Quy trình thiết kế và sử dụng bản đồ tư duy dạy học phần II Sinh học tế bào - Sinh học 10 - Trung học phổ thông - Pdf 25


1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THU HIỀN QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY
DẠY HỌC PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO- SINH HỌC 10
- TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC

HÀ NỘI – 2011

5
MỤC LỤC

TRANG

1

2

3

4

4

4

4

4

4

4

5


26

6
 
CHNG 2. QUY TRÌNH   
           -
- 
31

bào- - 
31

31

32

32

40
2.2. Quy trình   
bào- - 
42
  
bào-  -
42

II: -- g
44
2.2.3. Quy trình   
- - 

102

102

107

110

110

111

112




8
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đã chỉ ra rằng “giáo dục và đào
tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực thúc đẩy, là điều kiện cơ bản để thực
hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội, xây dựng và bảo vệ đất nước”. Thực tế này
đòi hỏi ngành Giáo dục phải đổi mới một cách toàn diện về mục tiêu, nội
dung, phương pháp và hình thức tổ chức thực hiện. Đặc biệt cần chú ý đổi
mới mạnh mẽ phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ
động, tư duy sáng tạo của người học nhằm đáp ứng nhu cầu về đào tạo
nguồn nhân lực hiện nay.
Định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được xác định trong Nghị
quyết Trung ương 4 khoá VII (1-1993), Nghị quyết Trung ương 2 khoá
VIII(12-1996) được thể chế hoá trong luật giáo dục (2005).
Luật giáo dục, điều 28.2 có ghi "Phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với
đặc điểm từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng

Những hình thức đầu tiên của bản đồ tư duy đã được sử dụng từ rất xa
xưa bởi nhiều nhà thông thái, các nhà khoa học, giáo dục học, và cả một bộ
phận dân chúng. Những bản vẽ tương tự như Bản đồ Tư duy ngày nay được
khám phá lần đầu tiên trên các tảng đá, được vẽ bởi Tyros vào thế kỷ thứ 3,
phác thảo của Aristotle, sau đó là những phác thảo của Ramon Llull (1235 -
1315), một nhà triết học thế kỷ 13, ngoài ra người ta còn tìm thấy rất nhiều
ghi chép của Da Vinci hay Darwin có cấu trúc tương tự như Bản đồ Tư duy.
Được nghiên cứu bởi Allan M. Collins và M. Ross Quillian trong thời
gian đầu những năm 1960. Tiến sĩ Collins được coi là cha đẻ của Bản đồ Tư
duy hiện đại.
Vào những năm 1960, Tony Buzan, một nhà tâm lý học người Anh, đã nghiên
cứu phát triển và đăng ký bản quyền phát minh cho Bản đồ Tư duy hiện đại
của mình. Bản đồ Tư duy hiện đại cũng giống như một công cụ đa năng của
não bộ, ứng dụng trong mọi lĩnh vực và đang được sử dụng bởi hơn 250 triệu
người, từ các nhà khoa học, kỹ sư , giáo viên hay học sinh…tại rất nhiều quốc
gia trên thế giới. Bộ sách viết về Bản đồ Tư duy đã được dịch ra hơn 30 thứ
tiếng và xuất bản ở hơn 100 nước trên thế giới. Cho tới năm 2008, một số
cuốn sách trong bộ sách về Bản đồ Tư duy của ông đã được dịch ra tiếng Việt

10
bởi nhóm New Thinking Group và đã được xuất bản tại Việt Nam. Đa phần
trong các cuốn sách này là nghiên cứu về cách lập Bản đồ Tư duy trong các
công việc từ lớn nhất cho tới nhỏ nhất trong cuộc sống như đi mua sắm, mua
quà, chuẩn bị cho một chuyến du lịch, hoạch định một chiến lược kinh doanh,
… Còn lại một số cuốn sách trong bộ sách đó viết về Bản đồ Tư duy trong
học tập. Tuy nhiên trong số các cuốn sách đó cũng chỉ bàn qua về việc sử
dụng Bản đồ Tư duy trong các môn học như như Toán học, Lịch sử, Địa lý,
Anh văn chứ chưa nghiên cứu sâu trong từng môn học, nhất là chưa khai thác
về vấn đề sử dụng Bản đồ Tư duy trong dạy học Sinh học.
Trong tập bài giảng về môn “Lí luận dạy học hiện đại” có 1 phần giảng

Thiết kế và sử dụng Bản đồ Tư duy trong dạy học phần II : Sinh học tế
bào-Sinh học 10- Trung học phổ thông sẽ phát huy được tính tích cực, chủ
động và sáng tạo trong học tập, từ đó phát triển tư duy người học.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Cơ sở thực tiễn của đề tài: điều tra thực trạng việc dạy học bộ môn Sinh
học ở một số trường Trung học phổ thông.
Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc thiết kế Bản đồ Tư duy.
Nghiên cứu xây dựng hệ thống các Bản đồ Tư duy cho việc soạn giảng
để dạy học phần II: Sinh học tế bào- Sinh học 10- Trung học phổ thông.
Nghiên cứu sử dụng Bản đồ Tư duy để dạy học theo các phương pháp:
Dạy học nhóm, dạy học theo phương pháp trực quan, phần II : Sinh học tế
bào- Sinh học 10- Trung học phổ thông.
Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng giả thuyết của luận văn làm cơ sở
cho ứng dụng vào thực tiễn dạy học.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu việc thiết kế và sử dụng Bản đồ Tư duy
trong dạy học phần II : Sinh học tế bào- Sinh học 10- Trung học phổ thông.
8. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tổng quan các tài liệu có liên quan như: Lí luận dạy học Sinh
học, Tâm lí học sư phạm, Lí luận dạy học hiện đại, đặc biệt là các tài liệu liên
quan đến Bản đồ Tư duy.

Trao đổi với giáo viên giảng dạy môn Sinh học tại các trường Trung học

12
phổ thông về thực trạng giảng dạy môn Sinh học.
Sau khi dạy học bằng bài giảng được thiết kế trên cơ sở Bản đồ Tư duy,
lập phiếu khảo sát nhằm đánh giá tính tích cực, chủ động của học sinh khi
tham gia học tập bằng các bài giảng này.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lí luận

Bản đồ Tư duy (Mind Map) là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc
và hình ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng.Trong đó, tư duy của con
người được thể hiện dưới dạng sơ đồ, bản đồ. Ở giữa bản đồ là một ý tưởng
hay hình ảnh trung tâm. Ý tưởng hay hình ảnh trung tâm này sẽ được phát triển
bằng các nhánh tượng trưng cho các ý chính và đều được nối với trung tâm
Các nhánh chính lại được phân thành các nhánh nhỏ nhằm nghiên cứu chủ
đề ở mức độ sâu hơn. Những nhánh nhỏ này lại tiếp tục phân thành nhiều
nhánh nhỏ hơn, nhằm nghiên cứu vấn đề ở mức độ sâu hơn nữa. Nhờ sự kết nối
giữa các nhánh, các ý tưởng cũng có sự liên kết dựa trên mối quan hệ của bản
thân chúng, điều này khiến Bản đồ Tư duy có thể bao quát được các ý tưởng
trên một phạm vi sâu ,rộng mà một bản liệt kê các ý tưởng thông thường không
thể làm được.
Một Bản đồ Tư duy thông thường có cấu trúc gồm hai phần chính: các từ
hình ảnh (hay từ khóa) và các đường nối liên kết chúng với nhau. Ở vị trí
trung tâm Bản đồ là một hình ảnh hay một từ khóa thể hiện một ý tưởng hay
khái niệm chủ đạo. Ý trung tâm sẽ được nối với các hình ảnh hay từ khóa cấp
1 bằng các nhánh chính, từ các nhánh chính lại có sự phân nhánh đến các từ
khóa cấp 2 để nghiên cứu sâu hơn. Cứ thế, sự phân nhánh cứ tiếp tục và các
khái niệm hay hình ảnh luôn được nối kết với nhau. Chính sự liên kết này sẽ
tạo ra một “bức tranh tổng thể” mô tả về ý trung tâm một cách đầy đủ và rõ
ràng.[39, Tr. 22]
Bản đồ Tư duy có thể được so sánh với bản đồ của một thành phố. Trung
tâm của Bản đồ Tư duy giống với trung tâm thành phố và tượng trưng cho ý
tưởng quan trọng nhất của bạn. Những con đường chính tỏa ra từ trung tâm,
tượng trưng cho các nhánh chính trong quá trình tư duy của bạn. Các con
đường nhỏ hơn hay các nhánh đường tượng trưng cho các nhánh tư duy tỏa ra

mang dấu ấn cá nhân, ở đó thể hiện trật tự các nội dung kiến thức, lôgic của
kiến thức, lôgic về cả hình thức lẫn nội dung. Vậy nên lôgic kiến thức ấy nằm
trong đầu người vẽ Bản đồ Tư duy. [39, Tr. 19- 36]

Hình ảnh với các mạng lưới Liên tưởng. Bản đồ Tư duy hoạt động dựa
trên chính các nguyên tắc hoạt động của não bộ chúng ta, cơ quan có khả
năng hoạt động tuyệt vời nhất trong cơ thể chúng ta. Do đó, Bản đồ Tư duy có
khả năng xử lí thông tin cực kì hiệu quả. Hình 1.2. Chức năng tư duy của hai bán cầu đại não
Trong bản đồ tư duy, hình ảnh trung tâm là não bộ của chúng ta. Bộ não
của loài người bao gồm hai bán cầu não thực hiện các nhiệm vụ trí tuệ khác
nhau và luôn có sự phối hợp liên kết với nhau. Bán cầu não trái xử lý thông
tin, con số, từ ngữ, đường kẻ, danh sách giúp con người đưa ra lý luận và
phân tích vấn đề. Bán cầu não phải cảm nhận mức độ, nhịp điệu, màu sắc,
hình dạng, bản đồ… giúp con người cảm nhận và mơ mộng. Mức độ hợp tác
giữa chúng càng cao thì hoạt động của bộ não càng hiệu quả. Việc lập bản đồ

16
tư duy giúp chúng ta sử dụng cả hai bán cầu não, nhờ đó mà chúng trở nên
mạnh mẽ hơn, khả năng trí tuệ và sáng tạo được tăng cường.[35, Tr. 59- 62]
Bản đồ Tư duy là những công cụ tư duy thực sự hiệu quả, chúng kích
thích bộ não hoạt động và liên kết các ý tưởng với nhau, nó chính là sự biểu
thị cho cách tư duy của bộ não, dựa trên các quy luật tư duy, đó là: Mọi thông
tin tồn tại trong não bộ của con người đều cần có các mối nối, liên kết để có
thể được tìm thấy và sử dụng. Khi có một thông tin mới được đưa vào, để
được lưu trữ và tồn tại, chúng cần kết nối với các thông tin cũ đã tồn tại trước
đó.
Trong Bản đồ Tư duy, hình ảnh hay từ khóa thể hiện chủ đề của Bản đồ

các nhân của chúng ta. Suy nghĩ của trí não tỏa ra theo tất cả các hướng.
Trong đối thoại hàng ngày, chúng ta thu thập “ngay lập tức” dòng chảy
liên tục của dữ liệu dễ dàng và tinh tế đến mức ta còn không chú ý rằng bộ
não của chúng ta đang làm được những việc mà ngay cả những người chế tạo
ra các siiêu máy tính của thế giới cũng chỉ dám mơ ước. chúng ta mỗi người
đều có một siêu máy tính tuyệt vời nhất và nó ở ngay trong đầu mỗi chúng ta.
Đó cũng chính là sức mạnh “siêu máy tính” mà Bản đồ Tư duy mang lại. Các

18
Bản đồ Tư duy là sự phản ánh quá trình tư duy và khả năng thu nhận hình
ảnh của bộ não. Đây là cơ chế hoạt động của bộ não chúng ta: Hình ảnh với
các mạng lưới Liên tưởng. Đây là cơ chế hoạt động của Bản đồ Tư
duy.[35,Tr. 169- 176]
1.1.3. 
Bản đồ Tư duy là phương tiện tư duy của bộ não, nó giúp cho bộ não hoạt
động một cách tự nhiên với sự phối hợp hoạt động của hai bán cầu não (Bán
cầu não phải và bán cầu não trái)
Bản đồ Tư duy cho ta một cái nhìn tổng quan về một vấn đề hay một lĩnh
vực rộng lớn.
Bản đồ Tư duy cho ta cách học nhanh hơn, hiệu quả hơn để có thể vượt
qua các kì thi với điểm số tốt.
Bản đồ Tư duy giúp ta tổ chức và phân loại tốt các luồng suy nghĩ của
chúng ta.
Bản đồ Tư duy giúp ta ghi nhớ tốt hơn.
Bản đồ Tư duy cho phép chúng ta có thể vẽ bản đồ các tuyến đường hay
đưa ra các lựa chọn, và cho ta biết nơi ta sẽ tới và nơi ta đã đi qua.
Bản đồ Tư duy cho phép ta tập hợp số lượng lớn dữ liệu vào một chỗ.
Bản đồ Tư duy giúp giải quyết các vấn đề bằng cách chỉ ra cho ta những
con đường sáng tạo mới mẻ. Với phương thức tiến dần từ trung tâm ra xung
quanh, Bản đồ Tư duy khiến tư duy của chúng ta cũng phải hoạt động tương tự.

Bước 3: Luôn sử dụng màu sắc
Chúng ta cần luôn sử dụng màu sắc vì màu sắc cũng có tác dụng kích
thích não như hình ảnh. Màu sắc mang đến cho Bản đồ Tư duy những rung
động cộng hưởng, mang lại sức sống và năng lượng vô tận cho tư duy sáng
tạo.
Bước 4: Kết nối các nhánh
Nối các nhánh chính tới hình ảnh trung tâm và nối các nhánh cấp hai, cấp
ba với nhánh cấp một và cấp hai…Như chúng ta đã biết, bộ não của chúng ta
làm việc bằng sự liên tưởng. Khi chúng ta nối các nhánh với nhau, chúng ta sẽ
hiểu và nhớ mọi thứ dễ dàng hơn nhiều.
Sự kết nối các nhánh chính cũng tạo nên hay thiết lập cấu trúc nền tảng
trong những suy nghĩ của chúng ta. Điều này rất giống với phương thức mà
cây trong thiên nhiên nối các nhánh toả ra từ thân của nó. Nếu như còn có chỗ

20
thiếu sót giữa thân và các nhánh chính của nó hoặc giữa các nhánh chính và
nhánh bé hơn, với nhánh nhỏ thì tự nhiên sẽ không phát triển đúng như nó
đang có nữa. Không có kết nối trong Bản đồ Tư duy của bạn thì mọi thứ (đặc
biệt là trí nhớ và kiến thức của chúng ta ) sẽ rời rạc.
Bước 5: Vẽ nhiều nhánh cong hơn đường thẳng
Chúng ta cần vẽ nhiều nhánh cong hơn đường thẳng bởi vì chẳng có gì
mang lại sự buồn tẻ cho não hơn các đường thẳng. Giống như các nhánh cây,
các đường cong có tổ chức sẽ lôi cuốn và thu hút được sự chú ý của mắt hơn
rất nhiều.
Bước 6: Sử dụng một từ khoá trong mỗi dòng
Bởi các từ khoá mang lại cho Bản đồ Tư duy của chúng ta nhiều sức
mạnh và khả năng linh hoạt cao. Mỗi từ hay mỗi hình ảnh đơn lẻ giống như
một cấp số nhân, mang đến những sự liên tưởng và liên kết của nó diện mạo
đặc biệt. Khi chúng ta sử dụng những từ khoá riêng lẻ, mỗi từ khoá đều không
bị ràng buộc, do vậy nó có khả năng khơi dậy các ý tưởng mới, các suy nghĩ

ghi thông tin này trong một tài liệu và sau đó chuyển giao thông tin này tới
những người khác. Bản đồ Tư duy trên máy tính cho phép chúng ta lưu trữ
một số lượng các dữ liệu vô cùng lớn trong mẫu Bản đồ Tư duy sẵn có, để bổ
sung những lời chỉ dẫn tham khảo từ những dữ liệu đó, để luân phiên các
nhánh từ một phần của Bản đồ Tư duy tới các phần khác, từ đó có thể bố trí
lại toàn bộ Bản đồ Tư duy nhằm làm sáng tỏ thông tin mới.
Hiện nay, nhiều công ty đang sử dụng Bản đồ Tư duy trên máy tính để
lưu trữ và chia sẻ thông tin giúp cho các dự án đi đúng hướng. Việc sử dụng
Bản đồ Tư duy trên máy tính cùng với Bản đồ Tư duy vẽ tay là sự kết hợp
mang lại hiệu quả to lớn.
Hơn nữa, Bản đồ Tư duy có thể kết hợp phần mềm Powerpoint (phần
mềm dành riêng cho thuyết trình) để tạo hiệu quả cao trong thuyết trình hay
trong giảng dạy. Thực tế, trong mỗi bài giảng bằng phần mềm Powerpoint,
học sinh thường chờ đợi những hình ảnh tân tiến nhất. Những Bản đồ Tư duy
máy tính hay bất kì Bản đồ Tư duy nào cũng đều tránh cho chúng ta phải liệt
kê một loạt các từ và cụm từ quan trọng theo từng hàng khiến cho học sinh
cảm thấy nhàm chán. Trong thực tế, thuật ngữ Powerpoint khá dễ hiểu, nó có
nghĩa là một mạng hợp nhất các ý tưởng và hình ảnh chủ đạo. Do đó có thể
nói rằng Bản đồ Tư duy là một công cụ thuyết trình Powerpoint và chúng luôn

22
thu hút được học trò quan tâm, khiến học sinh có thể dễ dàng thu thập, sáng
tạo và phát triển các luồng thông tin.
Bắt đầu bằng việc xây dựng một Bản đồ Tư duy gốc (cái nhìn tổng quát
của bạn) về chủ đề. Mỗi ý tưởng cơ bản (các nhánh chính) sẽ tự động chuyển
thành những tiêu đề chính của bài học. theo mỗi nhánh này, sẽ có những Bản
đồ Tư duy chi tiết hơn xây dựng từ nó. Trong rất nhiều trường hợp, chúng ta
sẽ thấy để phát triển được những nhánh chính của Bản đồ Tư duy, chúng ta
cần tìm hiểu sâu hơn về những chi tiết nhỏ. Quá trình này có thể tiếp diễn cho
đến khi chúng ta có một cái nhìn đầy đủ nhất. Phần mềm Bản đồ Tư duy trên

- Hoạch định cho ngày
Bản đồ Tư duy ghi lại hoạt động trong 24 giờ, đó là kế hoạch được định
trước cho từng ngày trong tuần , trong tháng hoặc cho cả năm.
- Giảng bài và cách trình bày
Giáo viên thường sử dụng bảng đen, bảng trắng hay bảng điện tử, giáo
viên có thể vẽ phần tương ứng của Bản đồ Tư duy khi dang giảng bài. Cách
biểu thị tư duy như thế sẽ làm rõ cấu trúc bài học đồng thời duy trì được sự
chú ý của học sinh, giúp các em nhớ và hiểu bài dễ dàng hơn. Cũng có thể cho
học sinh tự hoàn chỉnh Bản đồ Tư duy "dạng khung " hoặc phát những bản
sao trắng đen cho các em tô màu.
- Thi cử
Nếu mục đích của kì thi là kiểm tra kiến thức và mức độ hiểu bài chứ
không phải là khả năng viết của học sinh thi Bản đồ Tư duy là giải pháp lí
tưởng vì nó cho giáo viên biết học sinh có nắm được chủ đề hay không , cũng
như các mặt mạnh, yếu của học sinh. Ngoài ra Bản đồ Tư duy còn cho thấy
những chỗ mà chuỗi liên kết ý tưởng vì lí do nào đó mà lệch lạc. Do vậy ,
phương pháp này sẽ giúp giáo viên có thể đánh giá rõ ràng và khách quan về
mức độ hiểu biết của học sinh mà không bị ảnh hưởng bởi cảm nhận về những
kĩ năng trong các lĩnh vực khác của học sinh như: Đúng ngữ pháp, không sai
chính tả, hay viết chữ rõ ràng. Hơn nữa kiểm tra theo cách này còn tiết kiệm
được cả khối thời gian bị mất do đọc và chấm hàng đống bài thi.
- Giáo dục đặc biệt:
Trong một số trường hợp, Bản đồ Tư duy Đã giải phóng bộ não của
những người có vấn đề về học tập giúp họ thoát khỏi những ràng buộc về ngữ
nghĩa thường làm cho vấn đề bị hiểu sai và đây là tình huống thường gặp

24
trong học tập .[35, Tr. 268- 274]
- Lợi ích của việc giảng dạy với Bản đồ Tư duy
. Bản đồ Tư duy gợi hứng thú cho người học một cách tự nhiên, nhờ đó

điểm của sự sống ở cấp độ tế bào do các đặc điểm của các đại phân tử hữu cơ
cấu tạo nên tế bào quy định. Sự tương tác của các đại phân tử bên trong tế bào
tạo nên sự sống.Tuy nhiên đặc điểm của các đại phân tử hữu cơ lại được quy
định bởi đặc điểm của các nguyên tố hoá học cấu tạo nên chúng và chính cấu
trúc nguyên tử của nguyên tố lại quyết định đặc tính hoá học của nguyên tố.
Như vậy sự sống không có gì là huyền bí mà đều chịu sự chi phối của các quy
luật lí hoá.
Chương II: Cấu trúc của tế bào
Chương này mở đầu bằng giới thiệu tế bào nhân sơ và sau đó là tế bào
nhân thực. Học sinh sẽ thấy được tại sao tế bào có cấu trúc rất nhỏ, Tại sao tế
bào lại có hình dáng rất khác nhau, các bài học đi vào giới thiệu cấu trúc của
hai loại tế bào nhân sơ và nhân thực và mối liên hệ cấu trúc và chức năng.
Chương II dừng lại ở bài: Cấu trúc màng tế bào và quá trình chuyển hoá vật
chất và năng lượng qua ở tế bào.
Chương III: Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào
Chương này được bắt đầu bằng việc giới thiệu các khái niệm cơ bản như:
Năng lượng, nguyên lí chuyển hoá năng lượng trong tế bào, và "đồng tiền
năng lượng" của tế bào. Tiếp đến giới thiệu về enzim và vai trò của enzim
trong chuyển hoá vật chất và năng lượng ở tế bào. Tiếp đến là bài "Hô hấp tế
bào " giới thiệu quá trình phân giải đường tạo ra năng lượng hữu ích cho tế
bào. Cuôí chương là bài giới thiệu về quá trình quang hợp.
Chương IV: Phân bào
Như một tất yếu, Sau khi trao đổi chất, tế bào sinh trưởng đến một lúc nào
đó tế bào cần thực hiện chức năng sinh sản để duy trì sự tiếp diễn không
ngừng của sự sống. Chương này giới thiệu một cách khái quát về chu kì tế
bào, quá trình nguyên phân, giảm phân ở tế bào nhân thực. Sách giáo khoa có
đưa thêm khái niệm về chu kì tế bào, nguyên lí điều hoà chu kì tế bào. Lĩnh
vực này đã được nghiên cứu rất mạnh trong những năm gần đây và được đánh
dấu bằng giải thưởng Noben về Y học năm 2002. Trong chương này không
giới thiệu quá trình phân bào ở những sinh vật nhân sơ

Bài 8. Tế bào nhân thực
Trình bày các đặc điểm chung của tế bào nhân thực; Mô tả cấu trúc và
chức năng của tế bào; Mô tả được cấu trúc, nêu được chức năng của hệ thống
lưới nội chất, ribôxôm và bộ máy gôngi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status