MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ ĐỊNH HƯỚNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TOÁN PHỔ THÔNG CỦA VIỆT NAM - Pdf 27

M T S Đ XU T V Đ NH H NG CHU N Ộ Ố Ề Ấ Ề Ị ƯỚ Ẩ
M T S Đ XU T V Đ NH H NG CHU N Ộ Ố Ề Ấ Ề Ị ƯỚ Ẩ
NGH NGHI P GIÁO VIÊN TOÁN PH THÔNG Ề Ệ Ổ
NGH NGHI P GIÁO VIÊN TOÁN PH THÔNG Ề Ệ Ổ
C A VI T NAMỦ Ệ
C A VI T NAMỦ Ệ
PGS. TS. Trần Trung
TẠI SAO CHÚNG TA PHẢI CÓ CHUẨN PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TOÁN?
TẠI SAO CHÚNG TA PHẢI CÓ CHUẨN PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TOÁN?
.
.
o
Mỗi người giáo viên phải là một học sinh trọn đời
Mỗi người giáo viên phải là một học sinh trọn đời
Như vậy: Chuẩn phát triển nghề nghiệp giáo viên sẽ là con đường đi
Như vậy: Chuẩn phát triển nghề nghiệp giáo viên sẽ là con đường đi
đến tương lai của mỗi người giáo viên. Tại mỗi thời điểm, người
đến tương lai của mỗi người giáo viên. Tại mỗi thời điểm, người
giáo viên sẽ phải biết tiếp tục những gì tốt đẹp của hôm qua để làm
giáo viên sẽ phải biết tiếp tục những gì tốt đẹp của hôm qua để làm
tốt hơn cho hôm nay và ngày mai.
tốt hơn cho hôm nay và ngày mai.
o
John Dewey: “Một gram kinh nghiệm tốt hơn một tấn lý thuyết”
PHÂN TÍCH CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
PHÂN TÍCH CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
- Tiêu chuẩn 1: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống ( 5 tiêu chí)
- Tiêu chuẩn 1: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống ( 5 tiêu chí)
- Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục ( 2 tiêu chí)
- Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục ( 2 tiêu chí)
- Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học ( 8 tiêu chí)

Các tiêu chuẩn và tiêu chí phản ánh sự phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên Toán trong
Các tiêu chuẩn và tiêu chí phản ánh sự phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên Toán trong
tương lai chưa rõ ràng, khó xác định các dấu hiệu đặc trưng
tương lai chưa rõ ràng, khó xác định các dấu hiệu đặc trưng

Phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên Toán chưa thể hiện được sự gắn bó chặt chẽ với
Phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên Toán chưa thể hiện được sự gắn bó chặt chẽ với
phát triển của khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin.
phát triển của khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin.
PHÂN TÍCH CHU N GIÁO VIÊN TOÁN C A CÁC N C KHU V C ĐÔNG NAM ÁẨ Ủ ƯỚ Ự
PHÂN TÍCH CHU N GIÁO VIÊN TOÁN C A CÁC N C KHU V C ĐÔNG NAM ÁẨ Ủ ƯỚ Ự

Lĩnh vực 1: Kiến thức chuyên môn - 5 tiêu chuẩn

Lĩnh vực 2: chuyên môn giảng dạy và quá trình học tập - 5 tiêu chuẩn

Lĩnh vực 3: Các thuộc tính cá nhân và chuyên nghiệp - 3 tiêu chuẩn

Lĩnh vực 4: Hội đồng chuyên môn - 3 tiêu chuẩn
NHẬN XÉT: gồm 4 lĩnh vực, 15 tiêu chuẩn và 58 tiêu chí.

Các chỉ số biểu hiện:

Dễ nhận biết, quan sát, đánh giá và kiểm soát được

Các dấu hiệu có tính chất đặc trưng, điển hình trong quá trình dạy học toán

Các dấu hiệu liên quan trực tiếp và có ý nghĩa quyết định chất lượng – hiệu quả của hoạt
động dạy học toán.


Tiêu chuẩn 6: Vai trò của giáo viên trong hoạt động phát triển chuyên môn (8 chỉ số)

Chuẩn phát triển chuyên môn giáo viên toán của Hoa Kỳ có những dấu hiệu rất đặc
trưng:

Tôn trọng và chấp nhận sự đa dạng trong tiếp cận vận dụng các chiến lược dạy học toán
của mỗi giáo viên, phát huy tối đa sự sáng tạo nghề nghiệp của mỗi giáo viên.

Đặc biệt chú trọng tìm hiểu sự hiểu biết và cách tiếp cận với toán học của từng học sinh
cùng với các điều kiện của môi trường ảnh hưởng tới quá trình học toán của mỗi học
sinh.

Mỗi giáo viên tìm kiếm không mệt mỏi những mối liên quan của bản chất toán học với
các yếu tố văn hóa khác ảnh hưởng tới quá trình dạy học toán, cùng với cộng đồng giáo
viên xác định được văn hóa chất lượng trong giáo dục Toán học

Minh họa tiêu chuẩn 3: Hiểu biết về học sinh và hoạt động học Toán của các em (4 chỉ số)
Ý chính
Nội dung trích dẫn
Quan sát và phỏng vấn
trẻ có thể giúp giáo viên
rà soát lại những nhận
định của bản thân về
cách học toán của các
em, cũng như học cách
hiểu/dịch những ngôn từ,
cách diễn đạt và trình
bày của trẻ.
Khoa của trường ĐH và
giáo viên cùng hợp tác

nhau mà trẻ sử dụng để
làm rõ ý nghĩa của phân số.
Qua việc qua sát, hỏi đáp,
và lắng nghe sự giải thích
của các em, giáo sinh sẽ
khám phá con đường tư
duy nằm sau cách tiêp cận
của trẻ. Phân tích sâu hơn
nữa câu trả lời được viết ra
giấy/trên bảng của trẻ, họ
sẽ thăm dò được mức độ
hiểu biết của học sinh.
Khi tôi yêu cầu em Tia giải thích thì em đã vẽ bức hình sau:
Bời vì em đã ko vẽ các hình với kích thước bằng nhau, nên hình
minh họa cho 2/6 quả thực lớn hơn 1/3.”
“Quả thực là rất thú vị” Lisa – một giáo sinh khác - đáp lại. “Em
học sinh Latalya trong lớp của mình cũng trả lời như vậy như vì
một lý do khác. Em ấy đã vẽ hình sau:
và nói rằng 2/6 lớn hơn 1/3 vì một-phần-của-ba thì cũng giống như
một-trong-ba và hai-phần-của-sáu thì cũng tương đương hai-trong-
sáu. Ta có 3 chú chó, 1 chú có màu đen. Ta lại có 6 chú chuột
đồng, 2 trong số đó có màu đen. Vậy là ta có nhiều chuột đồng đen
hơn là chó đen.”

Minh họa tiêu chuẩn 3: Hiểu biết về học sinh và hoạt động học Toán của các em (4 chỉ số)

Lắng nghe trẻ đặt câu hỏi
về toán học. Điều này tạo
ra cơ hội phát triển sự hiểu
biết của giáo sinh về phân

20 con mèo và 2 trong số đó là mèo đen, chắc em ý cũng sẽ trả lời
rằng 2/20 là tương đương với 2/6?”

Minh họa tiêu chuẩn 3: Hiểu biết về học sinh và hoạt động học Toán của các em (4 chỉ số)

Giáo viên h ng d n thúc ướ ẫ
đ y ho t đ ng suy nghĩ ẩ ạ ộ
c a giáo sinh b ng cách ủ ằ
đ t ra câu h i, ch không ặ ỏ ứ
ph i đ a ra câu tr l i.ả ư ả ờ
Giáo viên h ng d n ướ ẫ
đ a ra nh ng câu h i ư ữ ỏ
nh m khuy n khích giáo ằ ế
sinh ph i d a trên chính ả ự
s hi u bi t toán h c c a ự ể ế ọ ủ
b n thân đ đánh giá đúng ả ể
m c đ hi u bi t c a h c ứ ộ ể ế ủ ọ
sinh.
Giáo viên h ng d n c a ướ ẫ ủ
tr ng ĐH s d ng ườ ử ụ
nh ng quan sát c a giáo ữ ủ
sinh v s hi u bi t ch a ề ự ể ế ư
đ y đ c a h c sinh đ ầ ủ ủ ọ ể
nh n m nh nh ng khái ấ ạ ữ
ni m khó, và giúp giáo ệ
sinh hi u rõ h n v ch ể ơ ề ủ
đ này.ề
“V y cô nghĩ em Latalya s tr l i sao trong tình hu ng đó?” TS. ậ ẽ ả ờ ố
Palmer h i Kamisha.ỏ
“Có v nh em y ch s d ng t s trong vi c xác đ nh phân ẻ ư ấ ỉ ử ụ ử ố ệ ị

học được đưa ra bời giáo
viên hướng dẫn.
Giáo viên hướng dẫn tại lớp
học phân tích bài tập và lý
do sử dụng nó để thiết lập
hình mẫu quá trình chọn lựa
và đưa ra bài tập có giá trị.
Ông cũng sử dụng tình
huống kết thúc mở để đánh
giá tư duy của trẻ.
“Một trong những phần mà em Latalya lấy ra so sánh thì lớn gấp đôi
với phần còn lại, trong khi tất cả các phần lại có kích thước bằng
nhau. Vậy nên 2 phần của bộ lớn sẽ có giá trị to hơn 1 phần của bộ
nhỏ.” Lisa vừa nói vừa vẽ thêm các hình chữ nhật bao quanh các
vòng tròn trong hình vẽ của em Latalya để minh họa vì sao bộ chuột
đồng lớn hơn bộ chó.
“Tia thì lại có suy nghĩ khác.” Peter cho hay. “Em ấy so sánh 2 bộ
bằng nhau, nhưng lại chia chúng theo tỉ lệ không bằng nhau. Có lẽ
em chưa nhận ra rằng mỗi bộ cần được chia thành các phần bằng
nhau, mặc dù có vẻ em đã hiểu khái niệm một phần-toàn phần của
phân số.”

Damon kiến nghị với thầy Konook: “Nếu bài tập này có sẵn hình
minh họa thì có lẽ những vấn đề này đã không xuất hiện.”
• Minh họa tiêu chuẩn 3: Hiểu biết về học sinh và hoạt động học Toán của các em (4 chỉ số)

Cuộc trò chuyện giữa các
đồng nghiệp này cho thấy
sự hợp tác về chuyên
môn trong việc phân tích

“Damon có một quan sát thú vị thật đấy.” Lisa quay ra hỏi thầy
Konook: “Vậy tại sao thầy lại quyết định sử dụng phân số phần 3
và phần 6 trong bài toán này ạ?”

Minh họa tiêu chuẩn 3: Hiểu biết về học sinh và hoạt động học Toán của các em (4 chỉ số)

Kiến thức hiểu biết về
chính đứa trẻ ảnh hưởng
những gì giáo viên sẽ thực
hiện. Giáo sinh được
khuyến khích chú ý tới tư
duy của trẻ và đưa ra
những quyết định sư phạm
dựa trên sự hiểu biết của
họ về học sinh.
Giáo viên hướng dẫn thúc
đẩy giáo sinh suy nghĩ về
các bước tiếp theo trong
việc phát triển sự hiểu biết
của trẻ về phân số. Tất cả
hoạt động này tập trung
vào việc phân tích như là
một phần của dạy học,
giúp tăng cường thiên
hướng của một giáo viên
biết suy nghĩ, đánh giá.
“Damon nói đúng đó, với trẻ nhỏ thì phân số phần-ba và phần-sáu
thực sự khó hiểu. Cho tới lúc này thì chúng ta chủ yếu làm việc với
phân số phần-tư và phần-hai. Học sinh thì lại có rất nhiều kiến thức
ngoài lề về phân số phần-hai và một chút ít về phần-tư. Chúng ta sử

chuẩn, tiêu chí phải bao quát đầy đủ các nội dung đã phản ánh trong các lĩnh vực liên quan
đến hoạt động giáo dục toán học.
6. Tiếp thu các đặc điểm phù hợp với tính đặc thù của hoạt động giáo dục Toán học từ các
Chuẩn giáo viên Toán của các nước khu vực Đông Nam Á và Hoa Kỳ để phát triển Chuẩn
giáo viên Toán của Việt Nam, chuẩn bị tích cực cho sự hòa nhập của giáo dục Việt Nam với
khu vực và quốc tế.
TÀI LI U THAM KH OỆ Ả
TÀI LI U THAM KH OỆ Ả
1. Southeast Asia Regionnal Standards for Mathematics Teachers
( SEARS – MT) RECSAM – 2013
Standards for the Professional Development of Teachers of Mathematics
2.
cập nhật 20/03/2015
3. Các Chuẩn nghề nghiệp giáo viên:
+ Thông tư số 30/2009- TT –BGDĐT ngày 22/10/2009
+ Quyết định số 02/2008/QĐ- BGDĐT ngày 22/01/2008
+ Quyết định số 14/2007/QĐ – BGDĐT ngày 04/05/2007
TRÂN TR NG C M N S CHÚ Ý C A QUÝ V !Ọ Ả Ơ Ự Ủ Ị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status