BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN LÊ THANH LOAN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG
TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU,
CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng - Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công tác xếp hạng tín dụng doanh nghiệp luôn đóng vai trò
quan trọng trong việc đánh giá khách hàng doanh nghiệp và quản trị
rủi ro. Trong những năm qua, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á
Châu (ACB) luôn nỗ lực trong việc xây dựng quy trình thực hiện
công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp.
Tuy nhiên, vẫn còn nhiều mặt hạn chế tồn tại, một trong số đó là việc
thực hiện công tác này tại các chi nhánh của ACB.
Thực tiễn cho thấy, rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Á Châu Chi nhánh Quảng Ngãi (ACB
Quảng Ngãi) chưa có sự kiểm soát tốt. Mặc dù, ACB Quảng Ngãi đã
sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để đo lường, cảnh báo rủi
ro. Nhưng trong quá trình sử dụng, công tác xếp hạng tín dụng nội
bộ doanh nghiệp tại ACB Quảng Ngãi có hiệu quả chưa cao. Xuất
phát từ thực tế trên, tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác xếp
hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Á Châu, chi Nhánh Quảng Ngãi” làm
đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận về công tác XHTD nội bộ đối với
KHDN tại NHTM.
- Phân tích thực trạng công tác XHTD nội bộ đối với KHDN
tại ACB Quảng Ngãi.
- Kiến nghị các giải pháp để hoàn thiện công tác.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài tập trung vào việc trả lời các câu hỏi sau:
- Nội dung công tác XHTD nội bộ KHDN tại NHTM là gì?
2
Ngãi. Từ đó, tìm ra những nguyên nhân của sự hạn chế.
- Thứ ba, từ việc đánh giá thực trạng của công tác XHTDNB
KHDN, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện, đồng thời kiến nghị
với ACB cũng như NHNN về các vấn đề có liên quan.
7. Tổng quan tài liệu
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã tham khảo một số công trình
nghiên cứu sau:
a. Phan Văn Thiết (2011), Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín
dụng nội bộ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
nhánh Kon Tum (Vietcombank Kon Tum), Luận văn thạc sĩ, Đại học
Đà Nẵng.
b. Nguyễn Hoàng Anh (2012), Hoàn thiện công tác xếp hạng
tín dụng nội bộ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn tỉnh Kon Tum, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng.
c. Trần Thị Hoàng Vy (2013), Hoàn thiện công tác xếp hạng
tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc
sĩ, Đại học Đà Nẵng.
d. Nguyễn Thị Việt (2013), Hoàn thiện công tác xếp hạng tín
dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thành phố Đà Nẵng,
Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng.
4
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG
NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
quan trọng, mang nhiều lợi ích cho hoạt động đánh giá doanh nghiệp
và quản trị rủi ro là công tác XHTDNB khách hàng doanh nghiệp.
1.2. CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm và bản chất của xếp hạng tín dụng nội bộ
a. Khái niệm
XHTD là một ý kiến về việc liệu một bên đi vay sẽ thanh toán
các nghĩa vụ tài chính đúng hạng và đầy đủ. XHTD liên quan đến
RRTD từ mức có khả năng vỡ nợ thấp nhất đến mức có khả năng vỡ
nợ cao nhất. Việc XHTD do chính bên cho vay tiến hành, gọi là
XHTD nội bộ. Bản chất XHTDNB là đo lường mức độ RRTD.
b. Mục đích xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh
nghiệp của Ngân hàng thương mại
Nhằm: đo lường RRTD, lựa chọn khách hàng cho vay, hỗ trợ
phân loại nợ và trích dự phòng xử lý rủi ro, xây dựng và thực thi
chính sách khách hàng cho các nhóm khách hàng khác nhau.
c. Nguyên tắc xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh
nghiệp của Ngân hàng thương mại
Việc xếp hạng tín dụng có thể là theo phương pháp từng thời
điểm hoặc thông qua phương pháp toàn bộ chu kỳ.
Trong quá trình xếp hạng, có rất nhiều nhân tố rủi ro được
xem xét và đánh giá như: rủi ro tài chính, rủi ro công nghiệp (rủi ro
kinh doanh),…
Hầu hết các mô hình xếp hạng tín dụng đều sử dụng cả thông
tin định tính, thông tin định lượng và đều có tiêu chuẩn để so sánh.
6
Việc xếp hạng tín dụng cần có các thang đo cụ thể, chia thành
nhiều cấp độ để phân loại rủi ro từ thấp đến cao.
Kết quả xếp hạng tín dụng cần phải được đánh giá lại định kỳ
Có hai mô hình điểm số tín dụng cơ bản là mô hình xác suất
tuyến tính và mô hình trọng số tuyến tính của Altman.
- Mô hình xác suất tuyến tính (Linear Probability Model) được
sử dụng trong đo lường rủi ro tín dụng là mô hình dựa trên các dữ
liệu quá khứ, tính hệ số tương quan (
j
) giữa các biến nguyên nhân
j với rủi ro vỡ nợ của khoản cho vay I (Xij). Mô hình này được biểu
hiện như sau:
Gọi Z
i
là xác suất vỡ nợ của người vay thứ i, ta có:
Z
i
=
ijj
xX
+ error
- Mô hình trọng số tuyến tính (Linear Discriminant Models) có
mục đích là phân chia người vay thành nhóm có rủi ro vỡ nợ cao và
nhóm có rủi ro vỡ nợ thấp. Trong các mô hình trọng số tuyến tính,
hàm trọng số của Altman được sử dụng phổ biến.
Hàm trọng số của Altman có dạng như sau:
Z = 1,2X
1
+ 1,4X
2
+ 3,3X
3
+ 0,6X
2
; X
3
;… Các trọng số này được xác định trên
cơ sở quan sát quá khứ về các khoản cho vay vỡ nợ và những khoản
cho vay không có rủi ro. Các tỷ lệ X
i
được xác định dựa trên các dữ
liệu của các thời kỳ gần đây.
1.2.3. Nội dung công tác xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
của ngân hàng thƣơng mại
a. Tổ chức thực hiện công tác xếp hạng tín dụng doanh
nghiệp
Bao gồm ban hành các quy định, quy trình thực hiện theo từng
công đoạn, phân công thực hiện công tác xếp hạng cho từng cá nhân,
đơn vị gắn với từng công đoạn.
b. Thu thập, sàng lọc và lưu trữ thông tin
Thông tin được thu thập, gồm: thông tin tài chính và thông tin
phi tài chính. Sau khi thu thập được thông tin, ngân hàng tiến hành
xử lý, sàng lọc sẵn sàng cho việc tính điểm, xếp hạng. Ngoài ra,
thông tin cũng cần được đưa vào lưu trữ khoa học để làm cơ sở là dữ
liệu lịch sử, phục vụ cho các kỳ xếp hạng tiếp theo trong tương lai.
c. Chấm điểm, xếp hạng khách hàng
Trên cơ sở thông tin thu thập được, cán bộ NH tiến hành nhập
dữ liệu thông tin vào các chỉ tiêu chấm điểm của hệ thống XHTDNB
để thực hiện việc chấm điểm, tính điểm, xếp hạng KH. Sau đó, trình
cho người kiểm soát (phụ trách bộ phận/ phòng tín dụng) để xem xét
quyết định phê duyệt hoặc từ chối kết quả xếp hạng khách hàng.
c. Mức độ sử dụng kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ phục vụ
cho hoạt động quản trị tín dụng tại ngân hàng thương mại.
Tiêu chí này đánh giá ngân hàng đã sử dụng kết quả
XHTDNB của ngân hàng như thế nào? Ngân hàng đã sử dụng kết
quả XHTDNB cho những nội dung gì? Mức độ thiết thực của kết
quả XHTDNB đối với hoạt động quản trị tín dụng của ngân hàng
như thế nào ?
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC XẾP
HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
1.3.1. Nhân tố bên trong ngân hàng
1.3.2. Nhân tố bên ngoài ngân hàng
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã trình bày những vấn đề cơ bản về
hoạt động tín dụng tại các NHTM đối với KHDN, đưa ra khái niệm,
ý nghĩa và nguyên tắc XHTD, một số mô hình xếp hạng trên thế
giới. Từ đó luận văn nêu ra những nội dung cơ bản của công tác xếp
hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp. 11
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG
pháp chuyên gia và phương pháp thống kê để xếp hạng doanh
nghiệp.
- Nguyên tắc chấm điểm:
Mỗi chỉ tiêu sẽ có 5 khoảng giá trị, tương ứng với 5 mức điểm
là: 20, 40, 60, 80, 100 (điểm ban đầu) và có trọng số khác nhau phụ
thuộc vào đặc thù riêng của mỗi loại DN, ngành kinh tế và tính chất
sở hữu DN. Điểm dùng để tổng hợp xếp hạng DN sẽ là tích số giữa
điểm ban đầu và trọng số.
- Cách thức XHTDNB KHDN
Căn cứ vào số điểm đạt được, DN sẽ được xếp vào một trong 10
hạng AAA, AA, AA, BBB, BB, B, CCC, CC, C, D.
d. Nội dung cơ bản của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
khách hàng doanh nghiệp
Hệ thống XHTD nội bộ KHDN của ACB phân chia thành 26
ngành kinh tế, tương ứng với 26 nhóm ngành sẽ có 26 bộ chỉ tiêu để
xác định quy mô. Mỗi KHDN lại thuộc một loại hình sở hữu và ứng
với một quy mô nhất định. Do vậy, khi XHTD nội bộ KHDN, việc
đầu tiên là nhân viên xếp hạng phải xác định quy mô và loại hình sở
hữu DN, đồng thời lựa chọn ngành kinh tế cho DN. Trên cơ sở đó,
lựa chọn bộ tiêu chí phù hợp để chấm điểm xếp hạng DN.
e. Đánh giá mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng
doanh nghiệp của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu.
* Kết quả đạt được
- Nâng cao khả năng phòng ngừa RRTD.
13
- Nâng cao chất lượng tín dụng, chất lượng khách hàng DN
quan hệ tại ACB.
- Căn cứ vào kết quả XHTD để quyết định cấp tín dụng.
- Hỗ trợ quyết định cho vay trở nên nhanh chóng.
hàng doanh nghiệp.
Công tác chấm điểm, xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp
hầu hết đã được thực hiện đúng quy định. Tuy nhiên, vẫn còn vướng
mắc đối với việc phân loại ngành nghề. Việc chấm điểm mang tính
chủ quan, ít có sự tham khảo làm việc nhóm, chấm điểm một số chỉ
tiêu phi tài chính theo đánh giá của người chấm điểm không đúng,
hoặc không logic với chỉ tiêu tài chính hoặc chấm điểm các chỉ tiêu
phi tài chính không logic với nhau.
d. Rà soát độc lập kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ khách
hàng doanh nghiệp
Thực tế cho thấy, công việc rà soát của phòng QLRR rất đơn
giản, chỉ tập trung vào các chỉ tiêu định lượng. Đối với các chỉ tiêu
định tính, trong phần lớn các trường hợp phòng QLRR đều thống
nhất với đánh giá của phòng/bộ phận QHKH.
e. Phê duyệt kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng
doanh nghiệp
Việc phê duyệt kết quả XHTD nội bộ KHDN tại ACB Quảng
Ngãi hiện nay được giao cho Giám đốc chi nhánh. Tuy nhiên, Giám
đốc chi nhánh chỉ phê duyệt chứ ít kiểm tra lại.
f. Sử dụng kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ trong hoạt động
tín dụng doanh nghiệp
Nhờ kết quả XHTDNB mà ACB Quảng Ngãi đã xây dựng
chính sách tín dụng hợp lý, đo lường được RRTD và trích lập dự
phòng, do đó việc quản lý rủi ro các khoản vay có vấn đề hiệu quả
15
hơn, nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh. Tuy nhiên, vẫn còn
một số hạn chế như:
+ Trong một số trường hợp, kết quả XHTDNB chưa chính
xác.
Chi nhánh đã bước đầu sử dụng được kết quả của công tác
XHTDNB cho những nội dung quan trọng của hoạt động quản trị tín
dụng. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cần phải khắc phục:
- Thứ nhất, là kết quả của công tác XHTDNB vẫn chưa được
Chi nhánh sử dụng trong một số nội dung quan trọng của quá trình
cấp tín dụng, bao gồm:
+ Việc xác định mức phí bù rủi ro trong cấu trúc của lãi suất
cho vay, nhằm phân biệt được mức lãi suất theo mức độ rủi ro của
khách hàng vay.
+ Áp dụng những chính sách khách hàng khác nhau đối với
từng khách/nhóm khách hàng được xếp hạng khác nhau.
- Thứ hai, là mặc dù kết quả XHTDNB là căn cứ để xác định
tỷ lệ giá trị tài sản bảo đảm tối thiểu nhưng Chi nhánh vẫn chưa
mạnh dạn áp dụng quy định này.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG
NỘI BỘ TẠI CHI NHÁNH
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc
- Áp dụng đúng mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ của ACB.
- Hoàn thành chấm điểm, xếp hạng tín dụng nội bộ KHDN có
đủ điều kiện để xếp hạng TDNB theo đúng định kỳ ACB quy định,
cơ bản đáp ứng được yêu cầu của việc phân loại nợ theo quy định
của NHNN. Kết quả XHTDNB KHDN đã làm cơ sở cho việc thực
hiện mức cấp tín dụng.
17
- Ý thức cán bộ chấm điểm tại chi nhánh đã được nâng lên.
2.3.2. Hạn chế của công tác xếp hạng tín dụng nội bộ
doanh nghiệp tại Chi nhánh
- Hệ thống XHTDNB KHDN của ACB còn một số hạn chế:
+ Bộ chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của hệ thống XHTDNB
cho công tác cấp tín dụng, quản lý RRTD.
+ Công tác rà soát, theo dõi kết quả xếp hạng tại ACB Quảng
Ngãi còn nhiều hạn chế, nhiều trường hợp CBTD cập nhật thông tin
khách hàng lên chương trình không chính xác nên đưa ra kết quả
XHTD không phản ánh đúng thực trạng tín dụng của khách hàng.
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong xếp hạng tín
dụng nội bộ doanh nghiệp tại Chi nhánh
a. Nguyên nhân bên trong
- Các văn bản hướng dẫn công tác XHTDNB vẫn chưa được
ACB ban hành đồng bộ với hệ thống XHTDNB KHDN.
- ACB Quảng Ngãi chưa có cơ sở dữ liệu riêng.
- Trình độ, năng lực và nhận thức của CBTD.
b. Nguyên nhân bên ngoài
- Công tác XHTDNB KHDN chưa được áp dụng thống nhất
trong toàn hệ thống NHTM.
- Trung tâm thông tin tín dụng chưa phát huy được hiệu quả.
- Nguyên nhân từ phía khách hàng vay.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Công tác XHTDNB KHDN tại ACB Quảng Ngãi được thực
hiện tương đối chặt chẽ và đầy đủ. Tuy vậy, vẫn còn tồn tại một số
hạn chế nhất định. Do đó, cần tìm hiểu và đưa ra những biện pháp để
công tác XHTDNB KHDN ngày càng hoàn thiện hơn.
19
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG
NỘI BỘ DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ
PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
3.2.2. Cải thiện chất lƣợng của nguồn thông tin đƣợc sử
dụng để xếp hạng tín dụng nội bộ
- Tổ chức lại công tác thu thập thông tin xếp hạng tại Phòng
QHKH doanh nghiệp.
- Quy định việc lập báo cáo phân tích, đánh giá thông tin trước
khi chấm điểm xếp hạng doanh nghiệp.
- Sử dụng chính sách khách hàng trong việc thúc đẩy DN cung
cấp thông tin trung thực, đầy đủ, đúng hạn.
3.2.3. Tăng cƣờng hoạt động kiểm tra, giám sát đối với
công tác xếp hạng tín dụng nội bộ
- Tổ chức tập huấn cho cán bộ thực hiện công tác kiểm tra,
giám sát.
- Thường xuyên cập nhật tình hình liên quan đến công tác
XHTDNB KHDN.
- Tổng kết những thành công, hạn chế của công tác xếp hạng
trong quá trình kiểm tra, giám sát.
- Đề xuất, ban hành quy chế chịu trách nhiệm về công tác
XHTDNB KHDN đối với cá nhân, bộ phận thực hiện.
21
3.2.4. Sử dụng có hiệu quả kết quả xếp hạng tín dụng nội
bộ
- Chi nhánh cần quy định cụ thể các chính sách khác nhau
tương ứng với mức XHTD khác nhau và áp dụng một cách nhất
quán, có hệ thống các chính sách này.
- Sử dụng kết quả XHTDNB DN để áp dụng vào việc định lãi
suất trên cơ sở xác định phần bù rủi ro vỡ nợ thích hợp.
- Chi nhánh cần tích cực, mạnh dạn trong việc vận dụng các
quy định về tài sản bảo đảm tương ứng với mức XHTDNB mà ACB
đã cho phép.
tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp.
- Hỗ trợ việc nhập số liệu trong quá trình chấm điểm
- Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện XHTDNB.
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Trên cơ sở những phân tích trong chương 2, ở chương 3 luận
văn đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và từng bước
hoàn thiện công tác XHTDNB KHDN tại ACB Quảng Ngãi. Ngoài
các giải pháp cụ thể cho công tác XHTDNB, luận văn còn đưa ra các
kiến nghị đến ACB hội sở, NHNN Việt Nam nhằm hoàn thiện hơn
nữa công tác XHTDNB đối với KHDN tại các NHTM.
23
KẾT LUẬN
Xếp hạng tín dụng các khách hàng vay vốn tại ngân hàng
thương mại đã trở thành một trong những công cụ quản lý rủi ro tín
dụng được các cơ quan giám sát ngân hàng quốc tế khuyến nghị sử
dụng. Tại Việt Nam, NHNN Việt Nam đã chính thức ban hành quy
định về lộ trình bắt buộc các ngân hàng thương mại phải xây dựng hệ
thống xếp hạng tín dụng để đánh giá và dự báo mức độ rủi ro đối với
khách hàng vay vốn.
Qua tìm hiểu, phân tích, đánh giá công tác xếp hạng tín dụng
nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Á Châu, Chi nhánh Quảng Ngãi, luận văn “Hoàn thiện
công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu, chi nhánh
Quảng Ngãi” đã giải quyết được các vấn đề sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác xếp hạng tín dụng nội