Thiết kế và sử dụng lược đồ tư duy nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học hóa học lớp 11 (học kỳ i) trung học phổ thông - Pdf 10

Thiết kế và sử dụng lược đồ tư duy nhằm tích
cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh
trong dạy học hóa học lớp 11 (Học kỳ I) trung
học phổ thông Nguyễn Ngọc Tuấn Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Lý luận và phương pháp dạy học (Bộ môn Hóa học)
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: PGS.TS. Trần Trung Ninh
Năm bảo vệ: 2010 Abstract. Trnh bày cơ s lý lu ận về quá trnh dạy học, xu hướng đổi mới phương
pháp Dạy - Học, cng như quá trnh t ự học và khả năng ứng dụng công nghê
̣
thông
tin va
̀
truyền thông (CNTT&TT) trong việc đổi mới phương pháp dạy học. Nghiên
cứu các tài liệu về phương pháp dạy học Hóa học  trường phổ thông. Nghiên cứu
các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật dạy học các mảnh ghép, kĩ thuật khăn phủ bàn, kĩ
thuật dạy học theo góc. Tm hiu về c ấu trúc nội dung chương trnh hóa học  phổ
thông, đặc biệt là nội dung Hóa học học k I lớp 11 trung học phổ thông. Nghiên cứu
và vận dụng lược đồ tư duy vào dạy học Hóa học lớp 11 (Học k I): Sử dụng phần
mềm Mind Manager Pro 7 đ thiết kế giáo án phần Hóa học lớp 11 (Học k I) và
thiết kế hoạt động học tập trước khi lên lớp của học sinh. Tiến hành thực nghiệm sư
phạm  trường Trung ho

I) Trung học phổ thông” nhằm nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu, chủ động chiếm
lĩnh kiến thức cho học sinh phổ thông, góp phần đổi mới phương pháp và tăng cường hiệu
quả dạy học.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và sử dụng lược đồ tư duy đ thiết kế các hoạt động học tập trong phần
hóa học lớp 11 (Học k I), góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học lớp 11 
trường THPT.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận về quá trnh dạy học, xu hướng đổi mới phương pháp Dạy - Học.Nghiên cứu
lí luận về quá trnh tự học và khả năng ứng dụng CNTT&TT trong việc đổi mới phương pháp
dạy học.
- Nghiên cứu các tài liệu về phương pháp dạy học Hóa học  trường phổ thông. Nghiên cứu
các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật dạy học các mảnh ghép, kĩ thuật khăn phủ bàn, kĩ thuật dạy học
theo góc.
- Nghiên cứu cấu trúc nội dung chương trnh hóa học  phổ thông, đặc biệt là nội dung Hóa
học học k I lớp 11 trung học phổ thông.
- Nghiên cứu và vận dụng lược đồ tư duy vào dạy học Hóa học lớp 11 (Học k I): Sử dụng phần
mềm Mind Manager Pro 7 đ thiết kế giáo án phần Hóa học lớp 11 (Học k I) và thiết kế hoạt
động học tập trước khi lên lớp của học sinh.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm  trường THPT tại Tỉnh Bắc Giang.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trnh dạy học Hóa học  trường Trung học phổ thông Việt Nam.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Vận dụng lược đồ tư duy trong dạy học hóa học lớp 11 (Học k I) theo hướng đổi mới
phương pháp dạy học, tập trung nghiên cứu việc lược đồ hóa giáo án của giáo viên và kế
hoạch tự học của học sinh.
4. Giả thuyết khoa học
Vận dụng lược đồ tư duy vào thiết kế các hoạt động dạy và học Hóa học 11 (Học k I)


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG LƢỢC ĐỒ
TƢ DUY TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC

1.1. Xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học
1.1.1. Đổi mới phương pháp dạy học – xu hướng chung của thế giới
1.1.2. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học Hóa học hiện nay
1.1.2.1. Xây dựng cơ sở lý thuyết
1.1.2.2. Hoàn thiện phương pháp dạy học hiện có
1.1.2.3. Sáng tạo các phương pháp mới
1.1.3. Dạy học tích cực là một quan điểm sư phạm
1.1.3.1. Tích tích cực
Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã hội. Khác với
động vật, con người không chỉ tiêu thụ những g có sẵn trong tự nhiên mà còn chủ động sản
xuất ra những của cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại và phát trin xã hội, sáng tạo ra nền văn
hóa  mọi thời đại, chủ động cải biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội.
1.1.3.2. Tính tích cực của học sinh trong dạy học Hóa học
Theo GS.TS Trần Bá Hoành tính tích cực trong hoạt động học tập về thực chất là tính
tích cực nhận thức, đặc trưng  khát vọng hiu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá
trnh chiếm lĩnh tri thức. [13]
1.1.3.3. Phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng  nhiều nước, đ
chỉ những phương pháp giáo dục - dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng
tạo của người học. “ Tích cực” trong phương pháp tích cực được dùng với nghĩa là hoạt
động, chủ động trái với nghĩa là không hoạt động, thụ động chứ không dùng trái nghĩa với
tiêu cực, thuật ngữ rút gọn “phương pháp tích cực” hàm chứa cả phương pháp dạy và phương
pháp học. Đ đạt được các mục tiêu của việc đổi mới phương pháp dạy học cần sử dụng các
phương pháp dạy học tích cực. [22]
1.1.3.4. Một số kĩ thuật dạy học tích cực cần được sử dụng để nâng cao chất lượng dạy học

và học thoải mái.
1.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Hóa học
1.2.1. Giáo dục và công nghệ
1.2.2. Vai trò của CNTT&TT trong dạy học nói chung và trong dạy học hóa học nói riêng

1.2.3. Tình hình sử dụng máy tính và khai thác phần mềm để dạy học ở nước ta hiện nay
1.2.3.1. Tình hình sử dụng máy tính ở nước ta hiện nay
Trong những năm qua, nội dung giáo dục ít gắn liền với yêu cầu của cuộc sống hàng ngày,
dạy học chủ yếu vẫn bằng phương pháp lạc hậu: thầy giảng – trò ghi, chưa cập nhật được
những thành tựu khoa học tiên tiến trên thế giới. Do đó, sản phẩm giáo dục – con người thông
qua giáo dục đào tạo thường thiếu năng động sáng tạo, còn nhiều bỡ ngỡ, lúng túng, thậm trí
bất lực trước đòi hỏi của cuộc sống vốn rất đa dạng và luôn luôn biến đổi không ngừng.
Đ hòa nhập với nhịp độ phát trin giáo dục chung của các nước trên thế giới, trong
những năm 1990 tr lại đây, Bộ giáo dục và Đào tạo đã có những cố gắng trong việc tăng
cường trang thiết bị, cung cấp thêm nhiều máy tính cho các trường phổ thông, m rộng và
nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên khoa công nghệ thông tin, cử nhiều giáo viên đi học
thêm vi tính, khuyến khích các cán bộ nghiên cứu các phần mềm dạy học.
Trong khoảng 10 năm gần đây, các trường trung học đã trin khai chương trnh dạy tin
học, trnh độ dạy học và ứng dụng tin học đã có cơ s vững chắc, nhiều phần mềm dạy học đã
được thử nghiệm. Nhiều giáo viên đã ứng dụng phần mềm của nước ngoài làm công cụ dạy học.
Nếu xây dựng và đưa các phần mềm vào dạy học phổ biến sẽ là một bước ngoặt quan trọng cho
nền giáo dục nước nhà.
Hiện nay hầu hết các trường THPT đã được trang bị máy tính đ dạy môn Tin học. Từ
năm 2006-2007, bộ môn Tin học được đưa vào giáo dục chính khóa cho học sinh phổ thông.
Nhiều giáo viên bộ môn như Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí… đã và đang
nghiên cứu, xây dựng và ứng dụng phần mềm, tư liệu nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
Ý kiến cá nhân
Ý kiến cá nhân

Ý

học hóa học còn gặp nhiều khó khăn. Tuy vậy, việc ứng dụng CNTT&TT vào dạy học đã làm
cho người học thấy hứng thú hơn, giờ học tr nên sôi động hơn, trao quyền chủ động hơn cho
người học.
1.2.3.2. Khai thác sử dụng một số phần mềm để dạy học môn Hóa học
Đối với hóa học, hiện nay trên thế giới có khá nhiều đĩa CD – ROM về hóa học rất
phong phú. Các phần mềm hóa học được chia làm hai loại chính:
- Các phần mềm tiện ích : ISIS Draw, ChemWin, ChemOffce … được dùng đ viết và vẽ
các công thức hóa học; các chương trnh tính toán hóa lượng tử như Mopac, Hyper Chem,
Gaussian… chương trnh Hyper Chem chủ yếu dùng đ tính toán các tham số hóa lượng tử và
trnh diễn các mô hnh hóa lượng tử. Các phần mềm thí nghiệm MSS (Multimedia Science
School) không những miêu tả cấu trúc nguyên tử, phân tử trong bảng hệ thống tuần hoàn
Mendeleep mà còn miêu tả nhiều phản ứng hóa học mà trong điều kiện thường khó thực hiện
được.
- Hai là các đĩa CD về thí nghiệm hóa học (Cyber Chem), các mô hnh, các câu hỏi trắc
nghiệm tự kim tra (Quiz) Xu hướng chung của thế giới hiện nay là làm thế nào cho các phần
mềm dễ sử dụng như dùng các đĩa CD âm nhạc, phim hoạt hnh, trò chơi điện tử, tất nhiên người
dùng phải đọc và hiu được tiếng anh và biết sử dụng máy tính  mực độ tối thiu nào đó.
Phần mềm dạy học có th được hiu là các phần mềm dùng cho việc dạy và học trên máy tính (có
th nối mạng LAN, WAN, và WWW) về hóa học nó bao gồm các lĩnh vực sau:
- Sách điện tử (e-book)là các đĩa CD hướng dẫn học một giáo trnh hóa học có bài tập,
thí nghiệm mô phỏng, tự kim tra đánh giá.
- Kim tra trắc nghiệm trên máy theo đề riêng, tự đánh giá kết quả.
- Xử lý các số liệu thực nghiệm.
- Biu diễn các mô hnh đ xây dựng các khái niệm trừu tượng.
- Thực hiện các thí nghiệm mô phỏng trên máy.
- Xem các thí nghiệm trên đĩa.
Sử dụng phần mềm trong dạy học là một công cụ không th thiếu được trong công
nghệ giáo dục nhằm phát huy khả năng sáng tạo của học sinh. Xu hướng học tập và dạy học
hiện đại đó đang được phổ biến  các nước tiên tiến. Tuy nhiên phần mềm dạy học không th
thay thế được vai trò người thầy, sách giáo khoa, các giáo trnh, các công cụ dạy học khác.

Lược đồ tư duy (Mind Maps) là một công cụ tổ chức hoạt động và phát trin năng lực
tư duy. Có th miêu tả như một kỹ thuật hnh họa, với sự kết hợp giữa từ ngữ, hnh ảnh
đường nét, màu sắc phù hợp, tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não.
Sơ đồ này giúp khai thác tiềm năng vô hạn của bộ não.
Với mục tiêu giúp sử dụng tối đa khả năng của bộ não, Tony Buzan đã đưa ra lược đồ
tư duy giúp mọi người thực hiện mục tiêu này. Sinh năm 1942, tại London, Tony Buzan là
cha đẻ của phương pháp Lược đồ tư duy hay giản đồ ý và khái niệm xóa mù tư duy. Tony
Buzan nhận bằng danh dự về tâm lý học, văn chương Anh, Toán học và nhiều môn khoa học
tự nhiên của trường Đại học British Columbia năm 1964. Tony Buzan là tác giả hàng đầu về
não bộ.
Tác giả Tony Buzan

Tony Buzan cho rằng muốn độc lập trong tư duy, phải biết vận dụng trí não đ giải
quyết mọi vấn đề xung quanh. Chớ ỷ lại người khác hay đ người khác áp đặt. Không ai khác
ngoài bạn có th giải quyết vấn đề của chính mnh. Bằng tư duy có phương pháp, sẽ gỡ dần
những g phức tạp sang đơn giản.
1.2.6.2. Công dụng của lược đồ tư duy
Khi thông tin được được gợi ra, lược đồ tư duy giúp tổ chức thông tin theo một hnh thức
mà dễ dàng được xuất hiện và ghi nhớ. Được sử dụng đ ghi chú tất cả các loại như sách v, bài
giảng, học tập, hội họp, phỏng vấn và đàm thoại.
* Gợi nhớ (hồi tƣởng): Bất cứ khi nào thông tin được xuất hiện từ trong bộ não, th lược đồ
tư duy cho các ý tưng được ghi lại rất nhanh ngay khi nó được xuất ra vào một hệ được tổ
chức. V thế chẳng cần phải viết cả một câu. Nó như một phương tiện nhanh và hiệu quả
trong việc tổng quát và v thế có th giữ lại các hồi tưng rất nhanh gọn.
* Sáng tạo: Bất cứ khi nào bạn muốn khuyến khích sự sáng tạo, lược đồ tư duy sẽ giúp bạn
giải phóng cách suy diễn cổ đin theo phương thức ghi chép sự kiện theo dòng, cho phép các
ý tưng mới được hnh thành nhanh chóng theo luồng tư duy xuất hiện.
* Giải quyết vấn đề: Khi bạn gặp tr ngại với một vấn đề, lược đồ tư duy có th giúp bạn
nhn nhận tất cả các vấn đề và làm thế nào đ liên kết chúng lại với nhau. Nó cng giúp bạn
có được cái nhn tổng quát là bạn có th nhn nhận vấn đề dưới những góc độ nào và sự quan

nội dung kiến thức rất thuận tiện.
2.2.1. Quy trình thiết kế giáo án dạy học hóa học theo lược đồ tư duy
Bước 1: Xác định kiến thức trọng tâm
Nghiên cứu chương trnh hóa học bậc trung học cơ s, nghiên cứu sách giáo khoa lớp
8, 9 kết hợp với tài liệu “Chương trnh hóa học trung học phổ thông”, nội dung bài giảng
trong SGK hóa học, sách hướng dẫn của giáo viên đ rút ra được kiến thức mà học sinh đã
học đ làm nền tảng cho việc xác định rõ kiến thức trọng tâm. Từ đó, rút ra những yêu cầu
cần thiết  người học và phương pháp dạy học của giáo viên.
Bước 2: Xác định mục tiêu của bài học
- Mục tiêu của bài học là yêu cầu cơ bản buộc học sinh phải đạt được sau khi học bài
đó.
- Mục tiêu bài học chỉ đạo toàn bộ nội dung, phương pháp dạy học, nội dung và phương
pháp kim tra - đánh giá.
- Mục tiêu của bài học gồm ba thành tố: Kiến thức, kĩ năng, thái độ (khi xác định mục
tiêu bài học cần chú ý tới những kiến thức và đặc biệt là các kĩ năng, thái độ ẩn chứa trong
nội dung bài).
- Mục tiêu được th hiện bằng các động từ có th lượng hóa được với ba mức độ: Biết –
Hiu – Vận dụng.
Bước 3: Lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy học.
*Lựa chọn phƣơng pháp dạy học.
V phương pháp là sự vận động bên trong của nội dung, do đó cần phải căn cứ vào
mục tiêu dạy học, nội dung kiến thức truyền đạt và kiu bài lên lớp đ lựa chọn phương pháp
dạy học sao cho thích hợp. Khi đã chọn được phương pháp dạy học cho tiết học, giáo viên
cần phải ghi vào sơ đồ và thực hiện nghiêm túc theo kế hoạch. Hiện nay, phương pháp sử
dụng có hiệu quả hơn hết cả là phương pháp dạy học phức hợp, tức là giáo viên có th sử
dụng phương pháp thuyết trnh là chính, đồng thời kết hợp với các phương pháp và kĩ thuật
dạy học khác đ đạt hiệu quả cao nhất cho tiết học.
Việc lựa chọn đúng phương pháp sẽ giúp cho tiết học đạt hiệu quả và chất lượng cao,
tuy nhiên giáo viên cần chú ý tới điều kiện cơ s vật chất của nhà trường, đối tượng học sinh,
số lượng học sinh trong một lớp. Trong phạm vi đề tài này chúng tôi áp dụng ba kĩ thuật dạy

- Phƣơng tiện : Bộ dụng cụ chứng minh tính dẫn điện của dd. Cốc đựng các
chất rắn: NaCl, đường, chất lỏng, nước cất, NaCl, dd HCl 0,1M, CH
3
COOH 0,1M, rượu
elylic, glixerol.
Bước 4: Lựa chọn phương pháp kiểm tra và đánh giá học sinh.
- Sử dụng bài tập trắc nghiệm và tự luận đ kim tra và đánh giá học sinh.
Bước 5:Thiết kế hoạt động dạy học (Giáo án ) theo lược đồ tư duy dựa vào phần mềm
Mindjet Mind Manager Pro 7. Sơ đồ 2.2: Dạy học theo sơ đồ tư duy bài (Sự điện li)

Bài 2: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI
Bước 1: Xác định kiến thức trọng tâm
Hiu được bản chất, điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
và viết được phương trnh ion rút gọn của phản ứng.
Bước 2: Xác định mục tiêu của bài học
Kiến thức
– Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.
- Đ xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li các ion trong dung dịch
phải kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: chất kết tủa; chất điện li
yếu ; chất khí.
Kĩ năng
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm đ biết có phản ứng hóa học xảy ra.
- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
- Viết được phương trnh ion đầy đủ và rút gọn.
- Tính khối lượng kết tủa hoặc th tích khí sau phản ứng ; tính thành phần phần trăm về khối
lượng các chất trong hỗn hợp ; tính nồng độ mol ion thu được sau phản .
Bước 3: Lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy học.

- Sử dụng bài tập trắc nghiệm và tự luận đ kim tra và đánh giá học sinh.
Bước 5:Thiết kế hoạt động dạy học (Giáo án) theo lược đồ tư duy dựa vào phần mềm
Mindjet Mindmanager Pro 7

 VÒNG I:
GV: Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 thành viên
 VÒNG 2
- Hnh thành nhóm 4 người mới (1 người từ nhóm 1, 1 người từ nhóm 2 và 1
người từ nhóm 3 và một người từ nhóm 4)
- Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên nhóm mới chia sẻ
đầy đủ với nhau
- Các nhóm mới trnh bày, chia sẻ kết quả nhiệm vụ  vòng 2
Giáo viên kết luận bài. Sơ đồ 2.3: Dạy học theo sơ đồ tư duy bài (Phân bón hóa học)
* Nhận xét:
Lựa chọn vận dụng lược đồ tư duy vào dạy học Hóa học trung học phổ thông rất phù
hợp với việc đổi mới phương pháp dạy học nói chung và dạy học Hóa học nói riêng bi v
lược đồ tư duy sẽ giúp cho giáo viên tiết kiệm được thời gian lên lớp, giáo án được thiết kế
một cách linh hoạt, sáng tạo tùy vào tnh hnh cụ th của từng lớp học. Ngoài ra sử dụng lược
đồ tư duy vào dạy học còn phù hợp với điều kiện cơ s vật chất hiện nay cng như đáp ứng
được chủ trương tin học hóa nhà trường phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Qua nghiên cứu chúng tôi thấy ưu và nhược đim khi thiết kế hoạt động dạy học của

4
hoặc trên v theo
yêu cầu của giáo viên, tùy theo từng trường, từng địa phương. Đây chính là tính mềm dẻo và
linh hoạt của phiếu tự học. Sau đây là một ví dụ : Sơ đồ 2.5: Phiếu học tập theo lược đồ tư duy bài (Nitơ lớp 11)
* Nhận xét: Sử dụng lược đồ tư duy vào thiết kế hoạt động học tập trước khi lên lớp là một
phương pháp học tập theo hướng tích cực, chủ động sáng tạo phù hợp với tnh hnh đổi mới
phương pháp dạy học hiện nay. Qua nghiên cứu chúng tôi thấy đim mạnh, đim yếu của
việc sử dụng lược đồ tư duy vào thiết kế hoạt động học tập trước khi lên lớp như sau:
 Điểm mạnh: Giúp học sinh phát huy được tính tự lực, tích cực, chủ động và sáng tạo
trong quá trnh tiếp thu kiến thức mới. Phát huy được năng lực tư duy sáng tạo, độc lập một
cách có hiệu quả. Rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, các em biết cách sắp xếp kế
hoạch một cách hợp lý. Tiết kiệm được thời gian ghi chép bài trên lớp, dành nhiều thời gian
vào vận dụng và chiếm lĩnh kiến thức mới.
 Hạn chế: Việc sử dụng lược đồ tư duy vào thiết kế hoạt động học tập trước khi lên lớp sẽ
không đạt hiệu quả cao khi học sinh không tự giác học tập, giáo viên không thường xuyên kim
tra việc tự học của học sinh trước khi vào dạy.

CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm nhằm kim định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học của đề
tài – khẳng định tính khả thi của việc thiết kế và sử dụng lược đồ tư duy nhằm tích cực hóa
hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học Hóa học, từ đó nhằm nâng cao chất lượng
dạy và học hóa học  trường phổ thông, đồng thời xác nhận việc thiết kế và sử dụng lược đồ
tư duy là bổ ích cho giáo viên Hóa học trung học phổ thông, cng như sinh viên các trường
Đại học và Cao đẳng Sư phạm.
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

11A1
11A3
Nguyễn Văn Dậu
3.2.2. Chuẩn bị cho thực nghiệm sư phạm
Đ chuẩn bị cho thực nghiệm sư phạm chúng tôi tiến hành:
Xây dựng phiếu điều tra về tnh hnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
của giáo viên trong dạy học hóa học  trường phổ thông.
Phối hợp với giáo viên dạy đ xây dựng kế hoạch giờ dạy các bài có sử dụng lược đồ tư
duy vào thiết kế và dạy học hóa học lớp 11 (Học k I), đồng thời xây dựng các đề kim tra dựa
trên các câu hỏi mà chúng tôi xây dựng trước đó.
Xây dựng phiếu điều tra và phát cho học sinh đ đánh giá khả năng sử dụng lược đồ
tư duy trong quá trnh thiết kế hoạt động trước khi đến lớp của học sinh.
3.3. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm
3.3.1. Kết quả đánh giá của giáo viên và học sinh
Chúng tôi đã gửi hơn 100 phiếu điều tra về tnh hnh ứng dụng CNTT&TT trong dạy
học hóa học cho giáo viên một số trường THPT trong tỉnh Bắc Giang. Qua việc thống kê số
liệu của 100 phiếu trả lời mà chúng tôi nhận lại được, hầu hết các giáo viên cho rằng việc ứng
dụng CNTT&TT trong dạy học hóa học là cần thiết bi khi đó chất lượng bài dạy của giáo
viên được nâng nên, giờ học sinh động hơn, kích thích hứng thú học tập của học sinh và như
vậy giúp các em tiếp thu bài nhanh hơn.

Biểu đồ 3.1: Kết quả điều tra về việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học hóa học
Về phía học sinh, qua thống kê phiếu điều tra của 150 học sinh, các em đều cho rằng
các bài dạy sử dụng lược đồ tư duy giúp các em dễ tiếp thu kiến thức, 98% các em cho rằng
việc sử dụng lược đồ tư đ thiết kế các hoạt động học tập trước khi lên lớp là rất tốt, nó giúp
các em chủ động trong việc tiếp thu kiến thức trên lớp.
3.3.2.Kết quả thực nghiệm sư phạm của các lớp TN và ĐC
Đ đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm, sau khi dạy các lớp TN và ĐC, chúng tôi
cho học sinh làm bài kim tra 45 phút. Các đề kim tra này được xây dựng trên nền tảng chủ
yếu là các câu hỏi trong nội dung các bài trong học k I lớp 11.

2
6,19
()
562,21
2,09
1 270 1
1,45
.100% 23,42%
TN
ii
TN
TN
TN
x
n x x
S
n
S
S
V
x



  




Lớp đối chứng :

Từ kết quả thực nghiệm cho thấy chất lƣợng học tập của học sinh lớp thực
nghiệm cao hơn lớp đối chứng, thể hiện nhƣ sau:
 Tỉ lệ % HS yếu, kém của các lớp TN luôn thấp hơn so với lớp ĐC
 Tỉ lệ % HS đạt trung bnh, khá giỏi của lớp TN luôn cao hơn lớp ĐC
 Đồ thị các đường ly tích của các lớp TN luôn nằm bên phải, phía dưới các đường ly
tích của các lớp đối chứng.
 x
TN
> x
ĐC
Vậy lớp TN có trnh độ cao hơn lớp ĐC
 S
TN
< S
ĐC
chứng tỏ lớp TN ít phân tán hơn lớp ĐC
 V
TN
< V
ĐC
nên lớp TN có chất lượng đồng đều hơn. Mặt khác lớp V
TN
nămg trong
khoảng 10 – 30% ( có độ dao động trung bnh ), v vậy kết quả thu được đáng tin cậy.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Trong quá trnh thực hiện đề tài, luận văn đã thực hiện và hoàn thành đầy đủ các
nhiệm vụ, mục đích đặt ra, cụ th là:
1. Đã hệ thống hóa cơ s lý luận và thực tiễn của đề tài bao gồm xu hướng đổi mới PPDH

kết quả tốt hơn.
2. Khuyến nghị
Trong quá trnh nghiên cứu và hoàn thành luận văn, chúng tôi nhận thấy việc thiết kế
và sử dụng lược đồ tư duy vào dạy học Hóa học trung học phổ thông có th tiếp cận một cách
dễ dàng, thuận lợi và mang lại hiệu quả cao hơn th cần chú trọng đến một số vấn đề sau:
1. Tăng cường nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên
THPT, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên có th thực hiện phương pháp dạy học theo
hướng tích cực, từ đó giáo viên mới có th phát huy hết được năng lực tư duy độc lập và sáng
tạo của mnh. Đặc biệt là bồi dưỡng và nâng cao trnh độ tin học cho giáo viên, cần có chế độ
ưu đãi và khen thưng kịp thời đối với giáo viên đi đầu trong việc đổi mới phương pháp dạy
học.
2. Tăng cường hơn nữa việc đầu tư, trang bị cơ s vật chất và phương tiện dạy học
hiện đại cho các trường THPT đ giáo viên có th áp dụng phương pháp dạy học tích cực, có
điều kiện nghiên cứu đ tm ra các biện pháp mới nâng cao chất lượng dạy học Hóa học.
Trong điều kiện thời gian nghiên cứu và thử nghiệm còn hạn chế nên bản luận văn này chắc
chắn còn nhiều khiếm khuyết. Chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý, phê bnh của thầy cô,
các chuyên gia và các bạn đồng nghiệp đ luận văn này ngày càng hoàn thiện hơn.
References
A.TÀI LIỆU TIẾNG VIÊT
1. Báo cáo kim định việc thực hiện Nghị quyết TW 2 khoá VIII và phương hướng phát
trin giáo dục từ nay đến năm 2005 và 2010.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình và sách
giáo khoa lớp 11. Nxb Giáo dục, 7/2007.
3. Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính Trị ngày 17/10/2000 về việc đẩy mạnh ứng dụng và
phát trin công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
4. Chỉ thị số 29/2001/CT – BGD&ĐT của Bộ trưng Bộ giáo dục và Đào tạo về tăng
cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn

nâng cao hiệu quả dạy học ở trường Trung học phổ thông, tạp chí khoa học Trường Đại học
Sư phạm Hà Nội, số 53, 4/2008.
20. Trần Trung Ninh, Đinh Xuân Quang, 40 bộ đề thi trắc nghiệm Hoá học. Nxb Đại học
quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, (2008).
21. Trần Trung Ninh, Đinh Thị Nga, Một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ luyện tập
hoá học hữu cơ 11- ban nâng cao. Tạp chí Hoá học và ứng dụng. Số 7(79)/2008, Tr42-45,
(2008).
22. Đặng Thị Oanh, Phạm Ngọc Bằng, Kỷ yếu Hội thảo khoa học về đổi mới phương
pháp dạy học với sự tham gia của thiết bị kĩ thuật. Huế, 4/2004.
23. Phạm Ngọc Liên, Nguyên An, Bách khoa thư Hồ Chí Minh sơ giản- Hồ Chí Minh với
giáo dục và đào tạo. Nxb từ điển bách khoa, (2003).
24. Nguyễn Trọng Thọ, Ứng dụng tin học trong giảng dạy Hóa học. Nxb Giáo dục,
(2002).
25. Nguyễn Xuân Trường, Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh, Tài liệu bỗi dưỡng giáo
viên thực hiện chương trình SGK lớp 11 môn Hoá học. Nxb Giáo dục, Hà nội (2007).
26. Nguyễn Xuân Trường, Hoá học vui. Nxb khoa học và kĩ thuật, (2002).
27. Tony Buzan, Bản đồ tư duy. Nxb Lao động (2008).
28. Nguyễn Thanh Khuyến, Phương pháp giải các bài tập trắc nghiệm hoá học Đại
cương và vô cơ. Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, (2007)
29. Nguyễn Thị Sửu, Chuyên đề: Nâng cao tính tích cực nhận thức của học sinh qua
giảng dạy Hoá học ở trường phổ thông. Tài liệu lưu hành nội bộ.
30. Một số phương pháp dạy học tích cực, Tài liệu dự án Việt Bỉ (2010).
31. Sách giáo khoa hoá học 11, Nxb giáo dục, Hà nội, (2008)
32. Sách giáo viên hoá học 11, Nxb giáo dục, Hà nội, (2008)
33. Sách bài tập hoá học 11, Nxb giáo dục, Hà nội (2008).
B.TÀI LIỆU TIẾNG ANH
34. Ostep A. K, Gulinska H. (2009) : The use of information technologies in teaching
chemistry to dyslexic students, Research, Reflections and Innovations in Integrating ICT in
Education, pp.1184-1188. Poland. Available at:
http://www.formatex.org/micte2009/book/1184-1188.pdf.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status