ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM VĂN LUẬN
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA
TÓM TẮT LUẬN VĂN
THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02
Đà Nẵng - Năm 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Trường Sơn
Phản biện 1: ........................................................................
Phản biện 2: ........................................................................
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trường Đại học
Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày …. tháng … năm …...
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng.
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN.
tại và phát triển trong 15 năm qua, Công ty đã có định hướng chiến
lược nhưng chiến lược chưa được rõ ràng; do vậy, cần phải xây dựng
2
chiến lược hoạt động phù hợp với điều kiện thực tế để tận dụng nguồn
lực hiện có của Công ty nhằm mang lại lợi ích tốt nhất cho cổ đông.
Với các nội dung như đã nêu trên, tác giả chọn đề tài: "Hoạch
định chiến lược phát triển cho Công ty Cổ phần Sông Ba" để làm đề tài
viết luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược
cho doanh nghiệp; Đánh giá thực trạng hoạch định chiến lược của Công
ty và Hoạch định chiến lược cho Công ty Cổ phần Sông Ba giai đoạn
2020-2030 phù hợp với các nguồn lực hiện có.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về hoạch định chiến
lược cho doanh nghiệp và hoạch định chiến lược cho SBA giai đoạn
2020-2030.
Phạm vi nghiên cứu: Nội dung lý luận cơ bản về tuyên bố Viễn
cảnh, Sứ mệnh của Công ty; Phân tích môi trường bên ngoài, bên trong
và phân tích, lựa chọn chiến lược. Nghiên cứu thực trạng và hoạch định
chiến lược phát triển cho SBA.
4. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng các phương pháp: Phương pháp tham khảo tài
liệu; Phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về cơ
sở lý luận và tài liệu có liên quan; Phương pháp thu thập số liệu và xử
lý thông tin; Phương pháp phân tích; Phương pháp khác: Mô hình hóa
(bảng biểu và sơ đồ minh họa, …).
5. Kết cấu của đề tài
trường, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cường
vị thế của doanh nghiệp.
1.1.4 Các cấp chiến lược: Chiến lược cấp Công ty; Chiến lược cấp
đơn vị kinh doanh; Chiến lược cấp bộ phận chức năng.
Mối quan hệ giữa các cấp chiến lược: Chiến lược cấp Công ty
hướng tới mục đích và phạm vi tổng thể của tổ chức. Chiến lược cấp
đơn vị kinh doanh liên quan đến cách thức cạnh tranh thành công trên
4
các thị trường cụ thể. Chiến lược chức năng là các chiến lược giúp cho
các chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và cấp Công ty thực hiện một
cách hữu hiệu nhờ các bộ phận cấu thành trên phương diện các nguồn
lực, các quá trình con người và các kỹ năng cần thiết.
1.2 CÁC LOẠI CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY
1.2.1. Chiến lược tăng trưởng tập trung
1.2.2. Chiến lược tăng trưởng hội nhập
1.2.3. Chiến lược đa dạng hóa
1.2.4. Chiến lược thâm nhập
1.2.5. Chiến lược tái cấu trúc
1.3 QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CÔNG TY
Tiến trình hoạch định chiến lược Công ty: Xác định Sứ mệnh,
Tầm nhìn và mục tiêu chiến lược; Phân tích môi trường bên ngoài (xác
định cơ hội, đe dọa); Phân tích môi trường bên trong (xác định điểm
mạnh, điểm yếu); Phân tích lựa chọn chiến lược; Xác định chiến lược
cấp Công ty; Xây dựng giải pháp để thực thi chiến lược.
1.3.1 Xác định Viễn cảnh, Sứ mệnh của Công ty
a. Viễn cảnh (Tầm nhìn)
b. Sứ mệnh
1.3.2 Phân tích môi trường bên ngoài
1.3.3 Phân tích môi trường bên trong
a. Phân tích các nguồn lực: Về tài chính; tài sản vật chất; nguồn
nhân lực; tài sản vô hình; tài sản công nghệ và hợp đồng dài hạn.
b. Phân tích chiến lược hiện tại của Công ty: Hai chỉ số quan
trọng nhất về thực hiện chiến lược là: Công ty có đạt được trạng thái
tài chính và các mục tiêu chiến lược mong muốn không? Công ty có
đạt được khả năng sinh lợi trên trung bình hay không?
c. Phân tích hiệu suất tài chính: Mục đích là đánh giá hiệu
suất tài chính của doanh nghiệp.
d. Phân tích năng lực cốt lõi: Năng lực cốt lõi là các nguồn lực
và khả năng của Công ty được sử dụng như nguồn tạo ra lợi thế cạnh
tranh. Các năng lực cốt lõi phải bảo đảm bốn tiêu chuẩn của lợi thế
cạnh tranh bền vững: đáng giá, hiếm, khó bắt chước, không thể thay
thế; không thỏa mãn bốn tiêu chuẩn này không phải là năng lực cốt lõi.
6
* Đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu của Công ty:
- Điểm mạnh của Công ty: là điều mà Công ty đang làm tốt hơn
đối thủ, qua đó giúp Công ty nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
- Điểm yếu của Công ty: là điều mà Công ty đang thiếu, làm
không tốt hay kém cỏi hơn đối thủ.
1.3.4 Xác định mục tiêu
Mục tiêu chiến lược là những kết quả kỳ vọng, là những thành
quả mà Công ty muốn đạt được trong tương lai khi theo đuổi một chiến
lược nào đó.
1.3.5 Phân tích và lựa chọn chiến lược
a. Tổng hợp kết quả phân tích môi trường kinh doanh
b. Tổng hợp kết quả phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp
c. Phân tích SWOT
của doanh nghiệp để
khai thác các cơ hội
trong môi trường kinh
doanh bên ngoài
Kết hợp ST
Tận dụng điểm mạnh
bên trong tổ chức
nhằm giảm bớt tác
động của các nguy cơ
bên ngoài
Liệt kê những điểm
yếu quan trọng nhất
từ bảng tổng hợp môi
trường bên trong của
doanh nghiệp
Kết hợp WO
Khắc phục các điểm
yếu để tận dụng cơ
hội bên ngoài
Kết hợp WT
Cố gắng khắc phục
điểm yếu và
giảm/tránh tác động
nguy cơ từ bên
ngoài.
d. Quyết định lựa chọn chiến lược
Sử dụng ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng được
(ma trận QSPM) như sau:
như thế nào. Cách phân loại:
+ Đối với các yếu tố bên ngoài: 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng
trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình và 1 là ít phản ứng.
+ Đối với yếu tố bên trong: 1-là điểm yếu lớn nhất, 2-là điểm yếu
nhỏ nhất, 3-là điểm mạnh nhỏ nhất và 4-là điểm mạnh lớn nhất.
- Các chiến lược lựa chọn: Là các nhóm chiến lược đã được xác
định trong phần phân tích SWOT.
- Cột (3): Xác định số điểm hấp dẫn: Không hấp dẫn = 1, ít hấp
dẫn = 2, khá hấp dẫn = 3, rất hấp dẫn = 4.
- Cột (4): Tính tổng số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược bằng cách
lấy cột (2) nhân với cột (3).
- Cộng dồn số điểm hấp dẫn cho ta tổng số điểm hấp dẫn của mỗi
chiến lược. Tổng số điểm này càng cao thì chiến lược càng phù hợp và
càng xứng đáng được lựa chọn để thực hiện.
8
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
a. Giới thiệu về Công ty
Bảng 2.1: Các thông tin giới thiệu về SBA
Tên giao dịch tiếng Việt:
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA
Tên giao dịch quốc tế:
SONG BA JOINT STOCK COMPANY
Tên giao dịch viết tắt:
Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty: Sản xuất và kinh
doanh điện năng; Tư vấn khảo sát, thiết kế các công trình thủy điện;
Tư vấn giám sát xây dựng, quản lý dự án các công trình thủy điện; Tư
vấn kiểm định, giám định chất lượng đập; Đầu tư xây dựng các dự án
thủy điện; Sửa chữa, bảo dưỡng nhà máy thủy điện; Chuyển giao công
nghệ về kỹ thuật xây dựng, thiết bị.
d. Các dự án Công ty SBA đã và đang thực hiện
* Nhà máy thủy điện Khe Diên: Thuộc huyện Nông Sơn, tỉnh
Quảng Nam; Công suất: 9MW, tổng mức đầu tư: 187 tỉ đồng.
* Nhà máy thủy điện Krông H’năng: Thuộc hai tỉnh Đăk Lăk và
Phú Yên; Công suất: 64MW; tổng mức đầu tư: 1.400 tỉ đồng.
* Dự án đang triển khai: Dự án mở rộng nhà máy thủy điện Khe
Diên công suất hiện tại 9MW, nâng thêm 6MW: Tổng công suất 15MW.
* Ngoài ra, Công ty đã ký hợp tư vấn thuê cho một số dự án
như: Dự án thủy điện Tầm Phục, Sông Bung 3A tại tỉnh Quảng Nam;
Nhà máy thủy điện Đăk Pone, tỉnh Kon Tum; Nhà máy thủy điện Ia
Grai 2, tỉnh Gia Lai; Cung cấp, lắp đặt thiết bị đo mực nước hồ cấp
chính xác mm cho Nhà máy thủy điện Lai Châu (tỉnh Lai Châu) và
Định Bình (tỉnh Bình Định); …...
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty gồm có 3 chi nhánh và 05 phòng ban chức năng, tổng
cộng 114 cán bộ công nhân viên.
* Trụ sở chính:
Các Phòng chuyên môn nghiệp vụ: Phòng Kinh tế - Kế hoạch,
Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Cơ
điện, Phòng Nghiên cứu và Phát triển.
Chi nhánh Công ty: Nhà máy Thuỷ điện Khe Diên; Nhà máy
thủy điện Krông H’năng; Trung tâm Tư vấn và Kiểm định An toàn đập.
1.456.557 1.402.885 1.385.650 1.299.579
1
Tổng giá trị tài sản
2
Tổng doanh thu
194.926 211.905
333.016
118.447
3
Giá vốn hàng bán
67.182
67.904
111.750
33.287
4
145.310
50.573
7
Lợi nhuận khác
1.689
-517,5
-238,9
48,7
8
Lợi nhuận trước thuế
57.523
69.617
145.071
50.622
9
SBA nỗ lực đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về điện năng và
các dịch vụ liên quan khác, góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã
hội, an ninh quốc phòng của đất nước”.
Sứ mệnh của Công ty Cổ phần Sông Ba được tuyên bố lần đầu
từ năm 2007; Tại thời điểm tuyên bố Sứ mệnh, hoạt động của SBA
chịu sự chi phối của cổ đông sáng lập là Tổng Công ty Điện lực Miền
Trung do đó tuyên bố sứ mệnh chịu nhiều ảnh hưởng từ cổ đông sáng
lập; mặt khác, mục đích ban đầu thành lập SBA chỉ phục vụ cho việc
đầu tư dự án thủy điện Krông H’năng, không có định hướng mở rộng
và phát triển khác nên bản tuyên bố Sứ mệnh còn rất hạn chế.
Đến nay, Công ty đã mở rộng và phát triển hơn nhiều so với mục
đích thành lập ban đầu; Cổ đông sáng lập hiện nay không còn nắm
quyền chi phối và môi trường hoạt động của Công ty đã có nhiều thay
đổi, các hoạt động của Công ty chịu áp lực lớn hơn từ cổ đông và các
bên quan tâm. Do vậy, Sứ mệnh trên không còn phù hợp, Công ty phải
điều chỉnh lại để thích nghi và phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay.
2.3.2. Tầm nhìn.
SBA luôn phát triển bền vững, hướng đến một trong các Công ty
có uy tín về đầu tư, quản lý, thực hiện các dự án nguồn điện và các
dịch vụ liên quan khác ở trong và ngoài nước.
Tương tự như đã đánh giá tại phần “Sứ mệnh”: Tầm nhìn do
Công ty tuyên bố từ năm 2007 bị hạn chế và đến nay không còn phù
hợp, cần điều chỉnh lại để phù hợp hơn với định hướng thực tế hiện nay
của Công ty.
12
2.3.3 Công tác hoạch định chiến lược, lập kế hoạch hiện nay
Hiện nay trong Công ty "Kế hoạch" còn đang sử dụng một cách
phổ biến, mặc dù xét về thực chất và nội dung của chúng lại như "chiến
53 55,2%
42 41,6%
45 39,5%
2. Lao động gián tiếp
IV. Trình độ lao động
1. Đại học trở lên
2. Cao đẳng
3. Trung cấp
4. Công nhân kỹ thuật
5. Lao động phổ thông
43 44,8%
59 58,4%
0,0%
45 44,6%
10 9,9%
36 35,6%
4 4,0%
6 5,9%
69 60,5%
0,0%
61 53,5%
9 7,9%
34 29,8%
Các chỉ số tài chính
I
1
2
II
1
2
3
4
III
1
2
IV
1
2
3
4
Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện thời
Khả năng thanh toán nhanh
Thông số hoạt động
Vòng quay tổng tài sản
Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân
Thông số đòn bẩy tài chính
Thông số nợ trên tài sản
1,92
187
3,18
113
4,36
83
0,49
1,06
0,46
0,95
0,42
0,82
65,5%
26,6%
3,6%
8,6%
68,0%
30,3%
4,6%
10,6%
66,4%
15
CHƯƠNG III
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO SBA
3.1. VIỄN CẢNH, SỨ MỆNH VÀ MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
Nội dung tuyên bố viễn cảnh, sứ mệnh và mục tiêu chiến lược
thường xuyên được Lãnh đạo Công ty đưa ra trong các cuộc họp giao
ban tháng, trong quá trình điều hành công việc của Công ty, trong báo
cáo trình Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông và thể hiện qua các
hoạt động thực tiễn của Công ty; Tuy nhiên, các nội dung tuyên bố mới
này chưa được ban hành thành văn bản chính thức; Tại bản Luận văn
tốt nghiệp này, tác giả đã tổng hợp các nội dung Lãnh đạo SBA đã
tuyên bố trong suốt thời gian qua.
Nội dung tuyên bố viễn cảnh, sứ mệnh và mục tiêu chiến lược
của SBA trong giai đoạn hiện nay như sau:
3.1.1. Viễn cảnh
SBA phấn đấu để trở thành một trong những doanh nghiệp uy
tín tại Việt Nam trong lĩnh vực đầu tư nguồn năng lượng tái tạo và dịch
vụ tư vấn, quản lý, thực hiện các dự án nguồn điện. Trở thành doanh
nghiệp đi đầu tại Việt Nam trong nghiên cứu ứng dụng các công nghệ
điều tiết lũ, khai thác và vận hành hồ chứa”.
3.1.2 Sứ mệnh
‟SBA luôn nỗ lực đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về năng
lượng tái tạo và các dịch vụ liên quan khác, góp phần phát triển kinh
tế xã hội, an ninh quốc phòng của đất nước.
Mang lại lợi ích cho khách hàng, cổ đông, người lao động và
cộng đồng thông qua hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh hiệu quả
của Công ty.
Đi đầu trong việc nghiên cứu ứng dụng các công nghệ vận hành
xả lũ nhằm điều tiết giảm lũ cho vùng hạ du hồ chứa”.
một số nước về vấn đề Biển đông đang có những diễn biến phức tạp,
tuy nhiên vấn đề này sẽ không gây biến động chính trị của Việt Nam.
17
* Về quy hoạch phát triển điện Quốc gia: Theo quyết định của
Thủ tướng Chính phủ V/v: Phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực
quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét đến năm 2030” thì Chính phủ tiếp
tục ưu tiên phát triển nguồn năng lượng tái tạo; Đẩy nhanh phát triển
nguồn điện từ năng lượng tái tạo, từng bước gia tăng tỷ trọng điện năng
sản xuất từ nguồn năng lượng tái tạo trong cơ cấu nguồn điện.
* Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo đến năm 2030:
Theo quyết định của Thủ tướng về việc: “Phê duyệt chiến lược phát
triển năng lượng tái tạo của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050”: Nhà nước khuyến khích huy động mọi nguồn lực từ xã hội và
người dân cho phát triển năng lượng tái tạo để tăng cường khả năng
tiếp cận nguồn năng lượng hiện đại, bền vững, tin cậy với giá cả hợp
lý cho mọi người dân. Tiếp tục thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ
cho phát triển và sử dụng năng lượng tái tạo về: Thuế nhập khẩu; thuế
thu nhập doanh nghiệp; Ưu đãi về đất đai; …
* Rủi ro về biến động giá bán điện: Ngày 26/01/2006 Thủ tướng
đã phê duyệt lộ trình, các điều kiện hình thành và phát triển các cấp độ
thị trường điện lực tại Việt Nam; Khi tham gia thị trường sẽ làm tăng
tính cạnh tranh giữa các nhà máy điện, tiềm ẩn rất nhiều rủi ro và nguy
cơ thua lỗ nếu Công ty không có chiến lược chào giá hợp lý, đây là một
thách thức lớn đối với Công ty.
* Các quy định về môi trường: Nhà nước đã và sẽ tiếp tục thắt
chặt các quy định về bảo vệ môi trường để đảm bảo sự phát triển bền
vững cho Đất nước. Điều này sẽ gây khó khăn và làm tăng thêm các
chi phí liên quan đến bảo vệ môi trường cho doanh nghiệp và doanh
trong đó công nghiệp chế tạo đạt bình quân trên 10%/năm.
Đối với nền kinh tế đang ưu tiên cho phát triển Công nghiệp như
Việt Nam thì nhu cầu năng lượng sẽ còn rất lớn; sau nhiều năm đầu tư
phát triển điện năng nhưng đến nay sức cầu luôn vượt sức cung. Vì
vậy, sự ảnh hưởng nền kinh tế nói chung và nền Công nghiệp nói riêng
đối với thị trường đầu ra của điện năng là không đáng kể.
19
* Lãi suất: Việc đầu tư xây dựng một công trình điện đòi hỏi
một nguồn vốn lớn trong đó tỷ trọng vốn vay thường chiếm đến 70%,
30% còn lại là vốn tự có, vì vậy sự dao động lãi suất sẽ ảnh hưởng trực
tiếp đến khả năng vay vốn, trả nợ và lợi nhuận của Công ty.
* Rủi ro về tỷ giá: Đối với SBA, khi đầu tư các dự án điện mới
sẽ phải đi vay ngoại tệ để mua máy móc thiết bị (thiết bị trong nước
chưa sản xuất được). Do đó, rủi ro về tỷ giá sẽ tác động trực tiếp đến
lợi nhuận cuối cùng của Công ty.
c. Môi trường công nghệ
Với ngành điện, sản phẩm được tiêu chuẩn hóa và công nghệ
phát điện đến giai đoạn hiện tại đã phát triển gần như hoàn thiện, ít có
cách mạng và đột phá. Việc cải tiến công nghệ chỉ nhằm nâng cao hiệu
suất thiết bị, khả năng điều khiển và tự động hóa nhằm nâng cao năng
suất và tính tin cậy trong sản xuất. Do vậy, sự biến động về công nghệ
không được coi là thách thức đối với SBA.
d. Môi trường tự nhiên
Các rủi ro bất khả kháng như động đất hỏa hoạn, chiến tranh,
đều gây ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động của Công ty.
Rủi ro đặc thù ngành sản xuất kinh doanh thủy điện:
Các hình thái thời tiết cực đoan El Nino và La Nina (gây hạn
hán, mưa lũ, bão lốc, …) đã và đang tác động trực tiếp đến tình hình
máy thủy điện, nguồn nguyên liệu đầu vào là nước, do đó nguồn
nguyên liệu đầu vào chỉ phụ thuộc vào lượng dự trữ nước trong hồ của
nhà máy và yếu tố thời tiết. Đối với các loại vật tư, thiết bị nhà máy rất
đa dạng về chủng loại và chất lượng. Các sản phẩm của các nước trên
có sự tương đồng, ít khác biệt và dễ thay thế. Do vậy, năng lực thương
lượng của nhà cung cấp là một tác lực yếu, đây là cơ hội của SBA.
* Các đối thủ tiềm ẩn:
Rào cản gia nhập ngành: Để xây dựng một nhà máy điện cần
một nguồn vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng lâu; Các thủ tục, hành
lang pháp lý rườm rà, phức tạp; Do vậy, việc gia nhập ngành vẫn còn
là 1 rào cản đối với các Công ty muốn tham gia vào hoạt động trong
lĩnh vực này. Do vậy, đối thủ cạnh tranh tiềm ấn là một tác lực yếu,
đây là cơ hội của SBA.
* Sản phẩm thay thế: Điện là sản phẩm cuối cùng, hiện tại
không có sản phẩm nào có khả năng thay thế. Do vậy, sản phẩm thay
thế là một tác lực rất yếu, đây là cơ hội của SBA.
d. Các nhân tố then chốt thành công trong ngành: Đảm bảo
năng lực tài chính; Công nghệ; Thay đổi về chính sách của Nhà nước;
Công tác dự báo nguồn nước
3.3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
3.3.1. Phân tích nguồn lực
a. Các nguồn lực hữu hình
b. Nguồn lực vô hình
22
3.3.2 Phân tích nội bộ doanh nghiệp theo năng lực cốt lõi
Bảng 3.2: BẢNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC LÕI CỦA CÔNG TY
Stt
O
O
O
X
O
O
O
X
O
O
O
Nguồn nhân lực
X
O
X
X
6
Năng lực đổi mới/
Sáng kiến
O
O
O
O
X
X
O
X
O
10 Văn hoá tổ chức
Kết luận
Bình đẳng
Bình đẳng
Bình đẳng
Bình đẳng
Lợi thế cạnh
tranh tạm thời
Lợi thế cạnh
tranh tạm thời
Lợi thế cạnh
tranh tạm thời
Bình đẳng
2. Đã hoàn thành đầu tư 2 nhà máy
thủy điện
3. Tổng Giám đốc có trình độ
chuyên môn, giàu kinh nghiệm,
tâm huyết, đam mê nghề nghiệp,
có tầm nhìn xa, quan hệ rộng
4. Công ty có quan hệ tốt với chính
quyền các tỉnh Quảng Nam, Phú
Yên, Đăk Lăk.
4. Công ty có mục tiêu kinh doanh
cụ thể và rõ ràng. Tập thể CBNV
đoàn kết, cùng chung chí hướng.
5. Đội ngũ cán bộ kỹ sư trình độ cao,
có nhiều kinh nghiệm và trưởng
thành qua các dự án đầu tư.
6. Công ty có mối quan hệ tốt với
các đơn vị trong ngành điện như
EVN, Tổng Công ty điện lực
miền Trung (cổ đông sáng lập).
7. Công tác quản lý theo tiêu chuẩn
chất lượng ISO 9001 - 2015. Hệ
thống thông tin quản lý và công
tác tài chính được quản lý bằng
hệ thống phần mềm hiện đại.
Cơ hội (O)
1. Ngành điện đang trong giai đoạn
tăng trưởng, cung chưa đủ cầu;
2. Các nhà máy điện sử dụng năng
lượng tái tạo nhận được nhiều ưu
đãi về: Thuế thu nhập doanh
Thách thức (T)
1. Vốn đầu tư dự án lệ thuộc vào
nguồn vốn vay (chiếm 70%).
Nếu nhà nước thắt chặt tín dụng
thì việc đảm bảo vốn cho dự án
là một thách thức lớn; lãi suất
tăng làm tăng chi phí hoạt động,
giảm hiệu quả đầu tư dự án.