Thiết kế và sử dụng bản đồ tư duy góp phần đổi mới phương pháp dạy học toán 9 - Pdf 29

B GIO DC V DO TO
TRƯNG ĐI HC VINH TRẦN HỒNG THOI
THIẾT KẾ V SỬ DNG BẢN ĐỒ TƯ DUY GÓP PHẦN
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHP DY HC TON 9
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGHỆ AN – 2014
B GIO DC V DO TO
TRƯNG ĐI HC VINH TRẦN HỒNG THOI

Dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên Luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót cần được góp ý, sửa chữa. Rất mong nhận được những ý kiến,
nhận xét của quý thầy cô giáo và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn
nữa. Nghê An, ngày 30 tháng 5 năm 2014
Người viết
Trần Hồng Thoại
DANH MC CC CHỮ VIẾT TẮT
SỬ DNG TRONG LUẬN VĂN

Viết tắt

Viết đầy đủ
BĐTD
:
Bản đồ tư duy
GV
:
Giáo viên

PHẦN M ĐẦU 1
I. Lý do chọn đề tài: 1
II. Mục đích nghiên cứu 2
III. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
V. Phương pháp nghiên cứu 3
VI. Giả thuyết khoa học 4
VII. Đóng góp của luận văn 4
VIII. Cấu trúc của Luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ S LÝ LUẬN V THỰC TIỄN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TI. 6
1.1 Một số vấn đề về phương pháp dạy học 6
1.1.1 Phương pháp dạy học 6
1.1.2 Những nét đặc trưng của đổi mới phương pháp dạy học 7
1.1.3 Phương pháp dạy học tích cực 7
1.2 Chương trình chuẩn và kiến thức Đại số - Hình học 9 12
1.3 Tổng quan về bản đồ tư duy và phần mềm iMinMap 7 14
1.3.1 Nguồn gốc của bản đồ tư duy [28, tr11] 14
1.3.2 Công cụ bản đồ tư duy trên thế giới [3, tr28-29] 16
1.3.3 Tổng quan nghiên cứu và triển khai PPDH BĐTD ở Việt Nam 18
1.3.4 Phạm vi nghiên cứu và ứng dụng BĐTD trong dạy học [28, tr157] 19
1.3.5 Phần mềm iMindMap 7 21
1.4 Tìm hiểu thực trạng về tổ chức các hoạt động dạy học Toán bằng BĐTD ở trường
THCS trên địa bàn Huyện Cần Giờ. 31
1.4.1 Mục đích điều tra 31
1.4.2 Đối tượng điều tra 31
1.4.3 Kết quả điều tra 32
1.5 Kết luận chương I 33
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ V SỬ DNG BẢN ĐỒ TƯ DUY GÓP PHẦN ĐỔI
MỚI PHƯƠNG PHP DY HC TON 9 35
2.1 Nguyên tắc thiết kế và sử dụng BĐTD trong dạy học Toán lớp 9 35

Bảng 1.2 Tổng hợp số phiếu điều tra, thống kê tỉ lệ thâm niên giảng dạy
Bảng 1.3 Mức độ sử dụng BĐTD trong dạy học môn Toán
Bảng 1.4 Mục đích sử dụng BĐTD trong dạy học Toán
Bảng 1.5 Ưu điểm và hạn chế của việc sử dụng BĐTD trong dạy học Toán
Bảng 3.1 Bảng thống kê tần số ghép lớp của hai bài kiểm tra
Bảng 3.2 Bảng thống kê tần suất ghép lớp của hai bài kiểm tra
DANH MC CC HÌNH
Hình 1.1 BĐTD của tác giả Tony Buzan
Hình 1.2 Tranh ghép BĐTD Việt Nam lập kỷ lục Guinness thế giới
Hình 1.3 Cửa sổ đầu tiên của phần mềm iMindmap 7
Hình 1.4 Tạo mới một BĐTD
Hình 1.5 Chọn biểu tượng cho chủ đề trung tâm

ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo đã khẳng định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ
phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục
lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học,
cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi
mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp
sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại
khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông trong dạy và học”.
2. Theo Nguyễn Bá Kim thì “Sự phát triển năng lực khái quát hóa cho
học sinh thông qua môn Toán, ta không xem xét năng lực này một cách cô
lập, trái lại phải nghiên cứu nó trong mối liên hệ chặt chẽ với những năng
lực trí tuệ khác nhau như phân tích, tổng hợp, so sánh, tương tự hóa, với
những đặc điểm nhân cách khác nữa như kiến thức, phẩm chất v.v… Đồng
thời cần nghiên cứu năng lực này trong quá trình vận động, phát triển từ
thấp đến cao.” [21,tr26-27]; Theo Tony Buzan thì “một hình ảnh có giá trị
hơn cả ngàn từ”, và “màu sắc cũng có tác dụng kích thích não như hình
ảnh. Màu sắc mang đến cho BĐTD những rung động cộng hưởng, mang
lại sức sống và năng lượng vô tận cho tư duy sáng tạo”. [3,tr5]; Theo Trần
Đình Châu-Đặng Thị Thu Thủy thì “BĐTD là một công cụ hữu ích trong
giảng dạy và học tập ở trường phổ thông cũng như ở các bậc học cao hơn
2

vì chúng giúp giáo viên và học sinh trong việc trình bày các ý tưởng, tóm
tắt, hệ thống hóa kiến thức của một bài học, một chủ đề, một chương hay
một cuốn sách một cách rõ ràng, mạch lạc, lôgic và đặc biệt là dễ phát
triển ý tưởng.”.[3,tr3]
3. Thực trạng việc dạy học toán ở Việt Nam hiện nay nói chung và việc
dạy học toán cấp THCS nói riêng vẫn còn nặng về truyền thụ kiến thức,

3. Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa Toán 9 chương trình chuẩn.
4. Tìm hiểu thực trạng sử dụng BĐTD ở trường THCS trên địa bàn
huyện Cần Giờ.
5. Thiết kế và sử dụng BĐTD vào xây dựng một số bài giảng Toán 9.
IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1. Đối tượng nghiên cứu:
Thiết kế và sử dụng BĐTD trong dạy học Toán 9 chương trình
chuẩn.
2. Phạm vi nghiên cứu:
- Chương trình chuẩn Toán 9.
- Tìm hiểu thực trạng và thực nghiệm tại một vài trường THCS trên
địa bàn huyện Cần Giờ.
V. Phương pháp nghiên cứu
1. Nghiên cứu lí luận:
- Nghiên cứu các văn kiện Đảng và chính sách nhà nước, của Bộ
giáo dục đào tạo có liên quan đến công tác giáo dục.
- Nghiên cứu tài liệu, sách, báo, giáo trình, tạp chí, thông tin trên
Internet, liên quan đến thiết kế và sử dụng BĐTD. Nghiên cứu các quan
điểm về dạy học toán theo hướng đổi mới phương pháp dạy học.
- Nghiên cứu các công trình nghiên cứu, luận văn, luận án có liên
quan trực tiếp đến đề tài.
2. Điều tra, quan sát:
4

- Điều tra, tìm hiểu thực trạng việc sử dụng BĐTD trong dạy học
toán ở trường THCS.
- Tham khảo ý của các thầy cô giáo giảng dạy có uy tín tại một số
trường THCS về việc thiết kế và sử dụng BĐTD trong dạy học toán 9.
- Dự giờ, thăm lớp, quan sát vở ghi của học sinh về việc thiết kế và
sử dụng BĐTD trong dạy học toán 9.

phương pháp dạy học Toán 9
2.1 Nguyên tắc thiết kế và sử dụng BĐTD trong dạy học môn Toán.
2.2 Quy trình thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học bằng BĐTD.
2.3. Bài dạy toán 9 được thiết kế bằng BĐTD.
2.4. Một số điểm lưu ý khi dạy học Đại số và Hình học 9 bằng
BĐTD.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm.
3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm.
3.3 Tổ chức thực nghiệm sư phạm.
3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm.
3.5 Kết luận và đề xuất chung về dạy học Toán 9 bằng BĐTD.
6

CHƯƠNG 1: CƠ S LÝ LUẬN V THỰC TIỄN CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TI.
1.1 Một số vấn đề về phương pháp dạy học
Điều 28.2 của Luật Giáo dục (14/6/2005) đã ghi: “Phương pháp
giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo
của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng
phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức và thực tiễn;
tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”
1.1.1 Phương pháp dạy học
Hiện nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu, thử nghiệm về đổi mới
PPDH. Sau đây là một số xu hướng cơ bản.
1.1.1.1 Dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập

Trong việc dạy và học bộ môn toán, GV phải chọn những phương
pháp dạy học tích cực phù hợp với bài dạy nhằm giúp HS lĩnh hội kiến thức
và kĩ năng một cách chủ động.
a. Một số phương pháp dạy học cơ bản phù hợp với việc dạy và học bộ
môn toán
Trong giảng dạy toán ở trường phổ thông GV thường chọn các
PPDH như: phương pháp thuyết trình, phương pháp trực quan, phương
pháp dạy học vấn đáp, phương pháp nghiên cứu, phương pháp dạy học
luyện tập và thực hành.
Phương pháp thuyết trình
Phương pháp thuyết trình hay gặp trong môn toán là giảng và giải
thích. Trong phương pháp này, lời nói thường dùng để lập luận, dẫn dắt tìm
tòi, giải thích, chứng minh. Vì vậy GV cần phải có tính chính xác, lôgic của
lời nói.
8

Phương pháp trực quan
Theo tác giả Thái Duy Tuyên thì: Trực quan trong hoạt động dạy học
được hiểu là khái niệm dùng để biểu thị tính chất của hoạt động nhận thức,
trong đó thông tin thu được từ các sự vật hiện tượng của thế giới bên ngoài
nhờ sự cảm nhận trực tiếp của các cơ quan cảm giác con người.
Phương tiện trực quan là những công cụ mà GV và HS sử dụng trong
quá trình dạy học nhằm tạo ra các biểu tượng, hình thành những khái niệm
cho học sinh thông qua sự tri giác trực tiếp.
Do tầm quan trọng của trực quan trong dạy học mà hệ thống thiết bị
dạy học ra đời ngày càng phong phú và hiện đại. Tuy nhiên ngày nay khoa
học hiện đại đã đi vào nghiên cứu thế giới vi mô nên cũng cần hiểu về khái
niệm trực quan cho phù hợp.
Trực quan trong dạy học toán, quan trọng nhất là sử dụng các mô
hình diễn đạt ý niệm. Ví dụ như sử dụng các phần mềm máy tính: phần

b. Phương pháp dạy học phức hợp phù hợp với việc dạy và học
PPDH truyền thống hay không truyền thống đều có những ưu và
khuyết điểm của nó, không có một PPDH nào là lí tưởng cho nên GV lựa
chọn phương pháp phù riêng phù hợp với mục tiêu và nội dung bài dạy cho
HS
Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là PPDH trong đó GV tạo ra
các tình huống co vấn đề, điều khiển HS phát hiện vấn đề, hoạt động tự
giác, tích cực chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề và thông qua đó
chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục đích học tập
khác nhau. Đặc trưng cơ bản của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là
nắm bắt tri thức thông qua phát hiện và giải quyết vấn đề.
Tình huống có vấn đề là tình huống gợi ra cho HS khó khăn về lí
luận hay thực tiễn mà họ thấy cần và có khả năng vượt qua, nhưng không
10

phải ngay tức khắc bằng một thuật giải, mà phải trải qua quá trình tích cực
suy nghĩ, hoạt động để biến đổi đối tượng hoạt động hoặc điều chỉnh kiến
thức sẵn có.
Phương pháp dạy học theo nhóm
Đây là PPDH mà GV phân chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ riêng
biệt, mỗi nhóm cùng làm một công việc, được thực hiện thông qua nhiệm
vụ riêng biệt của từng người. Các hoạt động cá nhân riêng biệt được tổ
chức lại, liên kết với nhau nhằm thực hiện một công việc chung.
Phương pháp thảo luận nhóm được sử dụng nhằm giúp cho mọi HS
tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập, giúp cho các em có thể
chia sẻ kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết các vấn đề có
liên quan đến nội dung bài học; được giao lưu, học hỏi lẫn nhau; cùng nhau
hợp tác giải quyết những nhiệm vụ chung.
Phương pháp Graph dạy học [25, tr23]



Các bước thiết lập
Việc lập graph nội dung dạy học bao gồm các bước cụ thể sau đây
- Tổ chức các đỉnh: Gồm các công việc chính như: chọn kiến thức
mấu chốt tối thiểu, cần và đủ, mã hóa chúng thật súc tích, có thể dùng kí
hiệu để qui ước, và đặt chúng vào các đỉnh trên mặt phẳng.
- Thiết lập các cung: Thực chất là nối các đỉnh với nhau bằng các
mũi tên để diễn tả mối liên hệ phụ thuộc giữa nội dung và các đỉnh với
nhau, làm sao để phản ánh được lôgic phát triển của nội dung.
- Hoàn thiện graph: làm cho graph trung thành với nội dung được mô
hình hóa về cấu trúc lôgic, nhưng lại giúp HS lĩnh hội dễ dàng nội dung đó,
và nó phải đảm bảo tính mĩ thuật về mặt trình bày.
Phương pháp dạy học theo dự án
Dạy học theo dự án là một phương pháp dạy học, trong đó người học
thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và
thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể trình bày. Nhiệm vụ này được người
12

học phải nỗ lực cao trong toàn bộ quá trình học tập. Làm việc nhóm là hình
thức làm việc cơ bản của dạy học dự án.
1.2 Chương trình chuẩn và kiến thức Đại số - Hình học 9
Cấu trúc chương trình đại số lớp 9 THCS: gồm 4 chương:
Chương I: CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
§1 Căn bậc hai
§2 Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức
AA 
2

§3 Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương

2
(a≠0)
§3 Phương trình bậc hai một ẩn
§4 Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
§5 Công thức nghiệm thu gọn
§6 Hệ thức Vi-ét và ứng dụng
§7 Phương trình quy về phương trình bậc hai
§8 Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Ôn tập chương IV
Cấu trúc chương trình Hình học lớp 9 THCS: gồm 4 chương:
Chương I: HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG
§1 Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
§2 Tỉ số lượng giác của góc nhọn
§3 Bảng lượng giác
§4 Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
§5 Ứng dụng thực tế các tỉ số lượng giác của góc nhọn. Thực hành ngoài
trời
Ôn tập chương I
Chương II: ĐƯỜNG TRÒN
§1 Sự xác định đường tròn. Tính chất đối xứng của đường tròn
§2 Đường kính và dây của đường tròn
§3 Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
§4 Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
§5 Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
§6 Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau
§7 Vị trí tương đối của hai đường tròn
14

§8 Vị trí tương đối của hai đường tròn (tiếp theo)
Ôn tập chương II

Socrate (469 – 399, TCN) đã hiểu được những vấn đề này nhưng lại
từ chối viết bất cứ tác phẩm nào về nó. Bởi vì theo ông việc sắp xếp các
đoạn ý tưởng theo tuần tự sẽ làm suy nghĩ nghèo nàn đi. Điều này giống
như cuộc sống hằng ngày, ta ghi chú một vấn đề, rồi nhận ra rằng những
ghi chú đó quá ít thông tin so với những gì chúng ta nghe thấy. Nó cũng
tương tự như bản đồ thế giới được vẽ trên mặt phẳng, bản đồ đó không thể
hiện hết trái đất.
Aristote (384 – 332, TCN) người đầu tiên có ý tưởng phân loại – một
ý tưởng có tính đột phá. Theo một trường phái triết học ứng dụng và là
người sẵn sàng thỏa hiệp, ông đề xuất một hệ thống lôgíc làm cơ sở của tư
duy, đồng thời quan tâm đến các giải pháp phân lớp tư duy. Dựa vào khái
niệm “giống” và “loài” – hai thành phần luôn có mặt trong một định nghĩa,
ông đã vẽ nên những sơ đồ đầu tiên của hoạt động tư duy. Ngay từ thời đó,
chúng ta đã có cơ sở để phân loại vật chất, chất lượng, nơi chốn
Và kể từ đó, các nhà khoa học đều tuân thủ theo chuẩn mực tư tưởng
của Arisonte. Như Buffon, người muốn sắp xếp lại thế giới vạn vật, đến
Kant (1724 – 1804) người đặt ra câu hỏi con người có thể biết những gì,
đều dùng khoa học phân loại. Ngay cả Medeleve (1834 – 1907), cha đẻ của
bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học cũng thừa nhận mục tiêu đầu tiên
của bảng tuần hoàn là giải quyết vấn đề phân loại.
Quá trình 50 năm nghiên cứu về khái niệm “phức tạp”, về các khoa
học nhận thức hay lĩnh vực điều khiển học đã chứng minh sự cần thiết của
phương pháp tiếp cận chính thể luận. Phương pháp này xem xét các yếu tố
cấu thành sự vật và các mối liên kết giữa chúng. Cho đến nay, người ta đã
có nhiều đề xuất về việc sắp xếp các ý tưởng.
Trí tưởng tượng nảy sinh thật nhiều ý tưởng. Hai bán cầu não có thể
16

nhận định những ý tưởng đúng và sắp xếp những ý tưởng. Có thể nói
BĐTD nằm giữa ranh giới hai bán cầu não, nó vừa là phương tiện kết hợp

dụng BĐTD làm công cụ tư duy hỗ trợ học tập. Đây là thành quả của trung
tâm Buzan ở Úc trong 10 năm qua. Úc là nước đầu tiên sử dụng BĐTD cho
trẻ em tự kỷ và đạt được những kết quả rất khả quan.
* Các trung tâm Buzan ở châu Mỹ la tinh đã giúp chính phủ Mexico
trong việc hình thành và sử dụng các chính sách. Mexico đã có kế hoạch

Trích đoạn Quy trình thiết kế và sử dụng BĐTD trong dạy học Phân tích định tính Kết luận chương III và đề xuất chung về dạy học Toán 9 bằng BĐTD xuất chung về dạy học Toán 9 bằng BĐTD
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status