thiết lập và sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học chương i, ii phần ba sinh học vi sinh vật sinh học 11 – cơ bản - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƢ PHẠM
BỘ MÔN SƢ PHẠM SINH HỌC

THIẾT LẬP VÀ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƢ DUY TRONG
DẠY HỌC CHƢƠNG I, II PHẦN BA SINH HỌC
VI SINH VẬT SINH HỌC 11 – CƠ BẢN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: SƢ PHẠM SINH
Cán bộ hƣớng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS. TRƢƠNG TRÚC PHƢƠNG

LÊ THANH NHI
Lớp: SP Sinh K35
MSSV : 3092222

NĂM 2013


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 – 2013

Trường Đại học Cần Thơ

CẢM TẠ
Qua quá trình học tập và nghiên cứu tôi xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo
tận tình của các thầy cô trường Đại học Cần Thơ đặc biệt là các thầy cô thuộc bộ
môn Sư phạm Sinh học, khoa Sư Phạm, trường Đại học Cần Thơ.

tháng 9 năm 2012 đến tháng 5 năm 2013. Mục tiêu đề tài là:
- Thiết lập 08 sơ đồ tư duy (SĐTD) và bộ 05 giáo án giảng dạy có ứng dụng
sơ đồ tư duy cho toàn bộ chương I, II phần ba Sinh học vi sinh vật (Sách giáo khoa
sinh học 10 – cơ bản).
- Đề xuất quy trình thiết lập và sử dụng hiệu quả sơ đồ tư duy để giảng dạy
bài mới chương I, II phần ba Sinh học vi sinh vật (Sách giáo khoa sinh học 10 – cơ
bản).
Quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã vận dụng phương pháp nghiên cứu
lý thuyết và phương pháp thiết lập, ứng dụng Sơ đồ tư duy của Tonny Buzan, tổng
hợp một số tài liệu liên quan (tài liệu chuyên ngành, các luận văn có liên quan, cà
các phương pháp nghiên cứu lý thuyết và phương pháp thiết lập, ứng dụng Sơ đồ
khái niệm, Sơ đồ kiến thức…), quan sát sư phạm để định hướng một số phương
pháp phù hợp cho việc diễn đạt từng nội dung kiến thức cũng như vận dụng sản
phẩm của đề tài vào QTDH.
Những kết quả đã đạt được gồm:
-

Bộ giáo án có sử dụng SĐTD gồm: 5 giáo án có sử dụng SĐTD từ bài 22
đến bài 27, thuộc chương I, II phần ba Sinh học vi sinh vật (Sách giáo
khoa sinh học 10 – cơ bản).

-

Bộ SĐTD sử dụng cho giảng dạy chương I, II phần ba Sinh học vi sinh
vật gồm: 17 SĐTD, trong đó có 9 SĐTD mẫu và 8 SĐTD khuyết.

-

Quy trình thiết lập SĐTD cho giảng dạy và quy trình sử dụng SĐTD cho
dạy học chương I, II phần ba Sinh học vi sinh vật (Sách giáo khoa sinh


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 – 2013

Trường Đại học Cần Thơ

MỤC LỤC
CẢM TẠ ............................................... Error! Bookmark not defined.
TÓM LƢỢC ......................................... Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC............................................. Error! Bookmark not defined.
DANH SÁCH SƠ ĐỒ ..................................................................... viii
DANH SÁCH HÌNH ......................................................................... ix
DANH SÁCH BẢNG ......................................................................... x
TỪ VIẾT TẮT................................................................................... xi
CHƢƠNG I GIỚI THIỆU ............................................................. viii
1. Đặt vấn đề..........................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................2
3. Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................................2
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................2
3.2 Khách thể nghiên cứu .................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................2
5. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................2
5.1 Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết ...........................................................2
5.2 Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm .........................................................3
5.3 Phƣơng pháp điều tra giáo dục .................................................................3
6. Mục tiêu đề tài ..................................................................................................3

CHƢƠNG II LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU .......................................... 4
1. Tình hình nghiên cứu .......................................................................................4
1.1. Trên thế giới ...............................................................................................4
1.2. Việt Nam .....................................................................................................4

3.1. Cơ sở khoa học của việc sử dụng SĐTD ...............................................16
3.1.1 Cơ sở của việc tƣ duy bằng hai bán cầu đại não............................16
3.1.2 Cơ sở của việc kích thích tƣ duy và ghi nhớ ..................................17
3.2. Cơ sở thực tế của việc sử dụng SĐTD ...................................................17
3.2.1 Dùng ghi nhớ tóm tắt........................................................................17
3.2.2 Dùng sắp xếp - lên kế hoạch ............................................................18
3.2.3 Dùng phân tích, tổng hợp nội dung kiến thức ...............................18
3.2.4 Dùng so sánh các nội dung kiến thức và tìm ra bản chất .............18
4. Đặc điểm của quá trình dạy và học của cấp học THPT .............................18
4.1. Đặc điểm về hoạt động học tập của HS THPT ....................................18
4.1.1 Đặc điểm về nhân cách .....................................................................19
4.1.2 Đặc điểm về học tập ..........................................................................19
4.2. Đặc điểm quá trình hình thành kiến thức Sinh học ở bậc THPT ......19
4.2.1 Kiến thức khái niệm .........................................................................19
4.2.2 Kiến thức quá trình ..........................................................................21
4.2.3 Kiến thức quy luật ............................................................................21

Chuyên ngành Sư phạm Sinh học

60

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 – 2013

Trường Đại học Cần Thơ

4.3. Quy trình phân tích và diễn đạt lại những nội dung cần thiết của SGK
..........................................................................................................................21

PHỤ LỤC 1: SƠ ĐỒ TƢ DUY ..........................................................I
PHỤ LỤC 2: DÀN Ý..................................................................... XIX
Chuyên ngành Sư phạm Sinh học

60

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 – 2013

Trường Đại học Cần Thơ

PHỤ LỤC 3: GIÁO ÁN ........................................................... XXXII

Chuyên ngành Sư phạm Sinh học

60

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 – 2013
Thơ

Trường Đại học Cần

DANH SÁCH SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 1: Tóm tắt những ưu điểm của SĐTD ................................................ 8
SƠ ĐỒ 2: Quá trình hình thành kiến thức khái niệm (Bên trái là khái niệm cụ thể,

Thơ

Trường Đại học Cần

DANH SÁCH BẢNG
BẢNG 1: Các bước thiết kế SĐTD hoàn chỉnh .............................................. 39
BẢNG 2: Các loại SĐTD có thể sử dụng trong giảng dạy ............................. 41
BẢNG 3: Tiêu chí đánh giá SĐTD ................................................................. 44
BẢNG 4: Các bước sử dụng SĐTD vào kiểm tra bài cũ ................................ 45
BẢNG 5: Các bước sử dụng SĐTD vào dạy bài mới ..................................... 46
BẢNG 6: Tóm tắt quy trình sử dụng SĐTD trong giảng dạy ......................... 56

Chuyên ngành Sư phạm Sinh học
học

60

Bộ môn Sư phạm Sinh


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 – 2013
Thơ

Trường Đại học Cần

TỪ VIẾT TẮT
SĐTD: Sơ đồ tư duy
HS: Học sinh
GV: Giáo viên
THPT: Trung học phổ thông

lập (SĐTD) của Tony Buzan có những ưu điểm rõ rệt trong dạy và học.
Việc có thể sơ đồ hóa tất cả các loại kiến thức không những giúp HS tiếp thu dễ
dàng mà còn phát triển tư duy phân tích, tổng hợp. Hơn nữa, học theo phương pháp lập
SĐTD còn giúp HS phát triển tư duy logic, giúp các em có thể tổ chức kiến thức nói
riêng và tổ chức đời sống nói chung, một cách trật tự và khoa học. Ngoài ra, SĐTD được
sử dụng để GV có thể tiết kiệm thời gian giảng trong những bài có quá nhiều kiến thức và
có thể thiết kế đề kiểm tra một cách dễ dàng từ những ý chi tiết trong sơ đồ.
Đối với môn sinh học có đặc thù nhiều kiến thức khái niệm và quá trình nối kết
thành một hệ thống thì việc áp dụng thành công SĐTD vào giảng dạy là rất có khả năng.
Có thể thấy điều này cụ thể ở chương I, II phần ba. Sinh học vi sinh vật (Sách giáo
khoa sinh học 10 – cơ bản). Đây là chương có rất nhiều kiến thức khái niệm (Bài 25, 26,
27), và các kiến thức quá trình (Bài 22, 23) nên rất thích hợp cho việc sử dụng SĐTD.

Chuyên ngành Sư phạm Sinh học

60

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 – 2013

Trường Đại học Cần Thơ

Chính vì những lí do trên nên chúng tôi đã chọn đề tài: “ Thiết lập và sử dụng sơ
đồ tƣ duy để dạy học chƣơng I, II phần ba Sinh học vi sinh vật (Sách giáo khoa sinh
học 10 – cơ bản).
2. Mục đích nghiên cứu
Thiết lập và sử dụng SĐTD vào giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng dạy HS
học ở trường Trung học phổ thông (THPT) mà cụ thể là dạy học học chương I, II phần ba

Trường Đại học Cần Thơ

5.2 Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
- Thiết kế SĐTD cho chương I, II phần ba Sinh học vi sinh vật (Sách giáo khoa sinh
học 10 – cơ bản).
- Tiến hành giang dạy trên lớp, lấy kết quả kiểm nghiệm (sơ bộ) giả thuyết khoa
học.
5.3 Phƣơng pháp điều tra giáo dục
- Tiến hành thăm dò thái độ, ý kiến của HS vê phương pháp dạy học bằng SĐTD.
6. Mục tiêu đề tài
- Thiết lập 08 SĐTD và bộ 05 giáo án giảng dạy có ứng dụng SĐTD cho toàn bộ
chương I, II phần ba. Sinh học vi sinh vật (Sách giáo khoa sinh học 10 – cơ bản).
- Đề xuất quy trình thiết lập và sử dụng hiệu quả SĐTD để giảng dạy bài mới
chương I, II phần ba. Sinh học vi sinh vật (Sách giáo khoa sinh học 10 – cơ bản).

Chuyên ngành Sư phạm Sinh học

60

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 – 2013

Trường Đại học Cần Thơ

CHƢƠNG II

LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1. Tình hình nghiên cứu


Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 – 2013

Trường Đại học Cần Thơ

''SĐTD'' của Buzan xuất bản năm 2000 và ông đã lên sóng VTV trong chương trình
''Người đương thời'' để nói về phương pháp này.
Năm 2005, Khối Đại học quốc gia đã tổ chức dự án ''Ứng dụng công cụ phát triển tư
duy- SĐTD'' với gần 20 hội thảo về ứng dụng SĐTD. Đây là những hoạt động giúp phổ
biến và phát triển việc ứng dụng SĐTD vào dạy học. Sau đó, có rất nhiều nghiên cứu về
vấn đề này.
Một trong những nghiên cứu về việc ứng dụng SĐTD là nghiên cứu của thầy Lê
Phước Lộc, giảng viên trường Đại học Cần Thơ. Vào năm 2006, thầy đã đề cập đến việc
“sử dụng SĐTD trong nghiên cứu tài liệu” và nội dung nghiên cứu này được trình bày
trong quyển ''Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kì 2''. Qua nghiên cứu này có thể nhận
thấy rằng khi sử dụng SĐTD vào việc nghiên cứu tài liệu có thể giúp người đọc tiết kiệm
thời gian khi phải tiếp thu một lượng kiến thưc lớn. Qua đó SĐTD còn giúp người sử
dụng phát triển tư duy tổng hợp và phân tích. Tiếp sau những nghiên cứu này, có rất
nhiều tác giả đã nghiên cứu sâu hơn việc ứng dụng SĐTD vào thực tiễn, không chỉ là sử
dụng cho việc nghiên cứu tài liệu mà SĐTD còn là một công cụ tư duy hiệu quả cho
những công việc khác, đặc biệt là trong hoạt động dạy và học.
Năm 2009, các tác giả Lê Đình Châu và Đặng Thị Thu thủy (Viện khoa học giáo
dục) có viết bài ''Sử dụng SĐTD để tăng hiệu quả học tập của HS''. Nghiên cứu này cho
thấy việc sử dụng SĐTD vào các hoạt động học tập như: học bài cũ, ôn tập để kiểm
tra…có thể giúp phát triển tư duy cho HS , qua đó sẽ giúp hoạt động học tập đạt hiệu quả
tốt hơn. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả như vậy thì việc đưa SĐTD vào giảng dạy là
một yêu cầu cần thiết, vì việc có GV hướng dẫn cách sử dụng SĐTD như thế nào là hiệu

2.1. Khái niệm
SĐTD (SĐTD) còn gọi là minmap, giản đồ ý, bản đồ tư duy….là công cụ tổ chức tư
duy (Buzan, 2000).
SĐTD được hiểu là hệ thống các khái niệm được xếp đặt theo một hệ thống nhất
định trong mối quan hệ tương quan của nó với các khái niệm khác và các đường dẫn liên
hệ các khái niệm đó với nhau. (Buzan, 2000)
Buzan (2000) cho rằng SĐTD như một bản đồ thành phố. Trung tâm sơ đồ là trung
tâm thành phố tượng trưng cho ý chính quan trọng nhất, những con đường chính tỏa ra từ
trung tâm tượng trưng cho những ý chính trong quá trình tư duy còn những con đường
nhỏ hơn tượng trưng cho những ý suy rộng từ ý chính và cứ tiếp tục như vậy.
Vì lí do phạm vi nghiên cứu của đề tài là thiết lập và sử dụng SĐTD vào dạy học
cho HS phổ thông, nên SĐTD trong đề tài này có sự kết hợp với một số kiểu sơ đồ khác
như sơ đồ khái niệm, sơ đồ quá trình…Có sự kết hợp này là do đối với đặc thù của môn
Sinh học thì những loại sơ đồ trên sẽ hỗ trợ tốt cho SĐTD trở thành vừa là một công cụ

Chuyên ngành Sư phạm Sinh học

60

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 – 2013

Trường Đại học Cần Thơ

tư duy hiệu quả vừa là một công cụ giảng dạy hiệu quả với thời gian 1 tiết học ở cấp
THPH.

2.2. Ƣu – nhƣợc điểm của SĐTD


tin

vào

khả

năng

của

mình

hơn

/>Chuyên ngành Sư phạm Sinh học

60

Bộ môn Sư phạm Sinh học

(Theo


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 – 2013

Trường Đại học Cần Thơ

SƠ ĐỒ 1: TÓM TẮT NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA SĐTD


-

Rèn luyện cho HS kỹ năng tư duy phân tích, so sánh, tổng hợp.

-

Phát triển khả năng sáng tạo của HS.

Ngoài ra, Buzan cũng cho rằng so với ghi chép truyền thống SĐTD còn có ưu điểm
tạo sự hứng thú cho người học. Buzan chỉ ra rằng: Việc ghi chép là kỹ năng của bán cầu
não trái (Bán cầu tư duy logic). Ghi chép bằng chữ dù theo lối từ trái sang phải, từ phải
sang trái hay từ trên xướng dưới, từ dưới lên trên thì trong thời gian dài sẽ khiến não trở
nên “buồn tẻ”. Khi đó não sẽ vứt bỏ mọi thứ và chìm vào trạng thái mơ màng, “buồn
ngủ”. (Buzan, 2000). Như đã biết ghi chép là một kỹ năng quan trọng, không thể thiếu
trong quá trình dạy và học, tuy nhiên kỹ năng này còn rất nhiều bất cập trong lối dạy
truyền thống như hiện nay. SĐTD sẽ là một công cụ giúp cải thiện tình trạng bất cập này
một cách hiệu quả.

Chuyên ngành Sư phạm Sinh học

60

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 – 2013

Trường Đại học Cần Thơ

Bên cạnh những ưu điểm trên thì SĐTD cũng có nhiều hạn chế cần có biện pháp

khắc phuc những hạn chế trên của SĐTD:
-

Cố gắng đơn giản hóa tối đa SĐTD. Hạn chế đến mức tối đa những chi tiết
thừa trong sơ đồ.

-

GV phải hướng dẫn tận tình cách thiết lập và sử dung SĐTD cho HS.

-

Phải bắt đầu từ những nội dung kiến thức đơn giản rồi nâng dần dần theo thời
gian.

-

GV nên cung cấp SĐTD khuyết cho HS trước khi học bài mới, trong quá trình
học HS sẽ hoàn thành SĐTD khuyết đó.

Chuyên ngành Sư phạm Sinh học

60

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 – 2013

-

bên trái sơ đồ hoặc bên phải sơ đồ nếu như nội dung các khái niệm phụ quá nhiều, việc
thay đổi như vậy sẽ làm tăng tính thẩm mỹ cho sơ đồ và người xem sẽ dễ quan sát hơn.
(Theo Hoàng Đức Huy, 2009).
Trong SĐTD theo kiểu Buzan thường coi nhẹ vai trò của khái niệm chính và thay
vào đó là hình ảnh làm trung tâm để tạo “điểm nhấn” cho sơ đồ. Từ đó có thể nhận thấy
rằng, khái niệm chính đôi khi không đóng vai trò quan trọng mà chỉ mang tính gợi mở và
hình thức nhiều hơn.
2.3.2 Khái niệm phụ
Khái niệm phụ là những khái niệm được suy ra tư khái niệm chính (Theo Hoàng
Đức Huy, 2009).
Về nguyên tắc, khái niệm phụ được suy ra từ khái niệm chính tuy nhiên khái niệm
phụ lại giữ vai trò quan trọng hơn khái niệm chính.
Theo Nguyễn Duy Anh (2011), tùy theo vị trí trong sơ đồ mà khái niệm phụ được
chia thành những loại: khái niệm phụ bậc I, II, III…
Chuyên ngành Sư phạm Sinh học

60

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 – 2013

Trường Đại học Cần Thơ

-

Khái niệm phụ bậc I được suy ra từ khái niệm chính

-

Theo Phan Trọng Ngọ, Dương Diệu Hoa, Lê Tràng Định (2000): “Hình ảnh là
những gì chúng ta thấy được thông qua thị giác rồi sau đó chuyển về não giúp ta cảm
nhận hình ảnh đó một cách chân thực nhất từ đó đưa ra những phản xạ, cảm nhận về hình
ảnh mà ta vừa thu nhận”.

Chuyên ngành Sư phạm Sinh học

60

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 – 2013

Trường Đại học Cần Thơ

Khi loài người chưa có chữ viết, con người đã biết dùng lối vẽ làm phương tiện
thông tin. Trong các hang động cổ xưa có nhiều bức tranh động vật được khắc lên vách
đá, họ thông báo cho nhau những điều cần biết. Từ tranh chuyển sang chữ viết là một quá
trình trừu tượng hóa, sau dần người ta lược bỏ các chi tiết cụ thể, phức tạp, dùng các
đường nét đơn giản làm kí hiệu ghi lại ngôn ngữ, mở rộng thông tin cho con người. Cùng
với chữ viết, tranh vẽ dần dần được phổ biến. Vì con người cần thiết sử dụng các giác
quan để tìm hiểu thực tại và mở rộng tri thức. “Trăm nghe không bằng một thấy” hình
ảnh đã ra đời để đáp ứng nhu cầu này. Nó đáp ứng một phần không nhỏ yêu cầu quan sát
của loài người. Nhƣ vậy hình ảnh đã trở thành một loại ngôn ngữ - ngôn ngữ hình
ảnh. Nó có khả năng thông tin chính xác một nội dung mang tính vật chất nhất định. Khả
năng thông tin bằng hình ảnh đã mở rộng tầm nhìn của mắt người, giúp con người hiểu
đầy đủ hơn, chính xác hơn và sâu sắc hơn. (Theo Cao Thị Minh Lý, 2012).
b. Vai trò-ý nghĩa
Hình ảnh có những ưu thế đặc biệt, đó là tính ghi thực trực tiếp, ra đời nhanh và gây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status