CHƯƠNG I
TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG NGHÀNH GIÀY DA VIỆT
NAM
I –TỔNG QUAN TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG NGÀNH GIÀY DA VIỆT NAM:
1 - Giới thiệu:
Ngành giày là ngành thu hút nhiều lao động xã hội, có lợi thế xuất khẩu và
tiềm năng xuất khẩu lớn. Chòu sức ép trực tiếp của tiến trình hội nhập quốc tế và khu
vực, sự hội nhập quốc tế tạo điều kiện cho ngành giày phát triển song cũng gặp
không ít khó khăn và thách thức. Việt Nam là một trong mười nước sản xuất và xuất
khẩu giày lớn trên thế giới, hiện tại Việt Nam xếp hàng thứ tư về xuất khẩu giày trên
thế giới. Ngành giày Việt Nam tiếp tục có điều kiện phát huy được các lợi thế và
tranh thủ thời cơ thuận lợi mới để phát triển cùng với một số nước trong khu vực
Đông Nam Á (khu vực có tỷ trọng sản xuất giày lớn nhất trên thế giới).
2 - Thực trạng ngành giày da Việt Nam:
2.1 - Khó khăn hạn chế:
- Các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh về giá bán sản phẩm, giá gia
công bò ép giảm trong bối cảnh các chi phí đầu vào ngày càng gia tăng (chi phí điện,
nước, nguyên phụ liệu, chi phí vận tải …).
- Sức ép về lao động, thu nhập, chế độ đối với người lao động.
- Các rào cản kỹ thuật được áp đặt từ phía các nhà nhập khẩu và khách hàng tiêu
thụ quốc tế. Cũng như là các yêu cầu về trách nhiệm xã hội, môi trường và các điều
kiện đối với người lao động.
- Hạn chế trong tiếp cận các thò trường tiềm năng và bò chi phối bởi phương thức gia
công là chủ yếu.
- Bò động trong cân đối nguyên phụ liệu trong nước.
- Những khó khăn khác từ nội lực của các doanh nghiệp như: vốn, lao động, trình độ
quản lý, thiết kế, cơ sở hạ tầng trang thiết bò, …
- Thò trường Việt Nam phân tán không tập trung, chưa được quy hoạch cụ thể mạnh
ai nấy làm, các công trình phụ trợ do đó khó xây dựng và xác đònh vò trí.
2.2 - Cơ hội và thách thức:
2.2.1 - Cơ hội:
năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
- Tăng cường quản lý sản xuất, hơn nữa đầu tư sản xuất nguyên phụ liệu trong nước
để hạ giá thành sản phẩm đáp ứng đầy đủ và nhanh chóng các yêu cầu của bạn hàng.
- Lựa chọn chiến lược sản phẩm theo hướng tăng cường các sản phẩm có giá trò gia
tăng cao và có khả năng cạnh tranh trên thò trường quốc tế.
- Nâng cao nhận thức về lợi ích ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9000, hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000 và OHS
18000 đảm bảo các sản phẩm làm ra đạt chất lượng yêu cầu về môi trường và an toàn
(một trong những điều kiện mà hầu hết các nhà nhập khẩu yêu cầu được đảm bảo).
- Triển khai rộng rãi tới mọi doanh nghiệp việc thực hiện yêu cầu xã hội và các bộ
quy tắc ứng xử (COCs) nhằm đáp ứng các yêu cầu về đạo đức kinh doanh của khách
hàng đặc biệt khách hàng tiêu dùng Mỹ.
- Nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp thông qua nhãn hiệu hàng hóa tạo tên tuổi
riêng của mình, những doanh nghiệp đi đầu trong lónh vực này như: Bitis’, Bitas, …
- Để tạo ra hình ảnh doanh nghiệp trên thò trường trong và ngoài nước, các doanh
nghiệp cần tăng cường quảng bá sản phẩm dưới nhiều hình thức khác nhau.
- Chú trọng hơn nữa đến thò trường trong nước, quan tâm đến nhu cầu xây dựng các
trung tâm thương mại chuyên ngành da giày, nhằm giới thiệu giao dòch mua bán sản
phẩm và nguyên liệu vật tư chuyên ngành.
3.2 - Một số kiến nghò của ngành với chính phủ:
- Về lao động và các chế độ liên quan tới người lao động: sức ép đối với các doanh
nghiệp da giày về quyết đònh của chính phủ tăng lương tối thiểu từ 200.000 lên
290.000 đồng làm cho tổng quỹ lương tăng, bảo hiểm xã hội (BHXH) doanh nghiệp
phải nộp cho người lao động tăng , giá thành tăng, các doanh nghiệp không chòu nổi,
chính phủ cần có giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp trong vấn đề này. Đối với các thành
phần tạo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp (hiện tại các doanh nghiệp nhà nước
đóng BHXH rất nghiêm túc, các doanh nghiệp thuộc thành phần khác chỉ đóng một
phần rất nhỏ, làm cho cạnh tranh về giá không lành mạnh).
- Về hỗ trợ xúc tiến thương mại: ngành da giày được các bộ ngành chính phủ phê
duyệt danh mục chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm, kiến nghò cho phép các
sản phẩm
Đơn vò DN quốc
doanh
DN ngoài
quốc doanh
DN 100% vốn
nước ngoài
DN liên
doanh
Tổng
Giày dép
các loại
1000 đôi 111,000 147,474 227,526 34,000 520,000
Cặp túi
xách các
loại
1000
chiếc
7,000 20,000 18,000 45,000
Da thuộc
thành phẩm
1000 sqft 8,000 20,000 22,000 50,000
Nguồn: Thông Tin Thương Mại
Như vậy năng lực sản xuất của khối các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
chiếm tỷ trọng rất cao ở các sản phẩm giày dép, các doanh nghiệp này đã chiếm
43,755% của toàn ngành, đứng thứ hai là khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm
28,36%, khối doanh nghiệp quốc doanh chỉ chiếm 21,34% và cuối cùng là khối doanh
nghiệp liên doanh chỉ chiếm 6,54%. Ở các sản phẩm còn lại thì khối các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh lại chiếm tỷ trọng cao hơn. Điều này cũng dễ hiểu vì các
doanh nghiệp 100% vốn nùc ngoài đều được đầu tư mới và nắm bắt cơ hội đầu tư
DN quốc doanh 35 2 37
DN ngoài quốc doanh 169 26 195
DN 100% vốn nước ngoài 141 4 145
DN liên doanh 14 0 14
Tổng 359 32 391
Nguồn: Thông Tin Thương Mại.
Biểu đồ1.1 :
Ngoài các doanh nghiệp kể trên còn có hàng ngàn các doanh nghiệp vừa và
nhỏ của tư nhân. Trong tổng số 391 doanh nghiệp thì doanh nghiệp ngoài quốc doanh
chiếm tới 49.9% (tương đương 195 doanh nghiệp). Với số doanh nghiệp lớn nhất
nhưng năng lực sản xuất lại thấp hơn so với khối các doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài. Điều này cho thấy quy mô đầu tư của các doanh nghiệp này là nhỏ. Ngược lại
khối các doanh nghiệp quốc doanh chỉ có 37 doanh nghiệp chiếm 9.5% nhưng có
năng lực sản xuất rất cao, điều đó chứng tỏ các doanh nghiệp này có quy mô rất lớn.
Ví dụ ở sản phẩm giày dép bình quân một doanh nghiệp quốc doanh có năng lực sản
xuất là 3.17 triệu đôi/năm, doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 0.87 triệu đôi/năm còn
doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là 1.61 triệu đôi/năm.
Bảng 1.4 : Kim ngạch xuất khẩu theo tỉnh và thành phố năm 2004.
Tỉnh thành phố Đơn vò Giá trò
Hồ Chí Minh Triệu USD 1,074.000
Đồng Nai Triệu USD 592.360
Bình Dương Triệu USD 424.674
Hải Phòng Triệu USD 276.462
Hà Nội Triệu USD 77.453
Các tỉnh khác Triệu USD 353.198
Tổng
Triệu USD
2,798.15
Nguồn: Thông Tin Thương Mại
Giá trò
1,827,285 83,456 575,911 153,608 2,640,260
Nguồn: Thông Tin Thương Mại
Biểu đồ 1.3:
Nhận xét: (xem thêm phụ lục 1)
Như vậy trong tổng kim ngạch xuất khẩu thì loại giày thể thao chiếm tỷ trọng
lớn nhất và không ngừng tăng qua các năm cả về số lượng và giá trò. Tuy tỷ trọng
tăng không đồng đều. Cụ thể năm 1999 giày thể thao chỉ đạt 65.94% (tương đương
879,966 ngàn USD) trong tổng kim ngạch thì đến năm 2002 tăng lên 75.44% (tương
đương 1,392,775 ngàn USD), trong năm 2004 chỉ chiếm 69.2% trong tổng kim ngạch
nhưng về giá trò tuyệt đối thì vẫn tăng lên ở mức 1,8827,285 ngàn USD, tăng 11.55%
so với năm 2003 và 31.2% so với năm 2002.
Cũng tương tự, loại giày nữ cũng tiếp tục tăng qua các năm từ 13.64% (tương
đương 182,099 ngàn USD) trong tổng kim ngạch xuất khẩu năm 1999 lên 19.33%
(tương đương 438,128 ngàn USD) năm 2003 và tiếp tục tăng lên 21.81% (tương đương
575,911 ngàn USD) năm 2004. Như vậy năm 2004 tăng 31,45% so với năm 2003.
Ngược lại loại giày vải lại liên tục giảm cả về số lượng và giá trò từ 33,095
ngàn đôi (tương đương 133,361 ngàn USD) năm 1999 xuống còn 27,971 ngàn đôi
(tương đương 89,166 ngàn USD) năm 2002 và đến năm 2004 chỉ còn 20,854 ngàn đôi
(tương đương 83,456 ngàn USD). Điều này cũng dễ hiểu vì do đặc thù của công nghệ
sản xuất giày vải nên càng ngày có ít doanh nghiệp đầu tư và chuyển dần sang sản
xuất loại giày khác.
Bảng 1.6: Kim ngạch xuất khẩu theo các thành phần kinh tế giai đoạn 1999-2004
(xem phụ lục 2).
Qua số liệu thống kê cho thấy tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của các doanh
nghiệp Việt Nam trong tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành đã giảm liên tục từ
59% năm 1999 xuống còn 53.1% năm 2000, và tiếp tục giảm xuống còn 41.2% năm
2004. Tuy về giá trò tuyệt đối thì vẫn tăng từ 787.33 triệu USD năm 1999 lên 884.08
triệu USD năm 2002 và tiếp tục tăng lên 1,087.64 triệu USD năm 2004. Điều này cho
thấy khả năng phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam đã bò giảm sút do không bắt
Miền
Nam
327,960 81.99 371,950 83.39 396,747 82.66 416,200 83.24
Tổng
400,000 100 470,000 100 480,000 100 500,000 100
Nguồn: Thông Tin Thương Mại
Biểu đồ 1.4:
Qua bảng số liệu ta có thể thấy số lao động của ngành qua các năm đều tăng:
năm 2002 tăng 17,5% so với năm 2000; năm 2004 tăng 4,17% so với năm 2003. Năm
2002 do có sự đầu tư rất lớn và các nhà máy đi vào hoạt động nên lao động trong
ngành có sự gia tăng mạnh hơn so với các năm khác. Tuy nhiên tốc độ này có phần
giảm sút năm 2004 chỉ tăng 4,17% cho thấy tốc độ đầu tư của ngành đã giảm đáng
kể. Số lao động của khu vực Phía Nam vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất qua các năm, thứ
hai là khu vực Phía Bắc và khu vực chiếm tỷ trọng nhỏ nhất là khu vực Miền Trung.
Điều này phù hợp với tình hình thực tế do các nhà máy chủ yếu tập trung ở khu vực
Phía Nam và Phía Bắc , đặc biệt là Phía Nam. Tuy nhiên không có sự thay đổi đáng
kể về tỷ trọng lao động giữa các khu vực.
Bảng 1.8: Thống kê tóp 20 công ty xuất khẩu hàng đầu ở Việt Nam.
Đơn vò: Số lượng:triệu đôi
Giá Trò: triệu USD
STT Tên công ty Số lượng Giá trò
1 Pou Yuen Vietnam Joint-Stock Co.,Ltd 321.339 288.275
2 Tae Kwang Vian Shoes Co.,Ltd 10.084 162.923
3 Pou Chen Vietnam Joint-Stock Co.,Ltd 14.482 122.456
4 Sao Vang Co.,Ltd 5.698 93.602
5 Chang Shin Vietnam Co.,Ltd 6.818 86.611
6 Freetrend Industrial Vietnam Co.,Ltd 8.072 73.105
7 Samyang Vietnam Co.,Ltd 6.506 72.510
8 Hwaseung Vina Co.,Ltd 7.914 67.880
2005-2010
Kim ngạch xuất khẩu Triệu USD 3,100.0 22.23 6,200.0 20.22
Các sản phẩm chính
Các loại
giày dép
Sản xuất Triệu đôi 470.0 11.1 720.0 10.91
Xuất khẩu Triệu đôi 427.0 - 655.2 -
Cặp túi
xách các
Sản xuất Triệu chiếc 51.7 13.0 80.7 11.22
Xuất khẩu Triệu chiếc 50.5 - 78.47 -
Da thuộc
thành phẩm
Sản xuất Triệu sqft 40.0 33.0 80.0 20.00
Xuất khẩu Triệu sqft 25.0 - 65.0 -
Lao động 1000 người 580.0 9.0 820.0 8.27
Sử dụng vật liệu trong
nước
% 40.0 - 70.0-75.0 -
Nguồn: Thông Tin Thương Mại
(-) Số liệu không thống kê
Mục tiêu chung:
Đẩy nhanh tốc độ phát triển của ngành để tăng sản lượng, kim ngạch xuất
khẩu, nắm bắt lợi thế của ngành, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước, tạo
nhiều việc làm mới cho người lao động, tăng hiệu quả hoạt động của ngành và tăng
lợi thế cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu.
Thay đổi từng bước một tỷ trọng sản phẩm gia công trong tổng sản phẩm và
giữ cho tốc độ phát triển đáng kể của ngành trong tương lai được ổn đònh.
Để đạt được những mục tiêu trên, ngành đã nhận dạng và phân chia thành
những mảng đầu tư khác nhau như sau:
Biểu đồ 1.5:
Mỹ là nước nhập khẩu giày dép lớn nhất của Việt Nam. Từ đầu năm 2005,
xuất khẩu giày dép sang Mỹ liên tục đạt được tốc độ tăng trưởng rất cao so với cùng
kỳ năm 2004. Kim ngạch xuất khẩu trong tháng 7 tăng tới 53.53% so với cùng kỳ
năm 2004, đạt 46,74 triệu USD nâng mức kim ngạch 7 tháng năm 2005 đạt 338,69
triệu USD, tăng 45,3% so với 7 tháng năm 2004. Xuất khẩu giầy dép của Việt Nam
tăng mạnh nhất, nhưng mới chỉ chiếm trên 2,5% kim ngạch nhập khẩu của Mỹ, trong
khi năm 2004 đã đạt 2,9% thò phần. Như vậy, tiềm năng xuất khẩu cho các doanh
nghiệp của Việt Nam vào thò trường Mỹ là rất lớn. Các doanh nghiệp cần đẩy mạnh
xuất khẩu hơn nữa sang thò trường Mỹ nhằm giảm bớt những bất lợi có thể xảy ra
trong vụ kiện chống bán phá giá của EU đồng thời cũng cần thận trọng, cảnh giác
nhằm tránh vụ việc tương tự khi xuất khẩu sang thò trường Mỹ.
EU là thò trường tiêu thụ truyền thống của nước ta, kim ngạch xuất khẩu không
ngừng gia tăng qua các năm.Trong số các nước EU, xuất khẩu giày dép sang Tây Ban
Nha liên tục đạt mức tăng trưởng ổn đònh nhất từ đầu năm 2005 đến nay. Kim ngạch
xuất khẩu sang thò trường này trong 7 tháng năm 2005 đạt gần 52 triệu USD, tăng
13,39% so với cùng kỳ năm 2004. Như vậy tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu
sang Tây Ban Nha trong năm 2005 tăng mạnh hơn so với năm 2004. Kim ngạch xuất
khẩu trong năm 2004 chỉ tăng 6,5% so với năm 2003, đạt 73,14 triệu USD. Các doanh
nghiệp có vốn đầu tư trong nước xuất khẩu sang Tây Ban Nha có lợi thế hơn trong
xuất khẩu giày có mũ bằng da thuộc các loại. Giày thể thao có mũ bằng da thuộc là
mặt hàng xuất khẩu lớn nhất của ngành giày dép nước ta sang thò trường Tây Ban
Nha. Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này trong 7 tháng 2005 đạt gần 15,5 triệu USD,
chiếm gần 24% kim ngạch xuất khẩu giày dép. Trong đó xuất khẩu của khối doanh
nghiệp có vốn đầu tư trong nước chiếm 55%.
So với các nước EU khác, kim ngạch xuất khẩu giày dép sang Áo đạt mức tăng
trưởng kim ngạch cao nhất 62,52% so với 7 tháng năm 2004, đạt 13,86 triệu USD.
Giày thể thao là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta sang thò trường Áo. Kim
ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang Áo trong 7 tháng đầu năm 2005 đạt trên 8,5 triệu
của Trung Quốc là 86,1%. Các doanh nghiệp cần chú trọng hơn nữa trong việc đẩy
mạnh xuất khẩu mặt hàng này sang Nhật Bản.
Tổng kim ngạch xuất khẩu của nước ta vào thò trường Nhật Bản tăng đáng kể
song cũng mới chiếm được trên 2% thò phần tại Nhật Bản. Tiềm năng xuất khẩu sang
thò trường này vẫn còn rất lớn. Doanh nghiệp cần tích cực hơn nữa trong việc tham gia
các hội chợ tại Nhật Bản nhằm khảo sát thò trường , thiết kế được những mẫu giày
dép mới, thời trang và đáp ứng đúng thò hiếu tiêu dùng của người dân Nhật để tiếp
tục đẩy mạnh xuất khẩu sang Nhật Bản.
III - NHỮNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH TRONG THỜI GIAN SẮP TỚI:
Trong giai đoạn 2006 – 2010 Chính phủ dự kiến sẽ tiếp tục hỗ trợ các Doanh
nghiệp da giày trong khuôn khổ chương trình xúc tiến thương mại (XTTM) quốc gia
và giao cho Hiệp Hội Da Giày Việt Nam vai trò đầu mối thực hiện chương trình.
Theo quy chế dự kiến của chương trình XTTM 2006 – 2010 về việc tổ chức
các đoàn tham dự khảo sát và trưng bày tại triển lãm tại nước ngoài (những hoạt động
liên quan trực tiếp tới doanh nghiệp) có các quy đònh như sau:
- Các doanh nghiệp tham gia đoàn do Hiệp hội tổ chức để trưng bày và giới thiệu
sản phẩm tại gian hàng chung của Hiệp hội tại các hội chợ triển lãm Quốc Tế sẽ
được hỗ trợ kinh phí thuê gian hàng từ 50 – 100% (đònh mức tối thiểu cho gian hàng
chung của Hiệp hội được hỗ trợ là 90m
2
) nếu doanh nghiệp nào không tham gia gian
hàng sẽ được hổ trợ chi phí đi lại 50%.
- Các doanh nghiệp tham gia các đoàn khảo sát thò trường nước ngoài do Hiệp hội
tổ chức sẽ được hỗ trợ 50% kinh phí đi lại cho một cán bộ doanh nghiệp.
Nguồn hỗ trợ từ chương trình XTTM trọng điểm quốc gia năm 2006 – 2010,
căn cứ duyệt kinh phí hỗ trợ dựa theo Thông tư 45/1999/TT – BTC quy đònh về việc
đi lại công tác nước ngoài ngắn ngày.
Hiệp Hội Da Giày Việt Nam dự kiến các hoạt động hội chợ triển lãm, khảo sát
chuyên ngành để tổ chức và xúc tiến đoàn các Doanh Nghiệp Da Giày Việt Nam
tham dự. Theo đó có khoảng 7 Hội chợ triển lãm:
E-mail: /
Website: www.thaibinhshoes.com
Diện tích SXKD: 15 ha
Số lượng nhà máy: 5 nhà máy
Sản phẩm: chủ yếu giày thể thao, ngoài ra còn giày nữ và giày vải.
Lực lượng lao động: 9.000 lao động, tuổi trung bình 24 tuổi
Doanh thu hàng năm: đạt hơn 30,000,000 USD
Tài khoản tiền Việt Nam:
Tài khoản ngoại tệ:
2. Quá trình hình thành và phát triển:
Giai đoạn 1989 -1993.
Tiền thân của Công Ty Cổ Phần Giày Thái Bình với tên viết tắt TBS’ ngày
nay do một nhóm các só quan thuộc Trung Đoàn 165, Sư Đoàn 7, Quân Đoàn 4, kết
hợp với một số kỹ sư mới ra trường thành lập vào năm 1989. Lónh vực hoạt động chủ
yếu trong giai đoạn này là:
Gieo trồng giống cây bạch đàn cao sản cung cấp cho các tỉnh miền Đông Nam Bộ
và miền Nam Trung Bộ.
Thu mua xuất khẩu cây nguyên liệu giấy.
Kinh doanh bán sỉ và lẻ xăng dầu.
Trong những năm đầu thành lập nhóm cán bộ này đã kết hợp với các chuyên
gia Pháp của công ty Liksin và công ty IMEX Tam Bình, Vónh Long trong việc gieo
trồng và xuất khẩu cây nguyên liệu giấy. Chỉ trong vòng 3 năm (từ 1989 – 1991) đã
gieo trồng được khoảng 30 triệu cây giống, đồng thời tham gia xuất khẩu cây nguyên
liệu giấy qua cảng Hải Phòng và Quy Nhơn, thu về cho đất nước khoảng 5 triệu USD,
tạo công ăn việc làm ổn đònh cho 250 CBCNV.
Trên đà phát triển đó ngày 06/10/1992 công ty đầu tiên được thành lập mang
tên “Công ty TNHH Thái Bình”.
Giai đoạn 1993 – 1997.
Đây là thời kỳ của xây dựng và học hỏi với hai nhiệm vụ chính là:
Tích cực học hỏi và hoàn thiện công nghệ sản xuất giày
2
. Danh sách khách hàng của Công
ty đã lên đến hàng chục: Reebok, Decathlon, Diadora, Ellese, Kelme…
Với khả năng nhạy bén, sáng tạo, nhận biết đúng tình hình thò trường, ngày
24/04/2000 Ban lãnh đạo Công ty đã đầu tư thành lập công ty hoạt động trong lónh
vực đòa ốc mang tên Công ty Cổ Phần Đòa Ốc ARECO. Ngày 08/05/2000 tiếp tục đầu
tư thành lập Công ty TNHH giày Thanh Bình chuyên sản xuất đế phục vụ cho sản
xuất giày xuất khẩu, góp phần chủ động sản xuất và phát triển sản phẩm mẫu chào
hàng. Công ty hoàn tất cơ bản mô hình sản xuất khép kín gồm trung tâm nhu cầu phát
triển mẫu, văn phòng tiện nghi đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng và nhà máy sản
xuất quy mô lớn trang bò máy móc thiết bò đồng bộ, hiện đại.
Năm 2001, Công ty đã chính thức nhận chứng nhận ISO 9001 – 2000 do tổ
chức SGS Liên Hiệp Vương Quốc Anh chứng nhận. Có thể nói, với chứng nhận ISO
trên càng khẳng đònh tính chuyên nghiệp trong công tác quản lý, đồng thời cũng tạo
thêm uy tín đối với khách hàng cũ và những khách hàng tiềm năng. Với những nỗ lực
không ngừng và thành quả trên, Công ty đã rất vinh dự nhận được huân chương lao
động hạng ba do chủ tòch nước CHXHCN Việt Nam trao tặng.
Trên đà phát triển mở rộng ngày 16/11/2001 Công ty đã đầu tư thành lập Công
ty Liên Doanh PACIFIC. Công ty cũng xây dựng xong một nhà máy thứ ba sản xuất
đế giày ngoài (Rubber, TRP, Phylon Sole), kế đến xây dựng nhà máy thứ tư sản xuất
khuôn đế ngoài (Outsole mould) và khuôn cắt. Nhờ vậy Công ty ngày càng khẳng
đònh vò thế của doanh nghiệp mình về lónh vực sản xuất giày xuất khẩu và cũng
khẳng đònh phương hướng phát triển của Công ty đạt hiệu quả.
Công ty Cổ Phần Giày Thái Bình (TBS’) không ngừng phấn đấu vươn lên trở
thành Công ty hàng đầu trong sản xuất giày xuất khẩu ở Việt Nam. TBS’ vừa vinh dự
được nhận huân chương lao động hạng hai do Thủ Tướng Chính Phủ trao tặng.
Với việc mở rộng, thu hút đầu tư, TBS’ đã phát triển sản xuất giày dép trên
phạm vi rộng lớn với quy mô ngày càng lớn mạnh. Ngoài văn phòng chính (Head
Office), các nhà máy trực thuộc Công ty cũng ra đời ngày một nhiều. Thực hiện chiến
lược kinh doanh: “không bỏ trứng vào cùng một giỏ” TBS’ đã tham gia đầu tư vốn và
• Công ty đảm nhận chức năng sản xuất giày xuất khẩu cho các hãng giày nổi tiếng
nước ngoài.
• Sản xuất khuôn đế giày bán cho các công ty trong nước.
• Nhập nguyên vật liệu dùng cho sản xuất và trang thiết bò trong Công ty, đồng thời
thực hiện kinh doanh đúng theo ngành nghề đã đăng ký trong giấy phép kinh
doanh.
3.2- Nhiệm vụ và quyền hạn:
- Xây dựng tổ chức kế hoạch nghiên cứu mẫu mã, xây dựng các phương án kinh tế
đầu tư kỹ thuật, tranh thủ các nguồn vốn tín dụng trong và ngoài nước đáp ứng nhu
cầu sản xuất kinh doanh, củng cố mở rộng quy mô của Công ty.
- Ký kết và thực hiện các hợp đồng với các đơn vò sản xuất kinh doanh thuộc các
thành phần kinh tế trong và ngoài nước trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện đôi bên cùng
có lợi.
- Đảm bảo việc hạch toán kế toán đầy đủ, tự trang trải nợ vay, hoàn thành nghóa vụ
nộp ngân sách nhà nước, tuân thủ chính sách, chế độ quản lý, kế toán tài chính.
- Chủ động tìm kiếm thò trường tiêu thụ sản phẩm.
- Tự do tuyển dụng lao động phục vụ sản xuất kinh doanh và phân phối sản phẩm.
Được sử dụng các đòn bẩy kinh tế và các biện pháp khuyến khích vật chất và tinh
thần đối với công nhân viên qua việc sử dụng các quỹ của Công ty, cải thiện điều
kiện làm việc cho cán bộ công nhân viên. Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản
lý, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, đào tạo và nâng cao tay nghề cho công nhân viên.
Không ngừng chăm lo, cải thiện điều kiện lao động, sinh hoạt và trình độ văn hóa của
cán bộ công nhân viên.
- Thu thập, cung cấp, trao đổi thông tin kinh tế khoa học kỹ thuật, thò trường giá cả,
…trong nước và trên thế giới.
- Xây dựng và kiến nghò nhà nước, hiệp hội xem xét, ban hành các chế độ, chính
sách, tiêu chuẩn đònh mức kinh tế kỹ thuật có liên quan đến các lónh vực sản xuất
kinh doanh của Công ty và của ngành.
- Bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, thực hiện nghiêm chỉnh kỹ thuật an toàn và
bảo hộ lao động, giữ gìn an ninh trật tự xã hội, tuân thủ luật pháp của nhà nước, thực
bằng tất cả những gì có thể. Đối với Công ty Cổ Phần Giày Thái Bình cũng vậy, cũng
có một ước mơ một hoài bảo đó là:
“Trở thành nhà cung cấp sản phẩm tốt nhất cho các nhãn hiệu nổi tiếng”
Biện pháp:
- Chuẩn bò nguồn lực: tài chính, nhà xưởng, máy móc thiết bò, lao động ( đào tạo và
hợp lý hóa lao động).
- Tổ chức sản xuất: thiết lập nhà xưởng, hệ thống tổ chức và quản lý chủ yếu sản
xuất giày xuất khẩu.
5. Chiến lược phát triển giai đoạn 2005 – 2009
Trên những thành tích đã đạt được và việc nhận đònh tình hình thò trường trong
và ngoài nước thời gian sắp tới HĐQT đã đề ra chiến lược phát triển Công ty trong
giai đoạn 2005 – 2009 là:
1. Trở thành nhóm công ty hoạt động SX-KD trên ba lónh vực chính:
1.1 Đầu tư tài chính.
1.2 Sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu giày dép.
1.3 Kinh doanh bất động sản và du lòch.
2. Với một số chỉ tiêu cơ bản sau:
1.1Tổng doanh thu tăng trưởng từ 15% - 20% năm.
1.2Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu từ 20% - 30% năm.
1.3Vốn chủ sở hữu tăng từ 310 tỷ lên 500 tỷ năm 2009.
1.4Tăng cường phúc lợi và chế độ cho người lao động từ 15% - 20%.
1.5Hoạt động trong lónh vực từ thiện xã hội đạt tổng giá trò 15 – 25 tỷ đồng.
3. Đầu tư sâu cho phát triển nguồn lực:
3.1 Tiếp tục nắm bắt đầu tư cho công nghệ và thiết bò mới, tăng năng suất và chất
lượng sản phẩm.
3.2 p dụng sâu rộng công nghệ thông tin trong quá trình quản lý sản xuất kinh
doanh.
3.3 Liên tục quy hoạch và đào tạo đội ngũ cán bộ đủ về số lượng và chất lượng,
từng bước trẻ hóa đội ngũ này.
II - ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH:
Tỷ trọng
(%)
KNXH
(USD)
Tỷ trọng
(%)
EU
25,961,836.84 85.736 26,097,205.78 81.46 20,470,879.79 91.24
Mỹ
2,128,997.7 7.03 996,816.88 3.11 1,044,525.60 4.66
Châu Mỹ
2,141,488.31 7.09 4,383,889.88 13.68 462,093.04 3.01
Châu Á
48,221.24 0.15 460,829.75 1.43 246,079.53 1.09
Nước khác
- - 95,338.39 0.32 - -
Tổng cộng
30,280,544.12 100 32,034,080.68 100 22,435,928.2 100
Nguồn : Phòng Xuất Nhập Khẩu
Biểu đồ 2.1:
Nhận xét:
Qua bảng số liệu cho thấy tổng kim ngạch xuất khẩu (KNXK) của Công ty
không ngừng tăng qua các năm, KNXK của năm 2004 đã tăng 5.8% so với năm 2003
(từ 30,280,544.12 USD tăng lên 32,034,080.68 USD) và KNXK trong 7 tháng đầu
năm 2005 cũng tăng lên 20.06% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó:
EU là thò trường xuất khẩu chủ lực của Công ty, chiếm tỷ trọng 85.73% trong
tổng KNXK năm 2003 và 81.46% năm 2004. Tuy năm 2004, tỷ trọng KNXK vào EU
giảm so với các thò trường khác nhưng về mặt giá trò tuyệt đối vẫn tăng (từ
25,961,836.84 USD lên 26,097,205.78 USD). KNXK vào EU trong 7 tháng đầu năm
2005 cũng tăng 25% so với cùng kỳ năm 2004, điều này chứng tỏ EU giữ vững vò trí