Phạm khắc vĩnh-ielts 7.5
NUMBER
One
- at one time: thời gian nào đó đã qua
- back to square one: trở lại từ đầu
- be at one with someone: thống nhất với ai
- be/get one up on someone: có ưu thế hơn ai
- for one thing: vì 1 lý do
- a great one for sth: đam mê chuyện gì
- have one over th eight: uống quá chén
- all in one, all rolled up into one: kết hợp lại
- it's all one (to me/him): như nhau thôi
- my one and only copy: người duy nhất
- a new one on me: chuyện lạ
- one and the same: chỉ là một
- one for the road: ly cuối cùng trước khi đi
- one in the eye for somone: làm gai mắt
- one in a thousand/milion: một người tốt trong ngàn người
- a one-night stand: 1 đêm chơi bời
- one of the boy: người cùng hội
- one of these days: chẳng bao lâu
- one of those days: ngày xui xẻo
- one too many: quá nhiều rượu
- a quick one: uống nhanh 1 ly rượu
- a black look: cái nhìn giận dữ
- a black mark: một vết đen, vết nhơ
- a/the black sheep 9of the family): vết nhơ của gia đình, xã hội
- in someone's black books: không được lòng ai
- in black and white: giấy trằng mực đen
- not as black as one/it is panted: không tồi tệ như người ta vẽ vời
Blue
- blue blood: dòng giống hoàng tộc
- a blue-collar worker/job: lao động chân tay
- a/the blue-eyed boy: đứa con cưng
- a boil from the blue: tin sét đánh
- disapear/vanish/go off into the blue: biến mất tiêu
- once in a blue moon: rất hiếm. hiếm hoi
- out of the blue: bất ngờ
- scream/cry blue muder: cực lực phản đối
- till one is blue in the face: nói hết lời
Green
- be green: còn non nớt
- a green belt: vòng đai xanh
- give someone get the green light: bật đèn xanh
- green with envy: tái đi vì ghen
- have (got) green fingers: có tay làm vườn
Grey
- go/turn grey: bạc đầu
- grey matter: chất xám
Phạm khắc vĩnh-ielts 7.5
- bud someone: quấy rầy ai
- take the bull by the horns: không ngại khó khăn
- have butterflies in one's stomach: nôn nóng
- a cat nap: ngủ ngày
- lead a cat and dog life: sống như chó với mèo
- let the cat out of the bag: để lộ bí mật
- not have room to swing a cat: hẹp như lỗi mũi
- not have a cat in hell's change: chẳng có cơ may
- play cat and mouse with someone: chơi mèo vờn chuột
- put the cat among the pigeons: làm hư bột hư đường
- a dog in the manger: cho già ngậm xương (ko muốn ai sử dụng cái mình ko cần)
- dog tired: mệt nhoài
- top dog: kẻ thống trị
- a dog's life: cuộc sống lầm than
Phạm khắc vĩnh-ielts 7.5 - go to the dogs: sa sút
- let sleeping dog's lie: đừng khêu lại chuyện đã qua
- donkey's years: thời gian dài dằng dặc
- do the donkey's work: làm chuyện nhàm chán
- a lame duck: người thất bại
- a sitting duck: dễ bị tấn công
- a cold fish: người lạnh lùng
- a fish out of water: người lạc lõng
- have other fish to fry: có chuyện fải làm
- a fly in the oinment: con sâu làm rầu nồi canh
- not hurt a fly: chẳng làm hại ai
- there are no flies on someone: người ngôn lanh đáo để
- can't say boo to a goose: hiền như cục đất
sáng)
It never rains but it pours (Họa vô đơn chí)
If you eat the fruit, you have to think about the one who grows the tree (Ăn quả nhớ kẻ trồng
cây)
We reap what we sow (Gieo gió gặt bão)
THere's no smoke without fire (Không có lửa sao có khói)
Who makes excuses, himself excuses (Lạy ông tôi ở bụi này)
One scabby sheep is enough to spoil the whole flock (Con sâu làm rầu nồi canh)
To kill two birds with one stone (Nhất cữ lưỡng tiện)
To let the wolf into the fold (Nuôi ong tay áo)
Constant dropping wears stone (Nước chảy đá mòn)
A miss is as good as a mile (Sai một ly đi một dặm)
A flow will have an ebb (Sông có khúc người có lúc)
Grasp all, lose all (Tham thì thâm)
Time lost is never found (Thời giờ đã mất thì không tìm lại được)
Caution is the parent of safety = Cẩn tắc vô áy náy;
Do not judge a man by his looks = Không nên trông mặt mà bắt hình dong;
The early bird catches the worm = Trâu chậm uống nước đục;
The empty vessel makes the greatest sound = Thùng rỗng kêu to.
- A year care, a minute ruin : khôn ba năm, dại một giờ
- Drunkenness reveals what soberness conceals : rượu vào lời ra, tửu nhập ngôn xuất
- Fool's haste is no speed : nhanh nhoảng đoảng, thật thà hư
- God will not buy everething : giàu sang không mang lại hạnh phúc
- Grasp all, lose all : tham thì thâm
- Handsome is as handsome does : cái nết đánh chết cái đẹp
- Like father like son : cha nào con nấy
- Love me love my dog : yêu ai yêu cả đuờng đi, ghét ai ghét cả tông họ hàng
- No wisdom like silence : không có sự thông minh nào bằng im lặng
- Nothing venture, nothing win : đuợc ăn cả, ngã về không
Phạm khắc vĩnh-ielts 7.5
Mạnh vì gạo, bạo vì tiền
Fire proves gold, adversity proves men
Lửa thử vàng, gian nan thử sức
Empty vessels make most sound
Thùng rỗng kêu to
Words are but Wind
Lời nói gió bay
A flow will have an ebb
Sông có khúc, người có lúc
It is the first step that counts
Vạn sự khởi đầu nan
Man proposes, god disposes
Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên
Easy come, easy go
Dễ được, dễ mất
Ill-gotten, ill-spent
Của thiên, trả địa
Too much knowledge makes the head bald
Phạm khắc vĩnh-ielts 7.5 Biết nhiều chóng già
Poverty parts friends
Giàu sang lắm kẻ lại nhà, khó nằm giữa chợ chẳng ma nào tìm
A rolling stone gathers no moss
Một nghề thì sống, đống nghề thì chết
Look before you leap
Cẩn tắc vô ưu
Adversity brings wisdom
Cái khó ló cái khôn
Silence is golden
Im lặng là vàng
Walls have ears
Tai vách mạch rừng
The higher you climb, the greater you fall
Trèo cao té đau
The higher you climb, the greater you fall
Trèo cao té đau
Beauty dies and fades away
Phạm khắc vĩnh-ielts 7.5 Cái nết đánh chết cái đẹp
Don't let the fox guard the hen house
Giao trứng cho ác
More haste, less speed
Giục tốc bất đạt
Every Jack has his Jill
Nồi nào vung nấy/Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã/Rau nào sâu nấy
When the blood sheds, the heart aches
Máu chảy, ruột mềm
Make a mountain out of a molehill
Việc bé xé to
Words are but Wind
Lời nói gió bay
Empty vessels make the most sound
Thùng rỗng kêu to
Live on the fat of the land
Ngồi mát ăn bát vàng
Fire proves gold, adversity proves men
Phạm khắc vĩnh-ielts 7.5 Thà làm chim sẻ trên cành, còn hơn sống kiếp hoàng oanh trong lồng
Love me little, love me long
Càng thắm thì càng chóng phai, thoang thoảng hoa nhài càng đượm thơm lâu
Cross the stream where it is shallowest
Làm người phải đắn phải đo, phải cân nặng nhẹ phải dò nông sâu
Cut your coat according to your cloth
Liệu cơm gắp mắm
Cleanliness is next to godliness
Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm
Courtesy costs nothing
Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
Bitter pills may have blessed effects
Thuốc đắng dã tật
Handsome is as handsome does
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Make hay while the sun shines
Việc hôm nay chớ để ngày mai
Don't count your chickens before they hatch
Đếm cua trong lỗ
In times of prosperity friends will be plenty, in times of adversity not one in twenty
Giàu sang nhiều kẻ tới nhà, khó khăn nên nỗi ruột rà xa nha
Where there is a will, there is a way
Nơi nào có ý chí, nơi đó có con đường
A bird in the hand is worth two in the bush
Thà rằng được sẻ trên tay, còn hơn được hứa trên mây hạc vàng
Ring out the old, ring in the new
Tống cựu nghênh tân
Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao
One scabby sheep is enough to spoil the whole flock
Con sâu làm rầu nồi canh
Necessity is the mother of invention
Cái khó ló cái khôn
Birds of a feather flock together
Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
Where there's life, there's hope
Còn nước còn tát
A blessing in disguise
Trong cái rủi có cái may
Grasp all, lose all
Tham thì thâm
A good wife makes a good husband
Vợ khôn ngoan làm quan cho chồng
You scratch my back and i'll scratch yours
Có qua có lại mới toại lòng nhau
Great minds think alike
Chí lớn thường gặp nhau
A bad compromise is better than a good lawsuit
Dĩ hòa vi quí
Love is blind
Yêu nhau quá đỗi nên mê, tỉnh ra mới biết kẻ chê người cười
Diligence is the mother of good fortune
Có công mài sắt có ngày nên kim
A flow will have an ebb
Sông có khúc người có lúc
A miss is as good as a mile
Sai một ly đi một dặm
A rolling stone gathers no moss
Bored to death! Chán chết!
có chuyện gì vậy? ----> What's up?
Dạo này ra sao rồi? ----> How's it going?
Dạo này đang làm gì? ----> What have you been doing?
Không có gì mới cả ----> Nothing much
Bạn đang lo lắng gì vậy? ----> What's on your mind?
Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi ----> I was just thinking
Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi ----> I was just daydreaming
Không phải là chuyện của bạn ----> It's none of your business
Vậy hã? ----> Is that so?
Làm thế nào vậy? ----> How come?
Chắc chắn rồi! ----> Absolutely!
Quá đúng! ----> Definitely!
Dĩ nhiên! ----> Of course!
Chắc chắn mà ----> You better believe it!
Tôi đoán vậy ----> I guess so
Làm sao mà biết được ----> There's no way to know.
Tôi không thể nói chắc ---> I can't say for sure ( I don't know)
Chuyện này khó tin quá! ----> This is too good to be true!
Thôi đi (đừng đùa nữa) ----> No way! ( Stop joking!)
Tôi hiểu rồi ----> I got it
Quá đúng! ----> Right on! (Great!)
Tôi thành công rồi! ----> I did it!
Có rảnh không? ----> Got a minute?
Đến khi nào? ----> 'Til when?
Vào khoảng thời gian nào? ----> About when?
Sẽ không mất nhiều thời gian đâu ----> I won't take but a minute
Phạm khắc vĩnh-ielts 7.5
Stop it right away! ----> Có thôi ngay đi không
A wise guy, eh?! ----> Á à... thằng này láo
You'd better stop dawdling ----> Bạn tốt hơn hết là không nên la cà What a relief! ----> Đỡ quá!
Enjoy your meal ! ---->Ăn ngon miệng nha!
Go to hell ---->! Đi chết đi! (Đừng có nói câu này nhiều nha!)
It serves you right! ----> Dang doi may!
The more, the merrier! ---->Cang dong cang vui (Especially when you're holding a party)
Beggars can't be choosers! ---->An may con doi xoi gac
Boys will be boys! ----> No chi la tre con thoi ma!
Phạm khắc vĩnh-ielts 7.5 Good job!= well done! ----> Làm tốt lắm!
Go hell! ---->chết đ/quỷ tha ma bắt(những câu kiểu này nên biết chỉ để biết thôi nhé! đừng lạm
dụng)
Just for fun! ---->Cho vui thôi
Try your best! ---->Cố gắng lên(câu này chắc ai cũng biết)
Make some noise! ---->Sôi nổi lên nào!
Congratulations! ---->Chuc mung!
Rain cats and dogs ---->Mưa tầm tã
Love me love my dog ---->Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
Strike it ---->Trúng quả
Always the same ---->Trước sau như một
Hit it off ---->Tâm đầu ý hợp
Hit or miss ---->Được chăng hay chớ
Add fuel to the fire ---->Thêm dầu vào lửa
To eat well and can dress beautifully ----> Ăn trắng mặc trơn
Mark my words! ---->Nhớ lời tao đó!
Từ nối trong tiếng Anh
Từ nối là một phần quan trọng trong câu, nó tạo nên logic trong lời nói và câu văn của
bạn. Chúng ta hãy cùng học những từ nối thông dụng nhất trong tiếng Anh nhé!
1. Because, Because of
- Đằng sau Because phải dùng 1 câu hoàn chỉnh nhưng đằng sau Because of phải dùng 1
ngữ danh từ.
- Because of = on account of = due to: Do bởi
- Nhưng nên dùng due to sau động từ to be cho chuẩn.
Ex: The accident was due to the heavy rain.
- Dùng as a result of để nhấn mạnh hậu quả của hành động hoặc sự vật, sự việc.
Ex: He was blinded as a result of a terrible accident. 2. Từ nối chỉ mục đích và kết quả
- Trong cấu trúc này người ta dùng thành ngữ "so that" (sao cho, để cho). Động từ ở mệnh đề
sau "so that" phải để ở thời tương lai so với thời của động từ ở mệnh đề chính.
Ex: He studied very hard so that he could pass the test.
- Phải phân biệt "so that" trong cấu trúc này với so that mang nghĩa do đó (therefore). Cách
phân biệt duy nhất là động từ đằng sau so that mang nghĩa do đó diễn biến bình thường so với
thời của động từ ở mệnh đề đằng trước.
Ex: We heard nothing from him so that ( = therefore) we wondered if he moved away.
- Dùng với tính từ + danh từ số nhiều/không đếm được: such ... that. Tuyệt đối không
được dùng so.
Ex: They are such beautiful pictures that everybody will want one.
This is such difficult homework that I will never finish it.
4. Một số các từ nối mang tính điều kiện khác.
- Even if + negative verb: cho dù.
Ex: You must go tomorrow even if you aren't ready.
- Whether or not + positive verb: dù có hay không.
Ex: You must go tomorrow whether or not you are ready.
- Các đại từ nghi vấn đứng đầu câu cũng dùng làm từ nối và động từ theo sau chúng phải chia
ở ngôi thứ 3 số ít.
Ex: Whether he goes out tonight depends on his girldfriend.
Why these pupils can not solve this problems makes the teachers confused.
- Một số các từ nối có quy luật riêng của chúng nếu kết hợp với nhau
And moreover - And in addtion And thus - Or otherwise
And furthermore - And therefore But nevertheless - But ... anyway
- Nếu nối giữa hai mệnh đề, đằng trước chúng phải có dấu phẩy
Ex: He was exhausted, and therefore his judgement was not very good.
- Nhưng nếu nối giữa hai từ đơn thì không
Ex:The missing piece is small but nevertheless significant.
- Unless + positive = if ... not: Trừ phi, nếu không.
- Suppose/Supposing = What ... if : Giả sử .... thì sau, Nếu ..... thì sao.
Ex: Suppose the plane is late = What (will happen) if the plane is late.
- Suppose còn có thể được dùng để đưa ra lời gợi ý.
Ex: Suppose you ask him = Why don't you ask him.
- Lưu ý thành ngữ: What if I am: Tao thế thì đã sao nào (mang tính thách thức)
- If only + S + simple present/will + verb = hope that: hi vọng rằng
Ex : If only he comes in time
Ex : If only he will learn harder for the test next month.
- If only + S + simple past/past perfect = wish that(Câu đ/k không thực hiện được) = giá mà
Ex: If only he came in time now.
If only she had studied harder for that test
- If only + S + would + V
. Diễn đạt một hành động không thể xảy ra ở hiện tại
Ex: If only he would drive more slowly = we wish he drove more slowly.
· Diễn đạt một ước muốn vô vọng về tương lai:
Ex: If only it would stop raining
- Immediately = as soon as = the moment (that) = the instant that = directly: ngay lập tức/
ngay khi mà
Ex: Tell me immediatly (=as soon as ) you have any news.
Ex: Phone me the moment that you get the results.
Ex: I love you the instant (that) I saw you.