luận văn thạc sĩ quản trị hoạt động nhập khẩu máy và phụ tùng của công ty cổ phần xuất nhập khẩu máy và phụ tùng (SPJ) - Pdf 27

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
HỌC VIÊN
Nguyễn Thị Kim Lan
i
LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài “Quản trị hoạt động nhập
khẩu máy và phụ tùng của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Máy và Phụ tùng
(SPJ)”, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ phía nhà trường, các Thầy Cô
giáo và đặc biệt là từ phía PGS, TS. Doãn Kế Bôn- Giảng viên trực tiếp hướng dẫn
em thực hiện luận văn này và các thầy cô giáo đã trang bị cho em những bài học
quý báu làm nền móng cho nghiên cứu sâu hơn trong quá trình học tập.
Bằng sự nỗ lực trong học tập, tìm tòi học hỏi em đã nắm bắt một cách tương
đối cụ thể và toàn diện về các lĩnh vực hoạt động của Công ty cổ phần xuất nhập
khẩu Máy và Phụ tùng và em đã viết bài luận văn này, mạnh dạn đưa ra một số
nhận xét về những vấn đề cấp thiết đặt ra cần nghiên cứu và giải quyết của doanh
nghiệp. Em rất mong nhận được sự quan tâm và giúp đỡ của Thầy Cô để luận văn
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến ban giám hiệu nhà trường,
Quý Thầy Cô Giáo đã tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài luận văn
này. Xin gửi đến Quý Thầy Cô Giáo và toàn bộ CBNV nhà trường, lời chúc sức
khoẻ dồi dào và gặt hái được nhiều thành công.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2014
HỌC VIÊN
Nguyễn Thị Kim Lan
ii
MỤC LỤC

phụ tùng của doanh nghiệp.
14
1.2.2. Vai trò của quản trị hoạt động nhập khẩu máy và phụ tùng của
doanh nghiệp.
15
1.2.3. Nội dung quản trị hoạt động nhập khẩu máy và phụ tùng của doanh
nghiệp.
15
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị hoạt động nhập khẩu máy và phụ
25
iii
tùng.
1.3.1. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp. 25
1.3.2. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.27
CHƯƠNG 2- THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
MÁY VÀ PHỤ TÙNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU MÁY VÀ PHỤ TÙNG.
31
2.1. Đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩu máy và phụ tùng của Công ty
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Máy và Phụ Tùng.
31
2.1.1. Đánh giá tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ
phần xuất nhập khẩu Máy và Phụ tùng từ năm.
31
2.1.2. Tình hình nhập khẩu máy và phụ tùng của Công ty cổ phần xuất
nhập khẩu Máy và Phụ tùng (SPJ).
33
2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị hoạt động nhập khẩu máy và
phụ tùng của Công ty Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Máy và Phụ Tùng.
48

3.3. Một số đề xuất để hoàn thiện quản trị hoạt động nhập khẩu máy và
phụ tùng của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Máy và Phụ Tùng.
74
3.3.1. Hoàn thiện quy trình nhập khẩu. 74
3.3.2. Nâng cao trình độ, kiến thức nghiệp vụ ngoại thương cho cán bộ
CNV của Công ty.
82
3.3.3. Tăng cường công tác quản lý. 84
3.3.4. Tăng cường khả năng sử dụng vốn của Công ty. 85
3.3.5. Xúc tiến hoạt động marketing nhập khẩu. 86
3.4. Một số kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan chức năng. 87
3.4.1. Kiến nghị với Cục xuất nhập khẩu. 87
3.4.2. Kiến nghị với Bộ Công Thương, Bộ Tài Chính, các cơ quan chức
năng.
88
KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
v
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt
1 CHLB Cộng hòa liên bang
2 CNV Công nhân viên
3 ĐVT Đơn vị tính
4 NXB Nhà xuất bản
5 TMQT Thương mại quốc tế
6 TSCĐ Tài sản cố định
7 XHCN Xã hội chủ nghĩa
8 XNK Xuất nhập khẩu
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU

sắc. Hòa với không khí đó, Việt Nam đã và đang không ngừng cố gắng đẩy mạnh sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước, phát triển nền kinh tế nhiều thành
phần đáp ứng được quá trình hội nhập khu vực và hội nhập toàn cầu. Vì thế hoạt
động ngoại thương chiếm vị trí rất quan trọng và có tính quyết định đến sự phát
triển kinh tế- xã hội cũng như góp phần vào hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc mở rộng và phát triển
các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, trong những năm gần đây quan hệ buôn bán
ngoại thương đã phát triển mạnh mẽ, kim ngạch xuất nhập khẩu không ngừng gia
tăng tạo điều kiện thuận lợi cho sự giao lưu giữa các ngành kinh tế trong nước với
các nước khác trong khu vực và trên thế giới.
Tuy nhiên trong điều kiện nước ta hiện nay, là một trong những nước đang
phát triển, nền công nghiệp còn non kém do đó để có thể đẩy mạnh sản xuất công
nghiệp trong nước, đáp ứng được nhu cầu thị trường hiện nay về chủng loại và chất
lượng, đòi hỏi phải có các thiết bị, máy móc hiện đại. Con đường tốt nhất để làm
được điều này một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất là nhập khẩu thiết bị, máy
móc và phụ tùng. Nhập khẩu máy và phụ tùng đóng góp một vai trò vô cùng quan
trọng cho phép chúng ta khai thác được tiềm năng, thế mạnh của các nước trên thế
giới, bổ sung các sản phẩm trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất không đủ
đáp ứng nhu cầu. Từ đó có thể phát huy tối đa nội lực trong nước đồng thời tranh
thủ được các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ của thế giới. Nhập khẩu thúc đẩy
tái sản xuất mở rộng liên tục và có hiệu quả vì vậy khuyến khích sản xuất phát triển.
Thực tế trong thời gian qua, bên cạnh những doanh nghiệp tổ chức thực hiện
tốt hoạt động này vẫn còn một số doanh nghiệp, trong đó có những tập đoàn kinh tế,
tổng công ty nhà nước đã nhập khẩu máy móc, thiết bị cũ, lạc hậu, chất lượng kém,
không đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh, làm tăng giá thành sản phẩm, gây ô
nhiễm môi trường, giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1
Do đó, quản trị hoạt động nhập khẩu đặc biệt là quản trị hoạt động nhập khẩu
máy và phụ tùng một cách hiệu quả là một việc làm vô cùng cần thiết và cấp bách
hiện nay nhằm đem về những công nghệ tốt nhất, hiện đại nhất với thời gian và chi

hoạt động nhập khẩu máy và phụ tùng cho Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Máy và
Phụ tùng (SPJ).
5. Câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu:
- Nội dung của quản trị hoạt động nhập khẩu máy và phụ tùng là gì?
- Những kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế và nguyên nhân tồn tại
trong hoạt động nhập khẩu máy và phụ tùng của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu
Máy và Phụ tùng (SPJ) ?
- Định hướng, kế hoạch nhập khẩu máy và phụ tùng cho Công ty cổ phần
xuất nhập khẩu Máy và Phụ tùng (SPJ) trong thời gian tới như thế nào?
- Các giải pháp để hoàn thiện quản trị hoạt động nhập khẩu máy và phụ tùng
của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Máy và Phụ tùng (SPJ) là gì ?
6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
6.1. Đối tượng nghiên cứu:
Các mặt hàng nhập khẩu của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Máy và Phụ
tùng (SPJ) là rất đa dạng và phong phú: từ các mặt hàng là nguyên liệu để sản xuất
như hạt nhựa nguyên sinh, giấy, bột giấy; màng; nguyên liệu để sản xuất thức ăn
chăn nuôi; sắt thép phế liệu; máy móc, phụ tùng;… cho đến các mặt hàng tiêu dùng
như đồ gia dụng; dụng cụ điện; bánh kẹo; rượu;… Song do sự hiểu biết và khả năng
nghiên cứu có hạn nên trong phạm vi nghiên cứu luận văn chỉ nghiên cứu về quản
trị hoạt động nhập khẩu máy và phụ tùng của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Máy
và Phụ tùng (SPJ).
6.2. Phạm vi nghiên cứu:
Trong quản trị hoạt động nhập khẩu có nhiều khâu, nhiều giai đoạn khá phức
tạp có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau. Do vậy đề tài chỉ tập trung nghiên
cứu vào quá trình quản trị hoạt động nhập khẩu. Đó là việc quản trị từ quá trình lập
kế hoạch nhập khẩu, tổ chức nhập khẩu đến việc kiểm tra, giám sát hoạt động nhập
khẩu máy và phụ tùng của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Máy và Phụ tùng (SPJ).
3
Vì thời gian nghiên cứu có hạn nên số liệu nghiên cứu, phân tích hoạt động
nhập khẩu máy và phụ tùng của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Máy và Phụ Tùng

đối.
8. Ý nghĩa của nghiên cứu:
Hoạt động nhập khẩu trong nền kinh tế hiện nay diễn ra sôi nổi nhưng gặp
không ít khó khăn đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt Nam
hiện nay. Trên cơ sở tìm hiểu về thực trạng hoạt động nhập khẩu máy và phụ tùng,
tìm hiểu về những tồn tại cũng như nguyên nhân của doanh nghiệp trong việc thực
hiện quản trị hoạt động nhập khẩu, luận văn đề xuất những giải pháp nhằm hoàn
thiện quản trị hoạt động nhập khẩu máy và phụ tùng cho Công ty cổ phần xuất nhập
khẩu Máy và Phụ Tùng.
9. Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quản trị hoạt động nhập khẩu máy và
phụ tùng của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản trị hoạt động nhập khẩu máy và phụ tùng của
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Máy và Phụ Tùng.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị hoạt động nhập khẩu
máy và phụ tùng cho Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Máy và Phụ Tùng.
5
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
MÁY VÀ PHỤ TÙNG CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1. Đặc điểm và các tiêu chí đánh giá hoạt động nhập khẩu máy và phụ
tùng của doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm và vai trò nhập khẩu, máy và phụ tùng, nhập khẩu máy
và phụ tùng.
1.1.1.1. Khái niệm nhập khẩu:
Nhập khẩu là một trong hai hoạt động cơ bản quan trọng cấu thành nên hoạt
động ngoại thương, là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế. Theo

Bất cứ nơi nào có hoạt động thương mại, đặc biệt là thương mại Quốc tế hoạt
động mạnh thì nơi đó có nền kinh tế phát triển. Nền kinh tế mở cửa sẽ mở ra những
hướng phát triển mới, tạo điều kiện khai thác lợi thế tiềm năng sẵn có trong nước
nhằm sử dụng phân công lao động Quốc tế một cách có lợi nhất.
Thương mại Quốc tế chỉ ra và xác định cho một nước biết đâu là lợi thế của
mình, chỉ ra đúng đắn nên đầu tư vốn vào đâu, đầu tư vào lĩnh vực nào có lợi nhất.
Nhập khẩu là một trong những nhiệm vụ quan trọng của thương mại quốc tế, do đó
vai trò của nhập khẩu ngày càng trở nên quan trọng và cụ thể.
- Nhập khẩu làm đa dạng hoá về mặt hàng, quy cách cho phép thoả mãn hơn
nhu cầu trong nước, mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước, phục vụ nhu cầu
ngày càng tăng của người tiêu dùng.
- Nhập khẩu thúc đẩy mạnh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước.
- Tạo sự cạnh tranh giữa hàng hoá nội và hàng hoá ngoại, tức là tạo ra động
lực cho các nhà sản xuất trong nước và không ngừng vươn lên để tồn tại, tạo ra sự
phát triển thực chất của sản xuất xã hội và thanh lọc các đơn vị sản xuất yếu kém.
- Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ, do đó tạo sự phát triển vượt
bậc của sản xuất hàng hoá, tiết kiệm chi phí và thời gian, tạo sự đồng đều và sự phát
triển trong nước.
- Nhập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ, triệt để chế độ tự cung tự
cấp của nền kinh tế đóng.
7
- Nhập khẩu giải quyết được những nhu cầu đặc biệt, hàng hoá hiếm hoặc có
hàm lượng công nghệ cao mà trong nước chưa thể sản xuất được.
- Nhập khẩu bổ sung kịp thời những mặt cân đối của nền kinh tế, đảm bảo
một sự phát triển cân đối và ổn định, khai thác đến mức tối đa tiềm năng và khả
năng của nền kinh tế và vòng quay kinh tế.
- Nhập khẩu đảm bảo cho đầu vào sản xuất, tạo việc làm ổn định cho người
lao động, góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của người lao động.
- Nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu, góp phần nâng cao chất

Như ta đã biết nhập khẩu là hoạt động buôn bán giữa các quốc gia vì vậy nó
phức tạp hơn buôn bán trong nước do nhập khẩu là việc giao dịch buôn bán giữa
những người có quốc tịch khác nhau ở các quốc gia khác nhau; thị trường rộng, khó
kiểm soát; đồng tiền thanh toán là ngoại tệ mạnh; hàng hoá thường được vận
chuyển qua các cửa khẩu của các quốc gia khác nhau; hoạt động buôn bán tuân theo
những tập quán, thông lệ quốc tế.
Nhập khẩu là hoạt động lưu thông hàng hoá, dịch vụ giữa nhiều quốc gia. Vì
vậy nó rất phong phú và đa dạng, thường xuyên bị chi phối bởi các chính sách, luật
pháp của mỗi nước. Nhà nước quản lý hoạt động nhập khẩu thông qua các công cụ
như: chính sách thuế, hạn ngạch, phụ thu, và các văn bản pháp luật quy định danh
mục hàng hoá được nhập khẩu.
Hoạt động nhập khẩu máy và phụ tùng có đặc điểm khác so với những mặt
hàng khác ở chỗ:
Đáp ứng nhu cầu thiếu hụt trong nước: Việt Nam với xuất phát điểm là
một nước còn lạc hậu về nhiều mặt. Tỉ lệ đầu tư cho đổi mới công nghệ quá thấp. Tỉ
lệ đổi mới máy móc và thiết bị của Việt Nam hàng năm cũng chỉ đạt 8-10% trong
khi các nước trong khu vực tỉ lệ tương ứng là 15-20%. Khả năng đáp ứng nhu cầu
trong nước về máy và phụ tùng chỉ đạt 8-10% nhu cầu ở những năm 1990 và tăng
lên cũng chỉ đạt khoảng 35% nhu cầu trong giai đoạn hiện nay. Như vậy, phần nhập
khẩu máy và phụ tùng xây dựng nhà máy đã chiếm tỷ lệ không hề nhỏ trong tổng
kim ngạch nhập khẩu. Một số ngành nghề của Việt Nam vẫn còn lạc hậu về công
nghệ. Vì vậy hoạt động nhập khẩu không chỉ bù đắp sự thiếu hụt về lượng mà còn
bù đắp sự thiếu hụt về chất cho nền kinh tế Việt Nam.
Thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế theo hướng công nghiệp
hoá: Cuối thế kỷ 20, Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa ra nghị quyết chính thức
9
khởi xướng và lãnh đạo tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đây là
một nhiệm vụ rất khó khăn trong bối cảnh quốc tế đa dạng, phức tạp và nhiều chông
gai. Buổi đầu bước vào thị trường, các doanh nghiệp chế tạo máy còn chưa bắt kịp
quy chế mới. Chính vì vậy, chúng ta phải chuyển giao công nghệ bằng cách nhập

doanh được hiểu là hiệu quả nhập khẩu.
- Trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu, hiệu quả luôn là mối quan tâm
trước nhất của tất cả các doanh nghiệp, có nhiều cách nhìn nhận khác nhau về hiệu
quả nhập khẩu, nhưng quan niệm phổ biến cho rằng hiệu quả nhập khẩu là hiệu số
giữa tổng kết quả thu được và chi phí thu với chi phí nhập khẩu bỏ ra để đạt được
kết quả đó, nó phản ánh kết quả của quá trình nhập khẩu. Nhưng quan niệm này bộc
lộ điều chưa hợp lí là đồng nhất kết quả với hiệu quả nhập khẩu. Với hoạt động
nhập khẩu, kết quả là sự chênh lệch giữa chi phí ngoại tệ nhập khẩu và giá trị nội tệ
của hàng nhập khẩu. Còn hiệu quả nhập khẩu xuất hiện do sự khác nhau tồn tại giữa
các vùng kinh tế, giữa các quốc gia, sự khác nhau về chi phí sản xuất trong nước
của các hàng hoá khác nhau. Chính sự khác nhau đó tạo cơ sở cho trao đổi ngoại
thương. Như vậy kết quả chỉ là cơ sở để tính hiệu quả đạt được sau mỗi kỳ kinh
doanh.
Xét về mặt lý luận, ý nghĩa to lớn của hiệu quả nhập khẩu là góp phần thúc
đẩy tăng năng suất lao động xã hội, nghĩa là tiết kiệm lao động xã hội và tăng thu
nhập quốc dân, từ đó tạo thêm nguồn tích luỹ cho sản xuất và nâng cao mức sống
trong nước.
Quan niệm hiệu quả nhập khẩu không chỉ được biểu hiện bằng chỉ tiêu doanh
lợi mà mỗi doanh nghiệp đạt được trong mỗi kỳ kinh doanh, hoạt động nhập khẩu
còn đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cho nền kinh tế quốc dân bằng cách góp phần
vào việc sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tăng
doanh thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống cho người dân,
Như vậy hiệu quả cho ta thấy rõ khả năng và trình độ quản lý của doanh nghiệp đối
với từng lĩnh vực kinh doanh cụ thể.
Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả nhập khẩu:
Để biết và đánh giá kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, người ta dựa trên một hệ thống chỉ tiêu, gọi là chỉ tiêu hiệu quả. Từ việc
phân tích đánh giá các chỉ tiêu này cho phép doanh nghiệp biết được thực trạng sản
xuất kinh doanh để từ đó lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu. Điều này cho phép
doanh nghiệp trụ vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường.

dụng nhiều phương pháp đánh giá khác nhau, đó có thể là các phương pháp để
lượng hoá nhu cầu khách hàng để xem xét công tác đó có đem lại hiệu quả cao hơn
12
hay không, thị trường có được mở rộng hay không hoặc có thể tham khảo sau đó
tổng hợp các ý kiến của các chuyên gia,…
Về công tác đàm phán ký kết hợp đồng: Hiệu quả của công tác này thể hiện
qua mức độ thành công của các hợp đồng của Công ty với các đối tác, điều đó lại
phụ thuộc vào khả năng của đội ngũ cán bộ tham gia ký kết hợp đồng. Do vậy đánh
giá công tác này chính là đánh giá được trình độ chuyên môn của họ thông qua các
lớp đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ và các bài học thực tiễn.
Về việc thực hiện hợp đồng: Đó là việc đánh giá các mặt như: Các hợp đồng
nhập khẩu của Công ty có được thực hiện đúng với những điều khoản đã ký kết,
hạn chế tới mức tối đa các trường hợp sai sót về nghiệp vụ.
Công tác giao nhận hàng hoá đã có những biện pháp thích hợp để hoàn thành
nhanh chóng hay chưa, hàng nhập về có đúng thời hạn qui định, đúng số lượng, chất
lượng, vận chuyển tới nơi qui định không có rủi ro tổn thất.
Công tác thanh toán hợp đồng đã đảm bảo được tính chính xác hay chưa, còn
có những khó khăn gì về nghiệp vụ mà các cán bộ công nhân viên của Công ty còn
chưa thể giải quyết được.
Về tổ chức: Hiệu quả của công tác tổ chức tiến độ thực hiện hợp đồng. Các
phòng ban chức năng phối hợp được với nhau một cách chặt chẽ và hiệu quả. Bên
cạnh đó là vấn đề nâng cao tinh thần trách nhiệm và tự chủ, sáng tạo trong công
việc.
* Các chỉ tiêu định lượng:
Kim ngạch nhập khẩu: là tổng giá trị nhập khẩu của tất cả các (hoặc một)
hàng hoá nhập khẩu vào quốc gia (hoặc một doanh nghiệp) đó trong một kỳ nhất
định qui đổi đồng nhất ra một loại đơn vị tiền tệ nhất định.
Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu: Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh
thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này cho thấy năng lực kinh doanh của chủ
thể hoạt động kinh doanh nhập khẩu là tiền đề cho mọi phương án phát triển kinh

đã định trước”.
Quản trị nhập khẩu là việc quản trị các hoạt động kinh doanh đầu vào của
doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế.
14
Quản trị nhập khẩu là hoạt động quản trị của nhà quản trị nhập khẩu tác động
vào quá trình nhập khẩu hàng hóa nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu của doanh
nghiệp.
Quản trị hoạt động nhập khẩu máy và phụ tùng của doanh nghiệp:
Quản trị hoạt động nhập khẩu máy và phụ tùng là hoạt động quản trị của nhà
quản trị tác động vào quá trình nhập khẩu hàng hóa mà đối tượng nhập khẩu ở đây
là các loại máy móc thiết bị phụ tùng.
1.2.2. Vai trò của quản trị hoạt động nhập khẩu máy và phụ tùng của
doanh nghiệp:
Quản trị hoạt động nhập khẩu nhập khẩu máy và phụ tùng thực hiện có vai
trò quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Việc ra quyết định của
Nhà quản trị từ việc lập kế hoạch nhập khẩu, Tổ chức nhập khẩu và sau cùng là
kiểm tra giám sát hoạt động nhập khẩu. Việc ra quyết định có sáng suốt hay không
còn phụ thuốc rất nhiều yếu tố đòi hỏi sự dẫn dắt của nhà quản trị đó.
1.2.3. Nội dung quản trị hoạt động nhập khẩu máy và phụ tùng của
doanh nghiệp:
Mô hình quản trị nhập khẩu máy móc và phụ tùng:
Hoạt động nhập khẩu là một quá trình bao gồm nhiều khâu: bắt đầu từ khâu
nghiên cứu tiếp cận thị trường cho đến khâu tổ chức thực hiện hợp đồng. Cụ thể:
sau khi nghiên cứu thị trường bao gồm thị trường trong nước (nghiên cứu các bước:
nhận biết mặt hàng nhập khẩu, nghiên cứu dung lượng thị trường nhập khẩu, nghiên
Lập kế hoạch nhập khẩu
Tổ chức nhập khẩu
- Nghiên cứu thị trường, lựa chọn
nguồn cung cấp.
- Ký kết hợp đồng.

lượng trong hợp đồng, thời gian hàng về kho đúng thời điểm.
+ Hàng hóa tồn kho gây thiệt hại do chi phí bảo quản, lưu kho cao, hàng hóa
bị hư hỏng, số vòng quay của vốn chậm. Do đó, đòi hỏi nhà quản trị có quyết định
đúng đắn về số lượng nguyên liệu nhập để tối đa hóa thiệt hại.
16
Quản trị hoạt động nhập khẩu có các nội dung sau:
1.2.3.1. Lập kế hoạch nhập khẩu:
* Lập kế hoạch đàm phán:
Sau khi phân tích tình thế của môi trường đàm phán, người đàm phán phải
tiến hành lập kế hoạch đàm phán, trình tự lập kế hoạch đàm phán được tiến hành
theo các nội dung sau:
+ Diễn giải sơ lược tình thế đàm phán.
+ Xác định mục đích và mục tiêu đàm phán.
Xác định mục tiêu đàm phán phải xác định được mục tiêu chung (mục tiêu
chính, các mục tiêu bổ trợ) và mục tiêu cụ thể cho từng nội dung đàm phán khác
nhau.
+ Lập kế hoạch hành động:
Lập kế hoạch hành động bao gồm: kế hoạch chiến lược, kế hoạch nhân sự,
kế hoạch về địa điểm và lập kế hoạch cho chương trình đàm phán, trong đó lập kế
hoạch về chiến lược, nhân sự và chương trình đàm phán là rất quan trọng.
+ Kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch:
Quá trình kiểm tra kế hoạch đàm phán có thể tiến hành theo trình tự sau:
- Phân tích tình huống đàm phán.
- Kiểm tra tính hợp lý của kế hoạch, xác định những nội dung bất hợp lý cần
điều chỉnh.
- Xác định nguyên nhân.
- Xác định mức độ điều chỉnh.
- Điều chỉnh kế hoạch cho hợp lý với điều kiện cụ thể.
* Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu:
Sau khi hợp đồng nhập khẩu được ký kết, thông thường dưới sự chỉ đạo của

của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp xác định
nhu cầu căn cứ chủ yếu vào các đơn đặt hàng của khách hàng và việc dự kiến nhu
cầu phát sinh của khách hàng.
18

Trích đoạn Quan điểm hoàn thiện quản trị hoạt động nhập khẩu: Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường: Mở rộng hình thức nhập khẩu: Hoàn thiện nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá của Công ty: Nâng cao trình độ, kiến thức nghiệp vụ ngoại thương cho cán bộ CNV của Công ty:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status