tóm tắt luận án tiến sĩ giáo dục thiết kế và sử dụng bản đồ khái niệm trong dạy học phần “di truyền học” góp phần nâng cao chất lượng dạy học sinh học lớp 12 - Pdf 16

1
M
Ở ĐẦU
1. Lý do ch
ọn đề tài
Xu
ất phát từ nhiệm vụ đổi mới PPDH ở trường phổ thông, từ đ
ặc điểm
ph
ần Di truyền học
(Sinh h
ọc 12
), t
ừ những
ưu điểm của
BĐKN đ
ối với sự
ti
ếp thu tích cực và ghi nhớ sâu sắc kiến thức Sinh học của HS
, chúng tôi
ch
ọn đề tài
“Thiết kế v
à sử dụng
bản đồ khái niệm trong d
ạy học phần
“Di
truy
ền học
” góp ph
ần nâng cao chất l

ếu xác định được quy trình thiết kế và quy trình sử dụng BĐKN
trong DH ph
ần DTH
(Sinh h
ọc 12)
m
ột cách hợp
lý theo h
ư
ớng tích cực
hóa ho
ạt động nhận thức của HS thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy
h
ọc SH ở trường THPT.
5. Gi
ới hạn nghiên cứu
Thi
ết kế và sử dụng BĐKN trong DH chương 1, chương 2 phần DTH
(Sinh h
ọc 12)
.
6. Nhi
ệm vụ nghiên cứu
* Nghiên c
ứu tổng
quan cơ s
ở lý thuyết của BĐKN để vận dụng vào
thi
ết kế BĐKN; nghi
ên cứu lý thuyết về quá trình hình thành và phát triển

Các phương pháp nghiên c
ứu gồm:
phương pháp nghiên c
ứu lý thuyết,
phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phương pháp th
ống kê toán học.
8. Nh
ững đóng góp mới của luận án
* Đ
ã xác định được cơ sở lý luận vững chắc (cơ sở triết học, cơ sở lý
thuy
ết thông tin, c
ơ sở tâm lý nhận thức) và cơ sở thực tiễn (kết quả khảo
sát th
ực trạng DH phần DTH ở t

ờng THPT) cho việc thiết kế v
à sử dụng
BĐKN trong DH ph
ần DTH
(Sinh h
ọc 12)
.
* Đ
ã đề xuất được cách thiết kế BĐKN theo một quy trình khoa học
g
ồm 6 bước chặt chẽ.
* Đ
ã
đề xuất được quy trình sử dụng BĐKN trong DH phần DTH

s
ản phẩm tư duy
c
ủa
HS.
* S
ản phẩm khoa học là
12 BĐKN ph
ần DTH (chương 1, chương 2)
đ
ã
được kiểm tra giá trị khoa học bởi các chuyên gia. Các BĐ
KN này là tài
li
ệu tham khảo hữu ích cho GV cũng nh
ư cho
HS đ
ể thiết kế v
à sử dụng
BĐKN, đ
ồng thời được coi là các ví dụ tham khảo cho việc thiết kế BĐKN
thu
ộc các phần khác của bộ môn SH.
9. C
ấu trúc của luận án
Ngoài ph
ần mở đầu v
à phần kết luận, nội dun
g chính c
ủa luận án đ

(V

t th
ật, vật tượng hình )
2. D
ựa vào kiến thức đã có để hình
thành KN m
ới. Định nghĩa KN.
3. Phân tích d
ấu hiệu chung
và b
ản chất. Định nghĩa KN.
3. Cụ thể hóa KN
b
ằng một ví dụ
4. Đưa KN m
ới vào hệ thống KN đã có
Chương 1. CƠ S
Ở LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT
K
Ế VÀ SỬ DỤNG
B
ẢN ĐỒ KHÁI NIỆM
TRONG D
ẠY HỌC PHẦN
“DI TRUY
ỀN HỌC
” SINH H
ỌC
L

nh
ững mối liên hệ và tương quan tất yếu giữa các sự vật, hiện tượng khách
quan” (Vương T
ất Đạt, 1992)
.
* Phân tích các v
ấn đề liên quan đến KN như cấu trúc của KN, đặc
tính c
ủa KN, m
ối quan hệ giữa các KN (quan h
ệ lệ thuộc, q
uan h
ệ ngang
hàng…), phân lo
ại khái niệm (KN cụ thể,
KN tr
ừu t
ượng
…) là nh
ững căn
c
ứ để nghiên cứu quá trình hình thà
nh và phát tri
ển KN cũng như việc
thi
ết
k
ế và
s
ử dụng BĐKN trong dạy

1.1.2. B
ản đồ khái
ni
ệm
1.1.2.1. Đ
ịnh nghĩa về BĐKN
B
ản đồ khái niệm
(Concept maps) là công c
ụ dạng sơ đồ, dùng để sắp
xếp và trình bày kiến thức. Chúng bao gồm các KN và các từ (hoặc các
cụm từ) liên kết chỉ mối quan hệ giữa các KN.
V
ề cấu trúc
, m
ỗi BĐKN gồm các KN, đ
ườn
g n
ối gi
ữa hai KN, t
ừ nối
và các m
ệnh đề
(lu
ận án to
àn văn, tr27, 28
).
1.1.2.2. Các d
ạng BĐKN
D

hi
ệu quả, kích thích bộ n
ão hoạt động và liên kết các ý tưởng với nhau. Cả
ba lo
ại đều biểu thị
cho cách tư duy c
ủa bộ n
ão, dựa trên các quy luật tư
duy
là m
ọi thông tin tồn tại trong não bộ của con người đều cần có các mối liên
k
ết để có thể được tìm thấy và sử dụng. Tuy nhiên so với
BĐTD và Graph
thì c
ấu trúc BĐKN thể hiện rõ ràng và mạch lạc sự p
hân c
ấp cũng như
gi
ải th
ích rõ m
ối quan hệ giữa các KN (
m
ệnh đề), cho phép mô tả kiến
th
ức thành hệ thống logic với cấu trúc rộng lớn, phức tạp hơn.
1.1.2.4. Vai trò c
ủa BĐKN trong
d
ạy học

ế giới, BĐKN đã được nghiên cứu v
à v
ận dụng trong nhiều lĩnh
v
ực
như trong qu
ản lý, nghiên cứu khoa học, lập kế hoạch và trong DH
(d
ạy một chủ đề, đánh giá…). Ở Việt
Nam, vi
ệc thiết kế và sử dụng
BĐKN c
òn ít được ứng dụng. Hầu hết các tác giả mới quan tâm đến vai trò
c
ủa BĐKN trong DH,
cho đ
ến nay
chưa có công tr
ình nào nghiên cứu một
cách có hệ thống về việc thiết kế và sử dụng BĐKN trong DH nói chung
và trong DH phần DTH nói riêng.
1.2. Cơ s
ở khoa học của việc thiết kế và
s
ử dụng BĐKN trong dạy học
SH
1.2.1. Cơ s
ở lý luận
Nghiên c
ứu các c

ườ
i (lu
ận án to
àn
văn, t
ừ tr
.45 đ
ến tr
.53).
1.2.2. Cơ s
ở thực tiễn
N
ội dung
kh
ảo sát t
ình hình thực tiễn DH
các KN Sinh h
ọc v
à DH
ph
ần
DTH
ở tr
ường THPT
đư
ợc tr
ình bày
trong lu
ận án to
àn văn từ tr.

ấy “rừng” nên HS còn bị động trong quá trình học tập
. HS còn
g
ặp nhiều khó khăn
trong vi
ệc so sánh các KN
, v
ận dụng KN
… nên ch
ất

ợng học tập bộ môn của
HS còn b
ị hạn chế
.
T
ỔNG LUẬN CHƯƠNG 1
Đ
ối với bộ môn
SH, ki
ến thức cơ bản nhất là hệ thống các KN, các quá
6
trình, các quy lu
ật SH liên hệ chặt chẽ với nhau, đượ
c hình thành và phát
tri
ển theo một trật tự logic. V
i
ệc giảng dạy các KN không chỉ để HS nắm
v

àm rõ cơ sở lý thuyết của BĐKN cũng như
xác đ
ịnh được quy trình thiết kế, quy trình sử dụng BĐKN vào quá trình
DH b
ộ môn SH là rất cần thiết.
Qua nghiên c
ứu thực trạng DH bộ môn SH nói chung v
à phần DTH
c
ủa SH 12 nói riêng chúng tôi thấy
v
ẫn còn một số tồn tại làm hạn chế chất
lượng DH bộ môn. Vì vậy cần nghiên cứu cải tiến phương pháp, phương
ti
ện DH nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng DH Sinh học ở trường THPT.
Như v
ậy, những nghi
ên cứu lí luận và thực tiễn khẳng định việc thiết
k
ế và sử d
ụng BĐKN trong DH Sinh học nói chung v
à DH phần DTH của
SH 12 nói riêng là vi
ệc làm dựa trên những căn cứ khoa học vững chắc và
h
ết sức cần thiết, đáp ứng y
êu cầu đổi mới PPDH hiện nay.
Chương 2. THI
ẾT KẾ V
À SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG

à phù hợp và cần thiết.
2.2. Các nguyên t
ắc thiết kế BĐKN
Đ
ể thiết kế được các BĐKN có chất lượng cần tuân thủ theo các nguyên
7
t
ắc một cách chặt chẽ đó là
: nguyên t
ắc vận dụng tiếp cận cấu trúc hệ thống,
nguyên t
ắc thống nhất giữa mục tiêu
- n
ội dung
- phương pháp - phương
ti
ện DH,
nguyên t
ắc ph
ù hợp với trình độ nhận thức của HS
. Ngoài ra vi
ệc
s
ử dụng BĐKN trong DH cần tuân
th
ủ theo các nguy
ên tắc như
: Nguyên t
ắc
đ

Ví d
ụ:
Thi
ết kế BĐKN “Các quy luật di truyền qua nhân”
(hình 2.1).

ớc 1:
Xác đ
ịnh mục tiêu, chủ đề trọng tâm của BĐKN.
Mục tiêu là hệ thống hóa các quy luật di truyền qua nhân (gen trong
nhân - gen thu
ộc nhiễm sắc thể) b
ao g
ồm quy luật phân li, quy luật phân li
đ
ộc lập, quy luật t
ương tác gen, quy luật liên kết
gen hoàn toàn, quy lu
ật
hoán v
ị gen
… Ch
ủ đề trọng tâm của BĐKN l
à
tr
ả lời cho câu hỏi “Các gen
8
trên nhi
ễm sắc thể di
truy

m
ối quan
h
ệ giữa các gen
, c
ần phân tích nội dung để xác định h
ệ thống các KN trong
m
ối quan hệ logic: từ KN “Gen” (Gen l
à một đoạn của phân tử ADN mang
thông tin mã hóa cho m
ột sản phẩm xác định…), phân tích các gen trong
9
nhân có quan h

v
ới nhau như thế nào (thực chất sự quan hệ giữa các gen là
quan h
ệ giữa các sản
ph
ẩm tổng hợp của gen) sẽ xác định được hai hệ thống
là quan h
ệ giữa các gen alen
và quan h
ệ giữa các gen không alen
. Tương t

như v
ậy, khi phân tích quan hệ giữa các gen alen sẽ
có hai m

át
không hoàn toàn gen l
ặn
.

ớc 4: T
ìm mối quan hệ giữa các KN
. Xác đ
ịnh đ
ược mối quan hệ giữa
các KN như quan h
ệ phụ thuộc, quan hệ ngang h
àng
; tìm t
ừ nối ph
ù hợp


ớc 5
: Thi
ết kế BĐKN s
ơ bộ (hình 2.1).

ớc 6
: Ch
ỉnh sửa v
à hoàn thiện BĐKN.
Khi duy
ệt lại BĐKN cần kiểm tra các vấn đề chính sau:
- Ki

ã thiết
k
ế
ph
ần
Di truy
ền học
(Sinh h
ọc 12
)
S
ản phẩm khoa học là 12 BĐKN thuộc
chương 1, 2 ph
ần DTH. Các
BĐKN này đ
ã được kiểm tra giá trị khoa học bởi các chuyên gia
.
2.3.3. Công c
ụ thiết kế BĐKN
- ph
ần mềm Cmap Tools
Cmap Tools là công c
ụ thiết kế BĐKN hiện đại dựa trên máy tính và
Internet - m
ột tích hợp của kiến thức và thông tin trực quan.
Ph
ần mềm này
giúp ngư
ời sử dụng dễ dàng tạo lập và sửa đổi các BĐKN cũng như thuận
l

: d
ạy kiến thức mới, hoàn thiện tri thức và trong
ki
ểm tra đánh giá. BĐKN được dùng theo hướng tăng dần mức độ tích cực
c
ủa HS trong việc tham gia thiết kế BĐKN
, cụ thể:
M
ức độ 1:
GV s
ử dụng BĐKN hoàn chỉnh cung cấp cho HS học tậ
p.
M
ức độ 2:
GV s
ử dụng BĐKN để tổ chức các hoạt động học tập của HS
theo hư
ớng phát huy tính tích cực nhận thức của HS.
M
ức độ 3:

ớng dẫn HS học tập bằng cách tự thiết kế
và s
ử dụng
BĐKN. Ở mức độ này, GV hướng dẫn HS tự thiết kế các BĐKN trong quá
trình DH mà m
ục tiêu cuối cùng hướng tới là HS có khả năng tự thiết kế
và khai thác BĐKN. Khi HS t
ự thiết kế BĐKN, th
ì các BĐKN là

ớng phát huy tính tích cực nhận thức của HS.
- GV cung c
ấp cho học sinh BĐKN khuyết về “Nhân đôi của ADN”
đ
ã học ở SH 9
(hình 2.5) cùng các nhi
ệm vụ để tổ chức HS thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu BĐKN khuyết (hình 2.5). Hãy ôn tập các
ki
ến thức bằng cách trả lời các câu hỏi v
à điền các KN còn khuyết vào bản
đ

. (hình 2.5 và n
ội dung các câu h
ỏi trong luận án to
àn văn, tr.
89).
Nhi
ệm vụ 2:
Nghiên c
ứu nội dung
SGK Sinh h
ọc
12, quan sát hình v
ẽ về
quá trình nhân đôi ADN và tr
ả lời các câu hỏi, qua đó xác định các KN
m
ới và hoàn thiện BĐKN khuyết về “Nhân đôi của ADN”

ện tập và vận dụng KN
.
S
ử dụng bài tập:
Cho 1 đo
ạn
ADN (ch
ứa 1 gen cấu trúc). Hãy xác định
cấu trúc của 2 ADN “con” được tạo thành.
5’ ATGGXTAAA GGXTTATAG 3’
3’ TAXXGATTT XGGAATATX 5’

ớc 4
: Đ
ề ra

ớng phát triển KN tiếp theo để HS tự nghiên cứu
như: “Nhân đôi ADN”
ở sinh vật nhân thực có những đặc điểm khác với
“Nhân đôi ADN”
ở sinh vật nhân sơ
, vậy đó l
à những đặc điểm gì và vì
sao có đặc điểm đó? Hoặc: nếu trong quá trình tái bản ADN mà xảy ra vi
ph
ạm nguyên tắc bổ sung thì hậu quả như thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì?
2.4.2. S
ử dụng BĐKN trong ho
àn thiện tri thức
2.4.2.1. S

d
ụng).
Ví d
ụ:
S
ử dụng
BĐKN khuy
ết về cơ chế “Dịch mã” (DM) trong hoạt
đ
ộng củng cố sau khi dạy b
ài 2 (SH
12).

ớc 1:
GV cung c
ấp BĐKN
khuy
ết
(hình 2.7), các nhi
ệm vụ
(trong
phi
ếu học tập)
đ
ể HS thực hiện và
t
ổ chức HS thực hiện các nhiệm vụ đó.
Ở b
ước này
, GV c

ã h
ọc
,
14
em hãy ki
ểm tra mức độ chính xác của những KN đã có
, đ
ồng thời bổ sung
các KN còn thi
ếu từ KN 1
-6 đ
ể ho
àn thiện BĐKN.
Nhi
ệm vụ 2:
T
ừ BĐKN đ
ã hoàn chỉnh, hãy
tìm n
ội dung
tr
ả lời
cho các
câu h
ỏi sau:
Câu 1. DM là gì? Nêu vai trò của các yếu tố cơ bản tham gia DM?
Câu 2. K
ết quả của quá trình DM? Giải thích vì sao chuỗi polipeptit
đư
ợc tổng hợp l

ên quan
Qua
đó hi
ểu sâu v
à nắm vững kiến thức
v
ề c
ơ chế DM.

ớc 3:
HS th
ảo luận, báo cáo, sửa chữa.

ớc 4:
GV đánh giá, k
ết luận và đề ra hướng ôn tập tiếp theo để HS
t
ự nghiên cứu và hoàn thiện tri thức.
2.4.2.2. Tổ chức HS ôn tập, củng cố bằng cách tự thiết kế BĐKN
Quy trình chung g
ồm các bước
sau:
Ví d
ụ:
T
ổ chức HS
ôn t
ập các cơ chế di truyền bằng cách tự thiết kế BĐKN
“Các cơ ch
ế của hiện t

ế truyền
thông tin di truy
ền
qua các th
ế hệ tế bào
và qua các th
ế hệ cơ thể?

ớc 2:
HS (ho
ạt động nhóm
) thi
ết kế BĐKN
theo đ
ịnh h
ướng của GV.
- HS nghiên c
ứu, phân tích xác định chủ đề của nội dung ôn tập là
“Các cơ ch
ế của hiện tượng di truyền”.
- HS thông qua vi
ệc trả
l
ời các câu hỏi t
ìm ra mạch logic của nội dung
ôn t
ập. Cụ thể:
Câu 1. Cơ s
ở vật chất của hiện tượng
di truy

+ Cơ ch
ế
t
ự sao
c
ủa ADN kết hợp với
nhân đôi c
ủa nhiễm sắc thể
trong nguyên phân là cơ ch
ế truyền thông tin di truyền qua c
ác th
ế hệ tế
bào và qua th
ế hệ cơ thể (ở loài sinh sản vô tính).
+ S
ự kết hợp 3 cơ chế
gi
ảm phân, thụ tinh
và nguyên phân là cơ ch
ế
truy
ền thông tin di truyền qua các thế hệ c
ơ thể ở loài sinh sản hữu tính.
T
ừ đó HS xác định được mạch logic của nội dung ki
ến thức: cấu trúc
v
ật chất di truyền
- s
ự vận động của vật

16
2.4.3. S
ử dụng BĐKN trong kiểm tra,
đánh giá
Quy trình g
ồm
các bư
ớc sau:
Vi
ệc đánh giá có thể thực hiện ở hai mức độ
: mức 1, GV đánh giá, cho
đi
ểm
; mức 2, GV cung c
ấp đáp án để HS tự đánh giá
, cho đi
ểm, GV điều chỉnh.
Ví d
ụ:
S
ử dụng BĐKN khuyết trong kiểm tra đánh giá nội dung kiến
thức v
ề cơ chế “Phiên mã”
(lu
ận án toàn văn, tr.110).
T
ỔNG LUẬN CH
ƯƠNG 2
Vi
ệc thiết kế BĐKN trong quá tr

ình DH bao gồm: dạy kiến thức
m
ới, hoàn thiện tri thức và trong kiểm tra đánh giá. Việc sử dụng BĐKN
theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS nhằm nâng cao chất

ợng DH bộ môn SH ở trườ
ng THPT.
17
Hình 3.1. Bi
ểu đồ tần suất điểm
tr
ắc nghiệm
trong TN đ
ợt 1
Hình 3.2. Đồ thị tần suất hội tụ tiến
đi
ểm
tr
ắc nghiệm
trong TN đ
ợt 1
0
5
10
15
20
25
30
1
2

xi
ĐC
TN
Chương 3. TH
ỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. M
ục đích thực nghiệm sư phạm
: Tri
ển khai việc thi
ết kế v
à sử dụng
BĐKN ph
ần DTH
(Sinh h
ọc
12) trong th
ực tiễn DH để khẳng định tính
đúng đ
ắn của giả thuyết khoa học m
à đề tài đã đặt ra.
3.2. N
ội dung
th
ực nghiệm
: N
ội dung
TN đư
ợc
d
ạy

Đ
ợt 1: Năm học 2010
– 2011; đ
ợt 2: Năm học 2011
– 2012.
3.4.2. Chọn mẫu: Chọn trường TN, Chọn GV, HS tham gia TN.
3.4.3. Ki
ểm tra, thu số liệu:
Ti
ến h
ành kiểm tra và thu thập số liệu
c
ủa
các bài ki
ểm tra (trắ
c nghi
ệm, tự luận)
trong TN và sau TN.
3.5. K
ết quả và bàn luận
3.5.1. K
ết quả về mặt định lượng
3.5.1.1. K
ết quả các bài kiểm tra trong TN đợt 1
K
ết quả các bài kiểm tra trắc nghiệm trong TN đợt 1
18
K
ết quả cho thấy điểm số trung bình của
nhóm l

ết quả học tập của
nhóm l
ớp TN và
nhóm l
ớp ĐC
”. K
ết quả kiểm định
cho thấy trị số tuyệt đối của U = 10.4 > 1.96 (trị số z tiêu chuẩn), với xác
xuất là 1.64 > 0.05 nên bác bỏ giả thuyết H
0
, chấp nhận đối thuyết H
1
;
ngh
ĩa l
à
k
ết quả học tập của
nhóm l
ớp TN cao h
ơn
nhóm l
ớp ĐC.
Ti
ến h
ành phân tích phương sai. Giả thuyết H
A
đ
ặt
ra là: “DH ph

ĩa
là DH b
ằng BĐKN học sinh hiểu
bài hơn.
* K
ết quả kiểm tra 1 tiết
trong TN đ
ợt 1
K
ết quả so sánh giá trị trung bình và
ki
ểm định giả thuyết H
0
cho th
ấy
X
TN
(7.41) >
X
ĐC
(6.81). So sánh giá tr
ị trung b
ình
(b
ảng 3.7, luận án to
àn
văn): Tr
ị số tuyệt đối của U (6.46) > trị số z ti
êu chuẩn (1.96), giả thuyết
H

f%
ĐC
TN
0
5
10
15
20
25
30
35
f%
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Xi
ĐC
TN
19
0
5
10
15
20
25
30
f%
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Xi
ĐC
TN
0

A
b
ị bác bỏ
; ngh
ĩa l
à
hai cách d
ạy ở
TN đ
ợt 1 tác động khác
nhau đ
ến khả năng hệ thống hoá kiến thức của HS,
kh
ả năng hệ thống hóa của
nhóm l
ớp TN tốt hơn
nhóm l
ớp ĐC.
3.5.1.2. K
ết quả các b
ài kiểm tra sau TN đợt 1
So sánh các tham s
ố đặc trưng kết quả điểm kiểm tra của 2 nhóm TN
và ĐC th
ể hiện ở bảng 3.10.
B
ảng 3
.10. So sánh các tham s
ố đặc tr
ưng giữa

ới nhóm lớp
ĐC. Đi
ểm trung bình cộng giữa
nhóm l
ớp
TN và
ĐC có s
ự ch
ênh lệch đáng kể (0.7), điều này
có ngh
ĩa
là: HS nhóm l
ớp
TN
tương đ
ối ổn định về điểm số, còn HS
nhóm l
ớp
ĐC có đi
ểm số giảm nhiều
so v
ới trong TN. Như
v
ậy chứng tỏ mức độ lưu giữ kiến thức đã học ở
nhóm
l
ớp
TN t
ốt h
ơn

ợt 2
0
20
40
60
80
100
120
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Xi
f%
ĐC
TN
0
5
10
15
20
25
30
35
1
2
3
4
5
6
7
8
9

0
b
ị bác bỏ
; ngh
ĩa là
k
ết quả học tập ở
nhóm l
ớp TN cao h
ơn
nhóm l
ớp ĐC v
à sự khác biệt này
có ý ngh
ĩa thống k
ê.
K
ết quả phân tích ph
ương sai
cho th
ấy
F
A
= 207.88 >
F tiêu chu
ẩn
= 3.84 do đó gi
ả thuyết H
A
b

s
ự khác
bi
ệt điểm số trung b
ình giữa
nhóm l
ớp TN với
nhóm l
ớp ĐC l
à có ý nghĩa.
Phân tích phương sai (b
ảng 3.18, luận án toàn văn)
cho th
ấy
: Tr
ị số
FA (85.46) > F crit (3.84), do đó có th
ể kết luận
: ngu
ồn dẫn tới sự khác
bi
ệt về kết quả học tập ở hai nhóm lớp l
à do PPDH khác nhau và sự khác
bi
ệt này có ý nghĩa.
3.5.1.4. K
ết quả các bài kiểm tra sau TN đợt 2
So sánh các tham số như giá trị trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn,
h
ệ số biến thi

ức độ lưu giữ kiến thức đã học ở nhóm lớp TN tốt hơn nhóm lớp ĐC.
B
ảng 3.20 . So sánh các tham số đặc trưng giữa
nhóm l
ớp TN và ĐC sau TN
Độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của nhóm lớp TN đều thấp hơn so
v
ới nhóm lớp ĐC điều này cho thấy

ợng kiến thức lĩnh hội của các HS
nhóm l
ớp TN l
à khá đ
ồng đều v
à hi
ệu quả sử
d
ụng BĐKN trong DH phần
DTH (Sinh h
ọc
12) là đáng tin c
ậy.
3.5.1.5. Nhận xét chung về mặt định lượng qua 2 năm thực nghiệm
Phân tích k
ết quả TN của 2 đợt chúng tôi nhận thấy:
1. Đi
ểm trung bình cộng
c
ủa các bài kiểm tra
c

nhóm l
ớp
TN là
ch
ắc chắn và ổn
định h
ơn so với ĐC. Qua so sánh độ tin cậy chứng tỏ kết
qu
ả lĩnh hội kiến thức của nhóm
l
ớp
TN cao hơn ĐC là đáng tin c
ậy.
3. Khi so sánh k
ết quả của các b
ài kiểm tra 10 phút với các bài kiểm
tra 45 phút th
ấy rằng điểm
s
ố của bài 45 phút thường cao hơn so với bài 10
phút và c
ủa
nhóm l
ớp
TN cao hơn nhi
ều so với
nhóm l
ớp
ĐC, ch
ứng tỏ

ớp
ĐC có đi
ểm số giảm tương đối nhiều so với trong TN. Như vậy ch
ứng tỏ
m
ức độ lưu giữ kiến thức đã học ở
nhóm l
ớp
TN cao hơn nhóm l
ớp
ĐC. T

đó th
ấy đ
ược mức độ ảnh hưởn
g c
ủa việc thay đổi PPDH đến kết quả học
PA
n
i
X
S
Cv%
d
TN-ĐC
t
d
ĐC
946
6.72

ật sự quen và chưa thật sự
chủ động, linh hoạt trong việc tổ chức HS lĩnh hội kiến thức bằng BĐKN
nên s
ự ch
ênh lệch đ
i
ểm số l
à không lớn lắm
(0.54). Sau 1 năm d
ạy thực
nghi
ệm, do các GV đ
ã tích lu
ỹ được nhiều kinh nghiệm trong việc thiết kế
và s
ử dụng BĐKN trong DH nên sự chênh lệch điểm số là khá lớ
n (0.76).
Qua đó th
ấy đ
ược ảnh hưởng của việc thay đổi
PPDH c
ủa GV đến k
ết quả
h
ọc tập của HS trong việc có hay không sử dụng BĐKN theo đúng quy
trình khoa học trong DH phần DTH (Sinh học 12).
3.5.2. K
ết quả về mặt định tính.
D
ựa tr

S
ử dụng BĐKN để tổ chức hoạt động nhận thức sẽ giúp ch
o HS yêu
thích b
ộ môn hơn, hiểu bài hơn, ghi nhớ và vận dụng tốt hơn. Học bằng
BĐKN s
ẽ rèn luyện cho HS khả năng tư duy logic, kĩ năng hệ thống hóa
ki
ến thức và các kĩ năng tự học khác.
K
ết quả thu đ
ược sau hai đợt thực nghiệm, cả về mặt định lượng lẫn
m
ặt
đ
ịnh tính, tuy phạm vi TN chưa rộng nhưng cho phép kết luận: Thiết
k
ế và sử dụng BĐKN trong DH phần DTH
(Sinh h
ọc
12) theo đúng quy
trình khoa h
ọc th
ì đã góp phần nâng cao hiệu quả DH bộ môn SH. Điều
này đ
ã khẳng định tính hiệu quả và tính khả thi của việ
c s
ử dụng BĐKN
trong d
ạy và học phần DTH ở trường THPT.

2. Vi
ệc thiết kế các BĐKN cần dựa
trên h
ệ thống các nguy
ên tắc thiết
k
ế, đó l
à: n
guyên t
ắc cấu trúc hệ thống
, nguyên t
ắc thống nh
ất giữa mục
tiêu - n
ội dung
- phương pháp - phương ti
ện dạy học
, nguyên t
ắc ph
ù hợp
v
ới tr
ình độ nhận thức của HS
; BĐKN có th
ể đ
ược thiết kế theo một quy
trình khoa h
ọc với 6 b
ước chặt chẽ.
Trên cơ s

ện tri thức và kiể
m tra đánh giá. Vi
ệc sử dụng BĐKN ở
các m
ức độ theo hướng tăng dần hoạt động tích cực của HS, từ mức độ
BĐKN đư
ợc sử dụng như một
công c

đ
ể GV tổ chức các hoạt động học
t
ập của HS, đến mức độ cao hơn: BĐKN được HS tự thiết kế và sử dụng
-
BĐKN là s
ản phẩm
tư duy c
ủa HS. Ngoài ra, q
ua cách th
ức tổ chức các
ho
ạt động học tập bằng
BĐKN cho HS, GV v
ừa dạy
KN v
ừa dạy
HS cách
h
ọc, cách tư duy khoa học, tư duy hệ thống nhằm đảm bảo cho
HS có th

trong DH phần DTH của SH 12 cho các trường THPT.
2. Ti
ếp tục nghi
ên c
ứu v
à vận dụng quy trình thiết kế và sử dụng
BĐKN trong DH các h
ọc phần khác của ch
ương trình SH ở trường THPT.
3. C
ần đ
ưa nội dung thiết kế và sử dụng BĐKN trong DH vào học
ph
ần PPDH Sinh học trong ch
ương trình đào tạo cử nhân sư phạm ngành
SH nh
ằm l
à
m phong phú thêm h
ệ thống PPDH Sinh học theo h
ướng tích
c
ực hoá hoạt động nhận thức của HS.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status