.67
24.29
28.79
Xuân Chinh

14
Độ lệch chuẩn SD
1.69
1.72
1.72
1.75
1.51
1.74
P độc lập
0.025
0.034
0.013
Mức độ ảnh hưởng ES
0.53
0.52
0.56
Bài kiểm tra 2
Mô tả dữ liệu
Vạn Xuân
Xuân Lộc
Xuân Chinh
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
Điểm trung bình
7.11
6.08

Điểm trung bình
6.78
5.86
6.68
5.77
6.86
5.97
Độ lệch chuẩn SD
1.61
1.70
1.70
1.72
1.62
1.69
P độc lập
0.021
0.031
0.025
Mức độ ảnh hưởng ES
0.54
0.53
0.53

Bài kiểm tra 4
Mô tả dữ liệu
Vạn Xuân
Xuân Lộc
Xuân Chinh
TN
ĐC

lượng học tập của học sinh ở các lớp đối chứng. Điều này được thể hiện qua:
3.5.1. Tỉ lệ phần trăm học sinh yếu kém, trung bình và khá giỏi

15
Tỉ lệ phần trăm học sinh đạt điểm khá giỏi ở các lớp thực nghiệm cao hơn ở các lớp đối
chứng. Ngược lại, tỉ lệ phần trăm học sinh yếu kém và trung bình ở các lớp thực nghiệm thấp
hơn ở các lớp đối chứng (Bảng 3.3).
3.5.2. Đồ thị biểu diễn đường tích luỹ của các bài kiểm tra
Đồ thị các đường tích luỹ của nhóm lớp thực nghiệm luôn nằm phía dưới bên phải các
đường tích luỹ của lớp đối chứng. Điều này đồng nghĩa với việc chất lượng học tập của các
lớp thực nghiệm tốt hơn của các lớp đối chứng (Hình 3.1).
3.5.3. Giá trị của các tham số đặc trưng
Xử lý theo phƣơng pháp thống kê toán học
- Điểm trung bình cộng của nhóm thực nghiệm bao giờ cũng cao hơn nhóm đối chứng.
- Độ lệch chuẩn của nhóm thực nghiệm bao giờ cũng nhỏ hơn nhóm đối chứng, chứng
tỏ mức độ phân tán quanh giá trị trung bình của nhóm thực nghiệm nhỏ hơn. Các giá trị V
đều nhỏ hơn 30%, chứng tỏ có độ dao động đáng tin cậy (Bảng 3.4).
Xử lý theo thành tựu mới của Toán thống kê
Điểm trung bình của các lớp thực nghiệm cao hơn các lớp đối chứng.
Độ lệch chuẩn quanh điểm trung bình của các lớp thực nghiệm và các lớp đối chứng
đều bé và giá trị độ lệch chuẩn của các lớp thực nghiệm đều thấp hơn giá trị độ lệch chuẩn
của các lớp đối chứng. Điều này có nghĩa là các điểm số của học sinh đều khá tập trung quanh
giá trị trung bình và điểm của học sinh lớp thực nghiệm tập trung hơn lớp đối chứng.
Giá trị của phép kiểm chứng độc lập P của lớp thực nghiệm và đối chứng đều bé hơn
0,05. Tức sự chênh lệch về giá trị trung bình của hai lớp thực nghiệm và đối chứng không có
khả năng xảy ra ngẫu nhiên.
Giá trị của mức độ ảnh hưởng (ES) khi so sánh với tiêu trí Cohen đều nằm trong
khoảng (0,5 ≤ ES < 0,8). Tức là tác động tạo ra ảnh hưởng ở mức độ trung bình (Bảng 3.5).
Từ những nhận xét, đánh giá trên chúng tôi có thể kết luận: việc áp dụng các biện pháp
dạy học mà chúng tôi đã nghiên cứu và sử dụng đã nâng cao được kết quả học tập của học

xuyên hơn nữa, phải thực sự đi sâu vào chất lượng, tránh hình thức. Chúng ta không thể đưa
tin học vào bài giảng nếu thiếu những giáo viên có trình độ về tin học.
- Đối với các phương pháp dạy học mới hoặc kĩ thuật dạy học mới (như phương pháp sử
dụng lược đồ tư duy), cần phải có sự đầu tư, nghiên cứu sâu hơn nữa để có thể phát huy ưu
điểm, hạn chế nhược điểm, từ đó tổng kết, nhân rộng.

References
1. Tony Buzan (2007). How to mind map (Lập bản đồ tư duy). Công ty sách Alpha.
2. Tony Buzan (2007). Sử dụng trí tuệ của bạn. Nxb tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007). Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên
THCS chu kỳ III (quyển 2). Nxb Giáo dục.
4. Nguyễn Cƣơng (2007). Phương pháp dạy học hoá học ở trường phổ thông và đại
học, một số vấn đề cơ bản. Nxb Giáo dục.

17
5. Nguyễn Cƣơng, Nguyễn Mạnh Dung, Nguyễn Thị Sửu (2000). Phương Pháp dạy
học hoá học tập I. Nxb Giáo dục.
6. Nguyễn Cƣơng, Nguyễn Thị Sửu, Nguyễn Đức Dũng, Lê Văn Nam, Hoàng Văn
Côi, Trịnh Văn Biểu, Đào Văn Hạnh (1995). Thực trạng về phương pháp dạy học
hoá học ở các trường trung học phổ thông, kỷ yếu hội thảo khoa học “Đổi mới phương
pháp dạy học các môn khoa học tự nhiên ở trường trung học phổ thông theo hướng
hoạt động hoá người học”. ĐHSP Hà Nội, ĐHQG Hà Nội.
7. Vũ Cao Đàm (2007). Phương pháp nghiên cứu khoa học. Nxb Giáo dục.
8. Đặng Thành Hƣng (2002). Dạy học hiện đại, Lý luận – Biện pháp – Kỹ thuật. Nxb
Đại học Quốc gia Hà Nội.
9. Trần Duy Hƣng (2000). Quy trình kiến tạo tình huống trong dạy học theo nhóm nhỏ -
Nghiên cứu giáo dục. Nxb Giáo dục.
10. Nguyễn Kỳ (1995). Phương pháp giáo dục tích cực lấy người học làm trung tâm. Nxb
Giáo dục.
11. M.N. Sacđacôp (1970). Tư duy của học sinh. Nxb Giáo dục.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status