XÂY DỰNG và sử DỤNG sơ đồ tư DUY TRONG dạy học PHẦN HIĐROCACBON lớp 11 TRUNG học PHỔ THÔNG NHẰM NÂNG CAO NĂNG lực tự học của học SINH TỈNH sơn LA - Pdf 42

B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
----&----

NGUYN TH HNG

XÂY DựNG Và Sử DụNG SƠ Đồ TƯ DUY TRONG DạY HọC
PHầN HIĐROCACBON LớP 11 TRUNG HọC PHổ THÔNG
NHằM NÂNG CAO NĂNG LựC Tự HọC
CủA HọC SINH TỉNH SƠN LA
Chuyờn ngnh
Mó s

: Lớ lun v phng phỏp dy hc b mụn Húa hc
: 60.14.01.11

LUN VN THC S KHOA HC GIO DC

Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS Nguyn Th Su


HÀ NỘI - 2014


LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến
PGS.TS.Nguyễn Thị Sửu – cô đã nhiệt tình, tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ em trong
suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các GV cô giáo khoa Hóa học –
Trường Đại học sư phạm Hà Nội, đặc biệt là các GV cô giáo trong tổ Lí luận và
phương pháp dạy học Hóa học. Em xin cảm ơn phòng sau Đại học – Trường Đại

6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn................................................................................................................................................... 3
6.3. Phương pháp xử lí thông tin.............................................................................................................................................................3

7. Đóng góp của đề tài..............................................................................................3
8. Cấu trúc luận văn..................................................................................................4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI........................................................5
1.3.2.Vai trò của tự học......................................................................................................................................................................... 11
1.3.3.Các hình thức tự học.................................................................................................................................................................... 12
1.3.4.Chu trình của tự học..................................................................................................................................................................... 13

Hình 1.1. Chu trình tự học................................................................................................. 14
Ví dụ về một số sơ đồ tư duy do HS tự xây dựng..............................................................21
Hình 1.2. Giao diện màn hình Mindjet MindManager 9....................................................24
Hình 1.4. Giao diện màn hình khi tạo nhánh cấp 1, 2........................................................25
Hình 1.8. Giao diện màn hình khi chọn xuất...................................................................... 27
Tiểu kết chương 1............................................................................................................. 31
2.1.2.Cấu trúc nội dung chương trình phần hiđrocacbon lớp 11 THPT...................................................................................................33

Hình 2.1. Cấu trúc chương trình phần hiđrocacbon lớp 11 THPT......................................33

2.2. Thiết kế sơ đồ tư duy cho các bài dạy phần hiđrocacbon lớp 11 THPT........33
2.2.1 Nguyên tắc thiết kế sơ đồ tư duy.................................................................................................................................................. 33
2.2.2. Quy trình thiết kế SĐTD cho bài dạy hoá học..............................................................................................................................35
2.2.3. Một số điểm cần lưu ý khi thiết kế SĐTD bài dạy hoá học...........................................................................................................36

Hình 2.2. SĐTD bài 25: Ankan............................................................................................ 38
2.2.5. Thiết kế SĐTD nội dung kiến thức cần nhớ bài luyện tập phần hiđrocacbon lớp 11 THPT..........................................................44
2.3. Lựa chọn hệ thống tư liệu điện tử hỗ trợ bài dạy phần hiđrocacbon lớp 11 THPT............................................................................48



THPT Thuận Châu.............................................................................................................. 89
Bảng 3.7. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích của bài kiểm tra 1 trường
THPT Tô Hiệu.................................................................................................................... 90
Bảng 3.8. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích của bài kiểm tra 2 trường
THPT Thuận Châu.............................................................................................................. 91
Bảng 3.9. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích của bài kiểm tra 2 trường
THPT Tô Hiệu.................................................................................................................... 91


Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích bài KT 2 trường THPT Tô Hiệu..........................................92
Bảng 3.10. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích của 2 bài kiểm tra...............92
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích tổng hợp.......................................................................... 93
Bảng 3.11.Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng..............................................................93
Bảng 3.12. Bảng tổng hợp kết quả thực nghiệm...............................................................93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................................................. 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................ 98


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTHH
CN
CNTT
CT
CTCT
CTPT
CTTQ
ĐC
đktc
GV
HS

: Điều kiện tiêu chuẩn
: Giáo viên
: Học sinh
: Kiểm tra
: Kiểm tra- đánh giá
: Nội dung
: Nhà xuất bản
: Phương pháp
: Phương pháp dạy học
: Phương trình hóa học
: Phương trình tổng quát
:Phòng thí nghiệm
: Phiếu học tập
: Phụ lục
: phản ứng hóa học
: Sơ đồ tư duy
: Sách giáo khoa
:Tính chất hóa học
: Tự học
: Trung học cơ sở
: Trung học phổ thông
: Thực nghiệm
: Thực nghiệm sư phạm
: Ví dụ


DANH MỤC CÁC BẢNG
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................2
2.1. Mục đích
2.2. Nhiệm vụ


Hình 2.1. Cấu trúc chương trình phần hiđrocacbon lớp 11 THPT......................................33

2.2. Thiết kế sơ đồ tư duy cho các bài dạy phần hiđrocacbon lớp 11 THPT........33
2.2.1 Nguyên tắc thiết kế sơ đồ tư duy.................................................................................................................................................. 33
2.2.2. Quy trình thiết kế SĐTD cho bài dạy hoá học..............................................................................................................................35
2.2.3. Một số điểm cần lưu ý khi thiết kế SĐTD bài dạy hoá học...........................................................................................................36

Hình 2.2. SĐTD bài 25: Ankan............................................................................................ 38
2.2.5. Thiết kế SĐTD nội dung kiến thức cần nhớ bài luyện tập phần hiđrocacbon lớp 11 THPT..........................................................44
2.3. Lựa chọn hệ thống tư liệu điện tử hỗ trợ bài dạy phần hiđrocacbon lớp 11 THPT............................................................................48


2.4. Sử dụng SĐTD thiết kế các hoạt động dạy học trong dạy học phần
hiđrocacbon lớp 11 THPT......................................................................................50
2.4.1. Sử dụng SĐTD hướng dẫn học sinh tự học trong bài dạy nghiên cứu kiến thức mới.....................................................................50

Hình 2.17. SĐTD khung hướng dẫn HS tự học bài 30:Ankađien.........................................52
Hình 2.19. SĐTD khung hướng dẫn HS tự học bài 35:Benzen và đồng đẳng một số
hiđrocacbon thơm khác.................................................................................................... 53
2.4.2. Sử dụng SĐTD hướng dẫn học sinh tự học trong bài dạy luyện tập.............................................................................................54

................................................................................................................................55
2.5. Thiết kế giáo án một số bài dạy phần hiđrocacbon lớp 11 cơ bản THPT......55
3.1. Mục đích thực nghiệm....................................................................................82
3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm..............................................................82
3.3. Chuẩn bị thực nghiệm.....................................................................................82
3.3.1. Địa bàn và giáo viên thực nghiệm...............................................................82
3.3.2. Đối tượng thực nghiệm............................................................................................................................................................... 82



DANH MỤC HÌNH
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................2
2.1. Mục đích
2.2. Nhiệm vụ

2
2

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.....................................................................2
3.1. Khách thể nghiên cứu...................................................................................................................................................................... 2
3.2. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................................................................................................... 2

4. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................................2
5. Giả thuyết khoa học.............................................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................3
Sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp sau:.......................................................3
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết....................................................................................................................................................3
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn................................................................................................................................................... 3
6.3. Phương pháp xử lí thông tin.............................................................................................................................................................3

7. Đóng góp của đề tài..............................................................................................3
8. Cấu trúc luận văn..................................................................................................4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI........................................................5
1.3.2.Vai trò của tự học......................................................................................................................................................................... 11
1.3.3.Các hình thức tự học.................................................................................................................................................................... 12
1.3.4.Chu trình của tự học..................................................................................................................................................................... 13

Hình 1.1. Chu trình tự học................................................................................................. 14
Ví dụ về một số sơ đồ tư duy do HS tự xây dựng..............................................................21

3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm..............................................................82
3.3. Chuẩn bị thực nghiệm.....................................................................................82
3.3.1. Địa bàn và giáo viên thực nghiệm...............................................................82
3.3.2. Đối tượng thực nghiệm............................................................................................................................................................... 82

Bảng 3.1. Đối tượng thực nghiệm và GV dạy thực nghiệm................................................83
3.3.3. Chuẩn bị tiến hành thực nghiệm.................................................................................................................................................. 83

3.4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm.....................................................................83
Bảng 3.2. Bài dạy thực nghiệm.......................................................................................... 84

3.5. Thu thập và sử lý kết quả thực nghiệm sư phạm............................................84
3.5.1. Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm.......................................................................................................................................84
Để đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm, hai lớp TN và ĐC được làm bài kiểm tra sau bài thực nghiệm............................................85

Bảng 3.3. Phần trăm số HS thích học với SĐTD.................................................................. 87
Bảng 3.5. Kết quả tổng hợp của 2 bài kiểm tra..................................................................88
Bảng 3.6. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích của bài kiểm tra 1 trường
THPT Thuận Châu.............................................................................................................. 89
Bảng 3.7. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích của bài kiểm tra 1 trường
THPT Tô Hiệu.................................................................................................................... 90
Bảng 3.8. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích của bài kiểm tra 2 trường
THPT Thuận Châu.............................................................................................................. 91
Bảng 3.9. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích của bài kiểm tra 2 trường
THPT Tô Hiệu.................................................................................................................... 91


Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích bài KT 2 trường THPT Tô Hiệu..........................................92
Bảng 3.10. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích của 2 bài kiểm tra...............92
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích tổng hợp.......................................................................... 93

chương hay toàn bộ chương trình. Với yêu cầu hỗ trợ HS tự học, tự hoàn thiện và hệ
thống hóa kiến thức thì việc dùng sơ đồ tư duy(SĐTD) có nhiều ưu điểm. Ngoài
việc giúp HS hệ thống hoá kiến thức, SĐTD còn giúp HS phát triển mở rộng kiến
thức, thấy được đầy đủ nội dung chủ đề cần ôn tập đồng thời còn phát triển năng lực
tư duy logic, khả năng tự học, tính tích cực, sáng tạo của học sinh.

1


Xuất phát từ những lí do trên, tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng và sử dụng sơ
đồ tư duy trong dạy học phần hiđrocacbon lớp 11 THPT nhằm nâng cao năng lực
tự học cho học sinh tỉnh Sơn La”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích
Nghiên cứu sử dụng SĐTD để tổ chức hoạt động học tập cho học sinh trong
dạy học phần hiđrocacbon lớp 11 THPT nhằm nâng cao năng lực tự học cho HS góp
phần đổi mới PPDH và nâng cao chất lượng dạy học hóa học THPT.
2.2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận về đổi mới PPDH, dạy học tích cực và
phát triển năng lực cho HS, SĐTD và sử dụng trong dạy học hóa học .
- Nghiên cứu chương trình, nội dung kiến thức phần hiđrocacbon lớp 11 THPT.
- Thiết kế sơ đồ tư duy cho khâu củng cố bài học nghiên cứu kiến thức
mới và SĐTD cho các bài luyện tập phần hiđrocacbon lớp 11 THPT.
- Nghiên cứu phương pháp sử dụng SĐTD trong việc tổ chức các hoạt động
học tập cho HS trong các dạng bài học và thiết kế một số kế hoạch bài dạy phần
hiđrocacbon lớp 11 THPT.
- Lựa chọn và xây dựng hệ thống tư liệu dạy học cho bài dạy có sử dụng SĐTD
phần hiđrocacbon lớp 11 THPT hỗ trợ HS tự học, tự vận dụng kiến thức kĩ năng.
- Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các đề xuất.
- Tìm hiểu thực trạng về năng lực tự học của HS và việc sử dụng PPDH và kĩ

+ Điều tra và trao đổi với đồng nghiệp về tình hình sử dụng PPDH tích cực,
SĐTD trong dạy học hoá học.
+ Tiến hành thực nghiệm sư phạm đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các
đề xuất.
6.3. Phương pháp xử lí thông tin
Dùng phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục để xử lí kết
quả thực nghiệm sư phạm.
7. Đóng góp của đề tài
- Xây dựng SĐTD cho các bài học phần hiđrocacbon lớp 11 THPT và hệ
thống tư liệu dạy học.
- Nghiên cứu, tuyển chọn và xây dựng hệ thống tư liệu dạy học (hình vẽ sơ
đồ, movie thí nghiệm) dùng trong dạy học phần hiđrocacbon lớp 11 THPT.

3


- Đề xuất về phương pháp sử dụng SĐTD để phát triển năng lực tự học cho
học sinh thông qua các bài dạy.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn dự
kiến được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Thiết kế và sử dụng SĐTD trong dạy học tập phần hiđrocacbon
lớp 11 THPT.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

4


Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI


5


Nguyễn Ngọc Duy, trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 2011.
-Luận văn: “Sử dụng Grap và sơ đồ tư duy trong giờ ôn tập, luyện tập phần
hóa phi kim lớp 11 THPT” của tác giả Đinh Thị Mến, Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí
Minh, năm 2011.
- Luận văn: “Thiết kế và sử dụng hệ thống sơ đồ tư duy trong dạy học hóa
học vô cơ lớp 11 ở trường THPT” của tác giả Nguyễn Thị Sáo, Đại học Sư phạm
Tp.HCM, năm 2011.
- Luận văn: “ Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học phần hóa học phi kim
lớp 10 THPT” củ a tá c giả Nguyễ n Thị Như Ý , Đạ i họ c sư phạ m TP.Hồ Chí
Minh, năm 2012.
- Luận văn: “ Xây dựng và sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học phần hiđro
cacbon nhằm nâng cao chất lượng dạy học hóa học THPT” của tác giả Đoàn Thị
Hòa, Đại học sư phạm Hà Nội, năm 2011.
Như vậy, sử dụng SĐTD là 1 phương pháp được nhiều GV sử dụng trong
việc dạy học để phát huy tính tự học, tự sáng tạo của HS. Hy vọng chúng sẽ được
đưa vào áp dụng nhiều trong quá trình dạy học THPT cũng như các cấp học
khác. Hiện nay với sự trợ giúp của CNTT và phần mềm lập SĐTD sẽ đem lại
những tiện ích đáng kể cho việc sử dụng kĩ thuật dạy học này trong việc nâng
cao chất lượng dạy và học, góp phần hình thành năng lực tự học cho HS.
Trong các đề tài, luận văn trên, chúng tôi nhận thấy các tác giả đã đưa ra
những lí luận cơ bản về quá trình dạy học, dạy và học tích cực, thiết kế bài giảng có
sử dụng SĐTD theo hướng dạy học tích cực. Các luận văn này hướng chú ý nhiều
hơn đến việc sử dụng SĐTD để nâng cao chất lượng dạy và học các bài ôn tập,
luyện tập của chương trình nâng cao chưa chú ý đến các dạng bài dạy khác. Tuy
nhiên, hướng nghiên cứu và vận dụng vào dạy học phần hiđrocacbon chương trình
chuẩn vẫn chưa có nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu.

đảm bảo việc tự học suốt đời. Đây là xu hướng của giáo dục thế giới và nước ta
đang hướng tới là chuyển đổi từ tập trung truyền thụ kiến thức sang tập trung phát
triển năng lực HS. Với mỗi HS có một phương pháp và phong cách học riêng biệt
nên trong dạy học, GV cần tổ chức theo các phong cách dạy học khác nhau để phù
hợp với các phong cách học và đặc điểm tâm sinh lí của HS để phát huy tối đa
năng lực học tập của từng đối tượng HS và hình thành phương pháp học tập theo

7


phong cách nghiên cứu.
Việc dạy và học phổ thông ở nước ta hiện nay vẫn còn tác động nặng nề bởi
mục tiêu thi cử. Học để thi, thi đua trong dạy học hướng vào thành tích thi cử tốt
nhất. Do đó, GV chú ý nhiều đến việc luyện cho HS các kĩ năng làm bài kiểm tra và
thi mà ít để ý đến việc thông qua dạy kiến thức để dạy HS cách suy luận khoa học,
rèn tư duy độc lập sáng tạo, ít khuyến khích hoạt động tìm tòi, khám phá, không tạo
môi trường và các hoạt động khuyến khích HS hoạt động nhóm, thuyết trình, sử
dụng phương tiện kĩ thuật vào học tập và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Như vậy, từ yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội đất nước và thực trạng giáo dục
trong giai đoạn hiện nay, sự đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục trở thành nhiệm
vụ cấp thiết và được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định cụ thể trong định hướng Giáo
dục và Đào tạo đến năm 2020: “ Cần tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về PP giáo
dục, tiếp tục đổi mới chương trình, đổi mới PP dạy và học, khắc phục cơ bản lối
truyền thụ một chiều, phát huy PPDH tích cực, sáng tạo, hợp tác, giảm thời gian
giảng dạy lí thuyết tăng thời gian tự học, tự tìm hiểu cho HS”.
1.2.2. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học [9],[10]
Định hướng chung của đổi mới giáo dục và đào tạo nước ta là chuyển từ định
hướng nội dung sang định hướng phát triển năng lực HS. Do đó có sự đổi mới toàn
diện từ mục tiêu, nội dung chương trình, SGK và PP kiểm tra đánh giá. Văn kiện đại
hội XI của Đảng cộng sản Việt Nam về chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam từ

theo hướng phát huy tính tích cực của người học. Cung cấp các điều kiện hỗ trợ HS
trong việc hình thành kiến thức bằng cách khuyến khích HS tự đặt câu hỏi về qui
trình học tập trên lớp phù hợp với cách thức học tập mà họ đang sử dụng. Như vậy,
HS tự đào tạo họ thành những “ chuyên gia học tập”.
- Học hỏi, vận dụng một số PPDH mới phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện
dạy học ở địa phương. Khuyến khích sử dụng các hình thức tổ chức hoạt động
ngoài lớp học, kết hợp với PPDH hiện đại để rèn luyện cho HS những kĩ năng cần
thiết để có năng lực tự học suốt đời.
- Đổi mới PPDH đi đôi với đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS.
1.2.3. Đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở trường THPT
Sự đổi mới PPDH hóa học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động, độc
lập trong nhận thức của HS, coi HS là chủ thể của quá trình dạy học.
Định hướng chiến lược phát triển Hóa học Việt Nam trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo thời kì 2011-2020 đã xác định trọng tâm là: “ Cải cách mạnh mẽ nội dung dạy

9


học hóa học ở các cấp học và bậc học” và “ Đổi mới mạnh mẽ PPDH hóa học”.
Một số biện pháp đổi mới PPDH hóa học ở nước ta hiện nay là:
- Tăng cường tính tích cực, tìm tòi sáng tạo ở người học, phát huy tiềm năng
trí tuệ và nhân cách để thích ứng với thực tiễn xã hội luôn đổi mới và phát triển.
- Tăng cường phát triển năng lực vận dụng tri thức đã học vào thực tiễn đời
sống, sản xuất luôn biến đổi.
- Chuyển dần trọng tâm của PPDH từ tính chất thông báo, tái hiện đại trà
chung cho cả lớp sang tính chất phân hóa- cá thể hóa cao độ, tiến lên theo nhịp độ
cá nhân.
- Liên kết nhiều PPDH riêng lẻ thành tổ hợp PPDH phức hợp, liên kết
PPDH với các phương tiện dạy học hiện đại có ứng dụng CNTT &TT.
- Chuyển hóa phương pháp khoa học hóa học thành PPDH đặc thù của bộ

tạo có đủ tri thức, năng lực và khả năng thích ứng với đời sống xã hội làm phát triển
xã hội. Tự học có những vai trò quan trọng như:
- Tự học là một giải pháp khoa học giúp ngành giáo dục giải quyết mâu
thuẫn giữa khối lượng kiến thức ngày càng tăng nhanh với thời gian học tập ở nhà
trường thì có hạn. Nó giúp khắc phục nghịch lí: Học vấn thì vô hạn mà tuổi học
đường thì có hạn.
- Tự học giúp tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người vì nó là kết quả của
sự hứng thú, sự tìm tòi, nghiên cứu và lựa chọn. Khi có phương pháp TH tốt thì
sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn. HS biết cách TH, HS sẽ có ý thức và xây
dựng kế hoạch tự học hợp lí, biết tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu, gắn lí thuyết
vớ i thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo, biến quá trình đào tạo
thành quá trình tự đào tạo.
- Tự học là con đường thử thách, rèn luyện và hình thành ý chí cao đẹp của
mỗi con người trên con đường lập nghiệp, giúp HS hình thành được những phẩm
chất trí tuệ và rèn luyện nhân cách của mình.TH tạo cho HS có nếp sống và làm
việc khoa học, rèn luyện ý chí phấn đấu, đức tính kiên trì, óc phê phán, tăng cường
hứng thú học tập và lòng say mê nghiên cứu khoa học.
- Tự học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục- đào tạo, nâng cao chất lượng
đào tạo ở các trường phổ thông. Đổi mới PPDH hướng đến tích cực hóa người học,
TH đáp ứng được yêu cầu phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của
người học trong quá trình lĩnh hội tri thức khoa học. Do vậy, tự học chính là con
đường phát triển phù hợp với quy luật tiến hóa của nhân loại và là biện pháp sư
phạm đúng đắn cần được phát huy ở trường phổ thông.
- Với phương châm học suốt đời thì việc tự học lại càng có ý nghĩa đặc biệt

11


quan trọng với HS phổ thông. Vì nếu không có khả năng và phương pháp TH, tự
nghiên cứu thì HS khó thích ứng được với bậc học đại học và cao hơn... do đó khó




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status