ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------
LÊ THANH HẢI
HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN THIẾT KẾ
VÀ XÂY DỰNG TIẾN TÀI KHA
TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
Đà Nẵng – Năm 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS: Đoàn Gia Dũng
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Thanh Liêm
Phản biện 2: TS. Trần Thị Hồng Liên
Luận văn đã được bảo vệ trước hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trường Đại Học
Kinh Tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 09 tháng 3 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin – học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Áp dụng lí thuyết vào việc lập kế hoạch ngắn hạn tại Công ty.
2
3. Đối tƣợng nghiên cứu
♦ Đối tượng nghiên cứu
Tổng hợp, so sánh, phân tích các số liệu từ các báo cáo tài chính
của doanh nghiệp như: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh, bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đạt mục
tiêu nghiên cứu.
♦ Phạm vi nghiên cứu
Dựa vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong các năm giai
đoạn 2016 - 2018 từ đó nghiên cứu tiến trình xây dựng kế hoạch tài
chính năm 2019 trên lí thuyết và thực tế mà Công ty Cổ phần Tiến Tài
Kha đang áp dụng.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Thực hiện các phương pháp sau:
(i) Phương pháp thu thập số liệu: phỏng vấn các cá nhân trong
doanh nghiệp, từ các báo cáo, tài liệu của doanh nghiệp.
(ii) Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích các số liệu từ các tài
liệu của doanh nghiệp. So sánh, tổng hợp, phân tích sự biến động của
các biến số trong năm 2016 đến 2018.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn có 3
chương, gồm:
Chương 1: Cơ sở lí luận về phương pháp hoạch định tài chính
Chương 2. Thực trạng tài chính và hoạch định tài chính tại Công
ty Cổ phần TVTK & XD Tiến Tài Kha
Chương 3. Hoạch định tài chính tại Công ty CP TVTK & XD
Tiến Tài Kha
1.2.2. Mục tiêu và lợi ích
1.2.3. Các loại kế hoạch tài chính
1.2.4. Căn cứ lập kế hoạch
1.2.5. Tiến trình hoạch định tài chính tại tổ chức
1.3. CÁCH TIẾP CẬN ĐỂ LẬP KẾ HOẠCH
1.3.1. Quy nạp
1.3.2. Diễn giải
1.4. HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH NGẮN HẠN VÀ MỐI QUAN
HỆ VỚI HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH DÀI HẠN
1.4.1. So sánh giữa hoạch định tài chính ngắn hạn và dài hạn
1.4.2. Quan hệ giữa hoạch định tài chính ngắn hạn và dài hạn
1.4.3. Quyết định ngân sách vốn
1.4.4. Quyết định tài trợ
5
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH VÀ HOẠCH ĐỊNH
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN THIẾT KẾ
VÀ XÂY DỰNG TIẾN TÀI KHA
2.1. VÀI NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN THIẾT KẾ VÀ
XÂY DỰNG TIẾN TÀI KHA
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế và xây dựng Tiến
Tài Kha.
Địa chỉ: 202 Nguyễn Chí Thanh, Phường Phước Ninh, Quận Hải
Châu, Tp Đà Nẵng.
- Giấy chứng nhận kinh doanh số: 0401551967 do sỏ Kế hoạch
và Đầu tư Thành phố Đà nẵng cấp ngày 06 tháng 09 năm 2013.
Công ty CP Tư vấn thiết kế & xây dựng Tiến Tài Kha đi vào hoạt
động từ ngày 05/09/2013 là một trong 9 Công ty của Tập Đoàn
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt
động tài chính
Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí
lãi vay
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý
2018
2017
2016
Tuyệt đối
Chênh lệch 2016/2017
Tuyệt đối
%
%
26.601
9.470
0
180,88
9.470
23.460
8.260
0
15.200
184,01
8.260
3.140
1.210.344.805
0
193
159,46
1.210
0,7
0
-
-
-
-
0
2.216.
0
1.325
0
593
890
67.20
732
123,33
7
0
0
0
0
0,1
6
(6)
-
-
(0,1)
(6)
6
(100,00)
(100,00)
100,00
924.696.848
(115)
(599)
1.039
484
81,81
(Nguồn: báo cáo tài chính của công ty)
8
2.2. THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp năm 2016 – 2018
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
A. Tài sản
I. Tài sản ngắn hạn
1. Tiền và các khoản tương
đương tiền
2. Đầu tư tài chính ngắn hạn
3. Các khoản phải thu ngắn
hạn
4. Hàng tồn kho
5. Tài sản ngắn hạn khác
II. Tài sản dài hạn
1. Tài sản cố định
2. Bất động sản đầu tư
3. Các khoản đầu tư tài chính
dài hạn
4. Tài sản dài hạn khác
Tổng cộng tài sản
B. Nguồn vốn
I. Nợ phải trả
0
4,367
460
16,8
4,142
47,500
5,773
81
105
28
7,104
17
889
733
0
0
17
5,109
76
24,865
156
56,210
4,123
5,000
0
5,026
5,000
-761
-876
26
5,109
24,865
56,210
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty)
2.2.1. Phân tích kết cấu tài sản
Năm 2016 tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm 99,67%, năm 2017 tỷ
trọng tài sản ngắn hạn là 99,58 và năm 2018 tỷ trọng tài sản ngắn
9
hạn giảm còn 98,42%. Dựa vào kết cấu tài sản ta thấy, kết cấu tài sản
có thể thấy khả năng luân chuyển vốn của Doanh nghiệp là rất cao.
2.2.2. Phân tích kết cấu nguồn vốn
a. Phân tích khả năng thanh toán
* Cân bằng tài chính ngắn hạn: DN đạt được cân bằng tài chính
trong ngắn hạn.
2.2.3. Phân tích dòng tiền
a. Phân tích chỉ tiêu hoạt động hiệu quả
* Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần: tốc
độ thay đổi của dòng tiền so với doanh thu là không ổn định.
* Dòng tiền tự do: tăng trưởng không ổn định.
* Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên tổng tài sản bình quân:
khả năng tạo ra dòng tiền của tài sản là rất nhỏ và không ổ định qua
các năm.
* Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên vốn chủ sở hữu bình
quân: việc sử dụng vốn chủ sở hữu để tạo ra dòng tiền của DN
không tốt và không ổn định.
b. Phân tích khả năng duy trì hoạt động
* Tỷ suất tái đầu tư: các hoạt động đầu tư của doanh nghiệp
không hiệu quả.
* Tỷ số đảm bảo khả năng thanh toán nợ: khả năng đảm bảo
thanh toán nợ bằng dòng tiền rất thấp.
2.3. CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH TẠI CÔNG TY
2.3.1. Bộ phận hoạch định ngân sách
2.3.2. Phƣơng pháp lập
2.3.4. Kế hoạch tài chính của doanh nghiệp trong năm 2018
Năm 2018, doanh ghiệp đã bắt đầu chú trọng đến cong táchoạch
định ngân sách
11
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Chương 2 tác giả đi sâu vào phân tích thực trạng tài chính và
công tác hoạch định ngân sách của doanh nghiệp, cụ thể: phân tích
ca từ 4 giờ.
3.4. HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH NĂM 2019
3.4.1. Bộ phận hoạch định ngân sách
3.4.2. Hoàn thiện phƣơng pháp lập ngân sách
3.4.3. Hoàn thiện quy trình hoạch định ngân sách
a. Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự toán ngân sách
b. Giai đoạn 2: Soạn thảo ngân sách
c. Giai đoạn 3: Theo dõi dự toán ngân sách
13
3.4.4. Hoàn thiện hoạch định ngân sách
a. Ngân sách tiêu thụ
Bảng 3.1. Ngân sách tiêu thụ
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
1. Dự án đường Trần Hưng Đạo
Quý 1
Quý 2
Quý 3
83,63%
16,37%
14
17.396
66,89%
0
12.541
100%
100%
1.233
1.233
1.233
31.170
4. Tổng cộng
Doanh thu chưa thuế GTGT
14.547
2.848
12.541
ĐVT: Triệu đồng
Năm 2019
13.395
30,00%
40,00%
0
6.187
8.250
14.437
0
1.356
29.189
9.320
8.250
100,00%
1.356
1.356
1.478
3. chi phí máy thi công
2.714
904
3.619
240
81
321
7.459
2.606
4. Chi phí sản xuất chung
5. Tổng chi phí
0
0
Bảng 3.4. Ngân sách chi phí sản xuất cho Dự án đƣờng Mai Đăng Chơn
ĐVT:
Chỉ tiêu
6.658
459
14.840
16
Bảng 3.5. Ngân sách chi phí sản xuất cho Dự án Trạm bơm
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Quý 1
Quý 2
1. Chi phí NVL trực tiếp
Quý 3
Năm 2019
Quý 4
684
368
1.053
2. Chi phí nhân công trực tiếp
1.128
c. Ngân sách giá vốn hàng bán
Bảng 3.6. Ngân sách giá vốn hàng bán Dự án đường Trần Hưng Đạo
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu
Quý 1
Quý 2
Quý 3
Năm 2019
Quý 4
1. Chi phí NVL trực tiếp
6.254.536
1.250.907
7.505.443
2. Chi phí nhân công trực tiếp
1,848,248
369,650
17
Bảng 3.7. Ngân sách giá vốn hàng bán Dự án đƣờng Mai Đăng Chơn
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu
Quý 1
Quý 2
Quý 3
Năm 2019
Quý 4
1. Chi phí NVL trực tiếp
4.180.995
4.180.995
2. Chi phí nhân công trực tiếp
1.706.949
1.706.949
3. chi phí máy thi công
1. Chi phí NVL trực tiếp
2. Chi phí nhân công trực tiếp
3. chi phí máy thi công
4. Chi phí sản xuất chung
5. Giá vốn hàng bán
0
0
Năm 2019
Quý 4
0
1.053.199
1.053.199
40.169
40.169
156
156
35.162
25.556.749
4%
4%
4%
4%
4%
NS chi phí QLDN dự kiến
305.865
325.444
260.300
130.662
1.022.270
Chi phí tiền lương
114.699
122.042
Chi phí khấu hao
Chi phí khác
e. Ngân sách chi phí tài chính
Doanh nghiệp chưa sử dụng nguồn vốn vay.
g. Ngân sách quỹ
Ngân sách vốn bằng tiền được trình bày tại Bảng 3.10.
Quý 4
1.000 đồng
19
Bảng 3.10. Ngân sách vốn bằng tiền
Chỉ tiêu
I. Luồng tiền vào
1. Thu tiền từ hoạt động kinh doanh
- Thu tiền tạm ứng hợp đồng
- Thu tiền từ công trình hoàn thành
II. Luồng tiền ra
1. Trả tiền mua NVL trực tiếp
2. Trả lương nhân công trực tiếp
3. Trả chi phí máy thi công
4. Trả chi phí phụ vụ SXC
5. Trả chi phí quản lý
6. Trả chi phí tài chính
7. Nộp thuế
III. Chênh lệch thu chi
IV. Tiền tồn đầu kỳ
315.681
0
0
910.377
3.236.680
4.147.057
Quý 3
8.250.196
8.250.196
8.250.196
6.944.120
2.691.394
962.364
2.853.732
184.139
252.491
0
0
1.306.076
4.147.057
5.453.133
ĐVT: 1.000 đồng
Quý 4
Năm 2019
1.085.370 29.189.643
1.085.370 29.189.643
6.458.989
1.085.370 22.,730.654
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài
chính
Quý 1
14.547.661
Quý 2
2.848.493
Quý 3
12.541.416
Quý 4
1.233.375
Năm 2019
31.170.945
0
14.547.661
2.848.493
12.541.416
1.233.375
Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh
0
Thu nhập khác
305.865
325.444
260.300
130.662
1.022.270
1.208.238
-83.663
902.057
-25.972
2.000.659
0
21
0
1.208,238
-83.663
902.057
-25.972
2.000.659
0
0
0
0
0
1.208.238
-83.663
902.057
-25.972
một trong những yếu tố quan trọng giúp quản lý hiệu quả tình hình
hoạt động và tài chính của doanh nghiệp, các nhà quản lý có thể dự
báo, hoạch định và kiểm soát toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp nhằm đạt được những mục tiêu đề ra.
Công ty Công ty Cổ phần TVTK & XD Tiến Tài Kha là một
công ty non trẻ nhưng đã có những bước phát triển nhanh cả về mặt
quy mô cũng như hiệu quả kinh doanh. Và đi cùng với sự phát triển đó
là cơ cấu tài chính bất ổn định, chưa an toàn. Tuy vậy đây là vấn đề
thường gặp ở những doanh nghiệp có sự phát triển nhanh như Tiến
Tài Kha, việc theo dõi, phân tích các thay đổi và điều chỉnh cho phù
hợp là hết sức cần thiết. Bên cạnh đó việc lập kế hoạch tài chính sẽ
giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn trong kinh doanh, nhất quán các
kế hoạch và có được tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả hoạt động.
Kết quả dự báo cũng cho thấy tình hình hoạt động trong năm 2019
rất khả quan, cơ cấu nguồn vốn tăng thêm được hoạch định theo
hướng xây dựng cơ cấu ổn định hơn.
Quan quá trình nghiên cứu về cơ sở lý thuyết và thực trạng công
tác hoạch định ngân sách tại Công ty CP Tư vấn thiết kế và Xây dựng
Tiến Tài Kha, tác giả nhận thấy còn nhiều vấn đề cần hoàn thiện. Để
công tác hoạch định ngân sách tại doanh nghiệp đạt hiệu quả, đáp ứng