Thiết kế và sử dụng lược đồ tư duy cho các bài
luyện tập phần hoá học hữu cơ lớp 12 trung
học phổ thông nhằm tích cực hoá hoạt động
của học sinh
Đặng Xuân Cường
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Lý luận và phương pháp dạy học; Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: PGS. TS Nguyễn Thị Sửu
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Nghiên cứu các nội dung lí luận có liên quan: Lược đồ tư duy trong dạy học
hóa học và tính tích cực học tập của học sinh, các biểu hiện của tính tích cực. Tìm hiểu
chương trình, nội dung kiến thức phần hoá hữu cơ lớp 12 (Este- Lipit, Cacbohiđrat,
Amin- Aminoaxit và protein, Polime và vật liệu polime), phân tích sâu nội dung các
bài luyện tập. Thiết kế lược đồ tư duy cho các bài luyện tập phần hoá hữu cơ lớp 12.
Nghiên cứu sử dụng lược đồ tư duy đã thiết kế để tổ chức các hoạt động học tập cho
học sinh trong giờ học các bài luyện tập phần hoá học hữu cơ lớp 12. Lựa chọn và xây
dựng hệ thống bài tập vận dụng cho các bài luyện tập hoá hữu cơ lớp 12. Thực nghiệm
sư phạm đánh giá tính phù hợp và hiệu quả các đề xuất.
Keywords: Hóa học hữu cơ; Phương pháp dạy học; Lớp 12; Phổ thông trung học;
Học sinh
Content
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong giai đoạn đổi mới, giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá để
trở thành một nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế. Thực tế đó đòi hỏi ngành
giáo dục phải không ngừng đổi mới. Điều này được chỉ rõ trong nghị quyết Đại hội Đảng X:
Hiện nay việc lập lược đồ tư duy để hệ thống kiến thức đã được phát triển, sử dụng có
hiệu quả ở nhiều nước trên thế giới và được hỗ trợ bằng phần mềm lập lược đồ tư duy.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Thiết kế và sử dụng Lược đồ tư duy
cho các bài luyện tập phần hoá học hữu cơ lớp 12-THPT nhằm tích cực hoá hoạt động của
học sinh”.
2. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
2.1. Mục đích
Thiết kế và sử dụng lược đồ tư duy để tổ chức hoạt động học tập cho học sinh trong
bài luyện tập phần hoá hữu cơ lớp 12 nhằm tích cực hóa hoạt động của học sinh.
2.2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu các nội dung lí luận có liên quan: Lược đồ tư duy trong dạy học hóa học và
tính tích cực học tập của học sinh, các biểu hiện của tính tích cực.
3
- Nghiên cứu chương trình, nội dung kiến thức phần hoá hữu cơ lớp 12 (Este- Lipit,
Cacbohiđrat, Amin- Aminoaxit và protein, Polime và vật liệu polime), phân tích sâu nội dung
các bài luyện tập.
- Thiết kế lược đồ tư duy cho các bài luyện tập phần hoá hữu cơ lớp 12.
- Nghiên cứu sử dụng lược đồ tư duy đã thiết kế để tổ chức các hoạt động học tập cho
học sinh trong giờ học các bài luyện tập phần hoá học hữu cơ lớp 12.
- Lựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập vận dụng cho các bài luyện tập hoá hữu cơ
lớp 12.
- Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính phù hợp và hiệu quả các đề xuất.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học – phần hóa học hữu cơ lớp 12.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Sử dụng lược đồ tư duy trong dạy học các bài luyện tập phần hoá hữu cơ lớp 12.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Nội dung nghiên cứu
Dùng phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục để xử lí kết quả thực
nghiệm sư phạm.
8. Những đóng góp của đề tài
8.1. Thiết kế lược đồ tư duy cho hệ thống bài luyện tập phần hoá hữu cơ lớp 12
8.2. Nghiên cứu, tuyển chọn và xây dựng hệ thống các câu hỏi bài tập luyện tập phần hoá
hữu cơ lớp 12
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài về việc sử dụng lược đồ tư duy trong
dạy học bài luyện tập
Chương 2: Thiết kế và sử dụng lược đồ tư duy cho các bài luyện tập phần hoá học
hữu cơ lớp 12
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI VỀ VIỆC SỬ DỤNG LƢỢC ĐỒ TƢ
DUY TRONG DẠY HỌC BÀI LUYỆN TẬP
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.2. Định hƣớng đổi mới PPDH hoá học
1.2.1. Chuyển từ mô hình dạy học truyền thụ một chiều sang mô hình dạy học hợp tác hai
chiều
1.2.2. Dạy cách học
1.2.3. Dạy cách học hoá học
1.3. Tích cực hóa hoạt động của học sinh trong dạy học hóa học
5
1.3.1. Khái niệm tính tích cực
1.3.2. Tích cực học tập
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG LƢỢC ĐỒ TƢ DUY CHO CÁC BÀI LUYỆN TẬP PHẦN
HOÁ HỌC HỮU CƠ LỚP 12
2.1. Nội dung kiến thức và phân phối chƣơng trình các bài phần hoá hữu cơ lớp 12
2.1.1 Chương trình phần hóa học hữu cơ lớp 12 THPT ban cơ bản
2.1.2 Phân phối chương trình hóa hữu cơ lớp 12 THPT ban cơ bản năm học 2010-2011
2.2. Lập lƣợc đồ tƣ duy nội dung kiến thức cần nhớ bài luyện tập phần hoá hữu cơ lớp
12
6
2.2.1. Lược đồ tư duy phần kiến thức cần nhớ Bài 4 “ Luyện tập este và chất béo”
2.2.2. Lược đồ tư duy phần kiến thức cần nhớ Bài 7 “Luyện tập cấu tạo và tính chất của
cacbohiđrat”
2.2.3. Lược đồ tư duy phần kiến thức cần nhớ Bài 12 “Luyện tập cấu tạo và tính chất của
amin, aminoaxit và protein”
2.2.4. Lược đồ tư duy phần kiến thức cần nhớ Bài 12 “Luyện tập polime và vật liệu
polime”
2.3. Sử dụng lƣợc đồ tƣ duy hƣớng dẫn học sinh tự ôn tập hệ thống kiến thức và để sơ đồ
hóa tiến trình dạy học của giáo viên.
2.3.1. Sử dụng lược đồ tư duy để tự ôn tập hệ thống kiến thức.
Bước 1: Thu thập thông tin
Yêu cầu học sinh ở nhà tham khảo nội dung sách giáo khoa, lập lược đồ tư duy theo mẫu
sau đây: ( Số lượng nhánh cấp 1, cấp 2 … có thể thay đổi hoạt linh tùy từng bài học, từng nội
dung kiến thức cũng như tùy từng học sinh)
- Ở lớp theo dõi sơ đồ tư duy bài học, tham gia tích cực vào các hoạt động do giáo viên tổ
chức (có thể học không cần phải ghi bài)
Bước 2: Xử lí thông tin
Yêu cầu học sinh về nhà ghi lại bài học từ sơ đồ tư duy.
Bước 3: Ghi nhớ kiến thức
Học bài theo sơ đồ tư duy từ bài học.
Bước 4: Vận dụng kiến thức
Yêu cầu HS lập lược đồ tư duy phần kiến thức cần nhớ trước ở nhà.
Giáo viên thay việc kiểm tra bài cũ bằng cách kiểm tra việc chuẩn bị lược đồ tư duy.
Tổ chức cho học sinh trình bày phần kiến thức cần nhớ bằng lược đồ tư duy của các
nhóm đã chuẩn bị được từ trước.
Tổ chức cho học sinh thảo luận lớp và thảo luận nhóm để hoàn chỉnh lược đồ tư duy.
Giáo viên chỉnh lí, nhận xét và chốt lại bằng lược đồ tư duy đã chuẩn bị trước để học sinh so
sánh với lược đồ mà học sinh đã lập được và tự bổ sung.
2.5.3. Một số chú ý khi sử dụng lược đồ tư duy để dạy học.
2.6. Hệ thống bài tập hóa học để rèn luyện kĩ năng cho học sinh trong các bài luyện tập
phần hoá hữu cơ lớp 12.
2.7. Thiết kế bài dạy luyện tập phần hoá hữu cơ lớp 12. (4 bài)
Tiểu kết chương 2
Trong chương 2 chúng tôi đã:
- Nghiên cứu và sử dụng phần mềm Mindjet Mind Manager để xây dựng lược đồ tư
duy giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức cần nhớ trong các bài luyện tập hóa học hữu cơ lớp
12 THPT ban cơ bản.
- Lựa chọn, xây dựng hệ thống bài tập vận dụng kiến thức và rèn kĩ năng hoá học cho
học sinh của các bài luyện tập hóa học hữu cơ lớp 12 THPT ban cơ bản.
- Thiết kế kế hoạch bài dạy cho 4 bài luyện tập hóa học hữu cơ lớp 12 THPT ban cơ bản,
trong đó có sử dụng và xây dựng lược đồ tư duy cho nội dung phần kiến thức cần nhớ, thiết
kế 4 giáo án theo lược đồ tư duy. 8
CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm
3.2. Nhiệm vụ, phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
3.3. Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm
- Tiến hành 2 bài kiểm tra 15 phút và 1 bài 45 phút . Đề kiểm tra như nhau, cùng đáp án
và cùng giáo viên chấm.
- Nội dung đề các bài kiểm tra được trình bày ở phần phụ lục của luận văn.
- Chấm bài theo thang điểm 10. Phân loại HS theo 4 nhóm:
*Nhóm giỏi có điểm 9, 10.
*Nhóm khá có điểm 7, 8.
*Nhóm trung bình có điểm 5, 6.
*Nhóm yếu kém có điểm dưới 5.
+ Xử lý kết quả thực nghiệm bằng phương pháp thống kê toán học.
Bài dạy thực nghiệm và bài kiểm tra đánh giá được thể hiện ở bảng sau:
9 3.4. Xử lí thống kê kết quả thực nghiệm sƣ phạm
3.4.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm
Bảng 3.1a: Kết quả số HS đạt điểm X
i
của 3 bài kiểm tra.
Trƣờng
Lớp
Đối
tƣợng
Số
HS
Bài
KT
Số học sinh đạt điểm X
i
0
0
0
1
1
4
6
11
13
7
2
3
0
0
0
0
2
9
8
8
10
6
2
12H
ĐC
44
1
0
0
1
4
0
THPT
Phúc
Thành
12E
TN
43
1
0
0
0
1
2
5
7
10
11
6
1
2
0
0
0
0
2
6
6
10
10
0
0
0
3
5
9
8
7
8
5
0
3
0
0
1
2
2
9
11
9
7
4
0 Bài dạy thực nghiệm
Bài kiểm tra đánh giá
Bài 1
Bài 4.
Luyện tập: Este và chất béo
% HS đạt điểm
khá (K)
% HS đạt điểm giỏi
(G)
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
1
5.30
14.23
29.17
42.32
46.59
32.96
18.94
10.49
2
4.55
16.85
25.00
39.33
50.00
32.58
20.45
11.24
TN
ĐC
1
7.03
6.19
1.54
1.65
21.90
26.73
2
7.19
6.20
1.51
1.76
21.05
28.41
3
6.93
6.30
1.56
1.62
22.48
25.66
Tổng Hợp
7.05
6.23
1.54
1.68
21.85
26.96
Dựa trên các kết quả thực nghiệm sư phạm và thông qua việc xử lý số liệu thực
nghiệm sư phạm thu được chúng tôi nhận thấy:
11
- Chất lượng học tập của học sinh ở lớp thực nghiệm cao hơn ở lớp đối chứng: tỷ lệ %
HS đạt điểm khá, giỏi ở lớp thực nghiệm cao hơn ở lớp đối chứng; ngược lại tỷ lệ HS đạt
điểm yếu kém và TB ở lớp thực nghiệm luôn thấp hơn ở lớp đối chứng.
- Đồ thị đường luỹ tích kết quả nhóm thực nghiệm luôn ở phía dưới bên phải của lớp
đối chứng.
- Điểm trung bình cộng của nhóm thực nghiệm bao giờ cũng cao hơn nhóm đối chứng.
- Độ lệch chuẩn của nhóm thực nghiệm bao giờ cũng nhỏ hơn nhóm đối chứng, chứng
tỏ mức độ phân tán quanh giá trị trung bình của nhóm thực nghiệm nhỏ hơn. Các giá trị V đều
nhỏ hơn 30%, chứng tỏ có độ dao động đáng tin cậy.
Từ những nhận xét, đánh giá trên chúng tôi có thể kết luận: việc áp dụng các biện
pháp dạy học mà chúng tôi đã nghiên cứu và sử dụng đã nâng cao được kết quả học tập của
học sinh ở lớp thực nghiệm cao hơn so với ở lớp đối chứng. Như vậy là biện pháp mới đã có
hiệu quả thực sự.
Việc xây dựng lược đồ tư duy đã tạo được hứng thú rất lớn đối với học sinh, giúp các
em tích cực, chủ động, sáng tạo hơn trong học tập. Nó có tác dụng giúp các em có thể tự tổng
kết, khái quát hóa, đào sâu hơn nữa các kiến thức đã học. Mặt khác phương pháp này lại rất
đơn giản, dễ sử dụng, ngay cả khi các em không cần dùng máy vi tính, nó tạo cho các em một
phương pháp tư duy không chỉ trong giờ luyện tập môn Hóa học mà cả trong từng bài học và
các môn học khác. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Sau một thời gian nghiên cứu đề tài chúng tôi đã thực hiện được các nhiệm vụ để ra, cụ thể:
1. Đã biết cách tiến hành một đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục, đã nghiên cứu hệ thống cơ
sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
năng cần được khai thác, áp dụng triệt để hơn nữa nhưng cũng không thể lạm dụng nó.
- Việc bồi dưỡng, đào tạo, đào tạo lại đội ngũ giáo viên cần phải được thực hiện thường xuyên
hơn nữa, phải thực sự đi sâu vào chất lượng, tránh hình thức. Chúng ta không thể đưa tin học vào
bài giảng nếu thiếu những giáo viên có trình độ về tin học.
- Đối với các phương pháp dạy học mới hoặc kĩ thuật dạy học mới (như phương pháp lược đồ
tư duy), cần phải có sự đầu tư, nghiên cứu sâu hơn nữa để có thể phát huy ưu điểm, hạn chế nhược
điểm, từ đó tổng kết, nhân rộng.
Trên đây là những nghiên ban đầu của tôi về mảng đề tài này, do thời gian có hạn nên việc
triển khai đề tài còn có những hạn chế nhất định. Tôi rất mong được những ý kiến đóng góp của các
thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để tiếp tục phát triển đề tài này.
References
1. Đào Thị Việt Anh, Những phương pháp dạy học tích cực trong dạy học hóa học ở trường
phổ thông.
2. Nguyễn Duy Ái, Hoàng Nhâm, Trần Quốc Sơn (1996), Hóa học 12 - Ban KHTN KT.
Nxb Giáo dục
13
3. Nguyễn Duy Ái, Nguyễn Văn Tòng, Lê Xuân Trọng (1995), Bài tập hóa học 12 - Ban
KHTN. Nxb Giáo dục.
4. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cƣờng, Lý luận dạy học hiện đại - Một số vấn đề về đổi mới
phương pháp dạy học. Potsdam – Hà Nội 2009.
5. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cƣờng ( 2005), Tài liệu hội thảo tập huấn phát triển năng lực
thông qua phương pháp dạy học và phương tiện dạy học. Bộ giáo dục và đào tạo - Dự án
phát triển giáo dục trung học phổ thông.
6. Bộ giáo dục và đào tạo,( Nguyễn Xuân Trƣờng: Tổng chủ biên kiêm chủ biên) (2008),
SGK hóa học 12. Nxb giáo dục.
7. Bộ giáo dục và đào tạo,( Nguyễn Xuân Trƣờng: Tổng chủ biên) (2007), SGK hóa học
11. NXB giáo dục.
8. Bộ giáo dục và đào tạo, (Nguyễn Xuân Trƣờng: Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên)
24. Gia Linh (2007), Hướng dẫn sử dụng bản đồ tư duy. Nhà xuất bản từ điển Bách Khoa.
25. Trần Trung Ninh, Nguyễn Xuân Trƣờng (2006), 555 câu trắc nghiệm hoá học. Nxb
ĐHQG TP Hồ Chí Minh.
26. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường. Nxb
ĐHSP.
27. Lê Văn Năm, Nguyễn Thị Sửu (2009), Phương pháp dạy học các chương mục quan
trọng trong chương trình- sách giáo khoa hoá học phổ thông. Nxb Khoa học kỹ thuật.
28. Đặng Thị Oanh. Đặng xuân Thƣ, Phạm Đình Hiến, Cao Văn Giang, Phạm Tuấn
Hùng, Phạm Ngọc Bằng(2007), Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm trung học phổ thông.
NXB Giáo dục.
29. Nguyễn Ngọc Quang (1982), Phương pháp grap và lí luận về bài toán hóa học, Nghiên
cứu giáo dục , Hà nội .
30. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lý luận dạy học Hoá học, tập 1, NXBGD
31. Salvia.J.&Yseldyke.J.A (1998), Đánh giá, Boston Houghton Mifflin
32. Nguyễn Thị Sửu, Chuyên đề: Nâng cao tính tích cực nhận thức của học sinh thông qua
giảng dạy hóa học ở trường phổ thông .
33. Trần Quốc Sơn, Trần Thị Tửu (2003), Danh pháp hợp chất hữu cơ. NXB Giáo dục.
34. Trần Quốc Sơn (1986), Cơ sở lí thuyết Hóa hữu cơ. NXB Giáo dục.
35. Stiggins, R.J. (1997), Đánh giá lớp học lấy người học làm trung tâm, New York, Merrill.
36. Đỗ Ngọc Thanh, Bùi Tất Thơn (2006), Giáo trình lý luận dạy học. NXB Hà Nội.
37. Quan Hán Thành (2003), Sơ đồ phản ứng hóa học. NXB Đại học quốc gia TP Hồ Chí
Minh.
38. Nguyễn Trọng Thọ, Phạm Minh Nguyệt, Lê Văn Hồng, Vũ Minh Đức, Phan Sĩ
Thuận (2006), Giải toán Hóa học 12. NXB Giáo dục.
39. Lê Xuân Trọng, Nguyễn Đức Chuy, Cao Thị Thặng, Từ Ngọc Ánh, Nguyễn Phú
Tuấn (2003), Một số vấn đề, đổi mới phương pháp dạy học môn hóa học ở trường trung
học phổ thông. NXB Giáo dục
15
40. Tony Buzan (2007), Sử dụng trí tuệ của bạn (biên dịch Lê Huy Lâm), Nhà xuất bản tổng