International Commerce Terms - Các điều khoản thương mại quốc tế - Pdf 27

MỤC LỤC
1.Giới thiệu chung về incoterm
1.1Lịch sử hình thành và phát triển
1.2Mục đích và phạm vi áp dụng Incoterms
1.3Sự cần thiết phải dẫn chiếu Incoterms vào trong hợp đồng mua bán hàng hoá quốc
tế
2. Nội dung của incomterm 2000
2.1Cấu trúc cơ bản của incoterm 2000.
2.2So sánh tính chất các nhóm của incoterm
2.3Nội dung của các điều kiện incoterm.
2.4Áp dụng các điều kiện incoterm
3. Lựa chọn điều kiện giao hàng
4. Những thay đổi cơ bản của Incoterms 2000 so với Incoterms 1990:
4.1Quy định rõ ràng về nghĩa vụ, chí phí xếp dỡ trong điều kiện FCA- Free Carrier
4.2Thay đổi ở điều kiện DEQ- Delivered Ex Quay- giao hàng trên cầu cảng
4.3Thay đổi ở điều kiện FAS- Free Alongside Ship- giao hàng dọc mạn tàu
4.4Ngoài ra còn có một số quy định thêm/ khác với Incoterms 1990
5.Những lưu ý khi sử dụng incoterm
5.1 Incoterm không phải là văn bản luật
5.2 Cần ghi rõ incoterm mà các bên áp dụng trong hợp đồng mua bán
5.3 Yêu cầu của việc giải thích các thuật ngữ quan trọng
5.4 Phạm vi áp dụng incoterm
5.5 Incoterm phải phù hợp với phương thức vận tải sử dụng
5.6 Sử dụng điều kiện FCA, CPT, CIP thay cho FOB, VFR, CIF khi không giao hàng
qua lan can tàu
5.7 Không nên ghi kèm các thuật ngữ về vận tải, giao nhận với các điều kiện
6.Các doanh nghiệp Việt Nam nên sử dụng hình thức incoterm như thế nào?
6.1 Bài học từ một hợp đồng nhập khẩu
6.2 Nguyên nhân
6.3 Biện pháp khác phục
LỜI MỞ ĐẦU

định những vấn đề liên quan tới các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua
bán hàng hóa đối với việc giao nhận hàng hóa được bán.
1.2Lịch sử hình thành và phát triển.
Bộ Incoterms đầu tiên được ICC ở Paris - Pháp ban hành vào năm 1936 dưới tên gọi
Incoterms 1936. Bao gồm 7 điều kiện: EXW, FCA, FOR/FOT, FAS, FOB, C&F, CIF.
Ðể phù hợp với thực tế thương mại Incoterms đã được sửa đổi bổ sung vào các năm
1953, 1967, 1976, 1980, 1990, 2000 và lần gần đây nhất là Incoterms 2010.
Incoterms 2010 có hiệu lực từ 1/1/2011. Vậy Incoterms hiện hành nhất hiện nay là
Incoterms 2000 có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2000.
Incoterms 2000 bao gồm có 13 điều kiện giao hàng mẫu, chia thành 4 nhóm: C, D,
E, F. Trong đó, nhóm E gồm 1 điều kiện (EXW), nhóm F gồm 3 điều kiện (FCA, FAS,
FOB), nhóm C gồm 4 điều kiện (CFR, CIF, CPT, CIP) và nhóm D gồm 5 điều kiện (DAF,
DES, DEQ, DDU, DDP).
Incoterms ra đời lần sau hoàn thiện hơn lần trước, nhưng không phủ định lần trước,
nên trong hợp đồng người ta có quyền lựa chọn Incoterm của năm nào tùy theo ý muốn
thỏa thuận giữa các bên.
1.3Mục đích và phạm vi áp dụng Incoterms
1.3.1 Mục đích
-

Cung cấp một bộ qui tắc quốc tế giải thích những điều kiện thương mại thông dụng
trong ngoại thương.
- Incoterms làm rõ sự phân chia trách nhiệm, chi phí và rủi ro trong quá trình chuyển
hàng từ người bán đến người mua.
-

Giúp các bên mua bán tránh những vụ tranh chấp và kiện tụng, làm lãng phí thời giờ
và tiền bạc.
1.3.2 Phạm vi áp dụng
Như ICC đã luôn lưu ý, Incoterms chỉ quy định về quan hệ giữa những người bán và

khẩu trở nên thừa.
 Tóm lại:
4
- Incoterms thường điều chỉnh những vần đề về quyền và nghĩa vụ của các bên trong
hợp đồng mua bán hang hóa hữu hình của xuất nhập khẩu.
-

Chỉ mang tính chất khuyến khích, không bắt buộc áp dụng.
1.4 Vai trò của Incoterms
 Incoterms là một bộ các quy tắc nhằm hệ thống hóa các tập quán thương mại
được áp dụng phổ biến bởi các doanh nhân trên khắp thế giới.
Các tập quán này đã xuất hiện và tồn tại trong quá trình phát triển của thương mại
thế giới, nhưng trước đây chưa được biết đến theo một trật tự khoa học và logic.
Incoterms ra đời là một sự tập hợp thành văn bản những gì đã được thực hiện và kiểm
nghiệm phổ biến trong thực tiễn, với mục đích giúp cho mọi doanh nghiệp ở khắp nơi trên
thế giới có thể hiểu rõ và sử dụng một cách dễ dàng mà không cần mất nhiều thời gian để
tìm hiểu tất cả các luật lệ, tập quán thương mại riêng biệt của các đối tác nước ngoài.
 Incoterms là một ngôn ngữ quốc tế trong giao nhận và vận chuyển hàng hóa
ngoại thương.
Tên gọi từng điều kiện của Incoterms được trình bày thật đơn giản nhưng vẫn nói lên
đầy đủ ý nghĩa bản chất của điều kiện đó về nghĩa vụ giao nhận và vận tải hàng hóa của
các bên tham gia trong hợp đồng ngoại thương. Ở mỗi điều kiện thương mại xác định các
nhóm nghĩa vụ cơ bản cho mỗi bên mua, bên bán phải thực hiện. Đa số các nghĩa vụ quy
định có liên quan đến giao nhận, vận tải hàng hóa và các chứng từ có liên quan.
 Incoterms là phương tiện quan trọng để đẩy nhanh tốc độ đàm phán ký kết hợp
đồng ngoại thương.
Incoterms là sự tập hợp chuẩn mực thống nhất các tập quán thông dụng có liên quan
đến nghĩa vụ của các bên trong mua bán quốc tế, cho nên khi xác định Incoterms nào 2
bên sẽ áp dụng, mỗi bên có thể hình dung những nghĩa vụ cơ bản mà mình phải thực hiện,
điều này giúp đẩy nhanh tốc độ giao dịch đàm phán và đơn giản hóa nội dung của hợp

Vậy nên, Incoterms ra đời tạo điều kiện cho giao dịch thương mại quốc tế diễn ra một
cách trôi chảy, giảm nguy cơ rắc rối về mặt pháp lý.
=> Sự cần thiết phải dẫn chiếu Incoterms vào trong hợp đồng mua bán quốc tế.
2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA INCOTERM 2000
6
2.1Cấu trúc cơ bản của incoterm 2000
Incoterm 2000 là phiên bản mới nhất của Incoterm, được Phòng thương mại Quốc tế
(ICC) ở Paris, Pháp chỉnh lý và có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2000.
Incoterms 2000 bao gồm có 13 điều kiện giao hàng mẫu, chia thành 4 nhóm: C, D, E, F.
Trong đó, nhóm E gồm 1 điều kiện (EXW), nhóm F gồm 3 điều kiện (FCA, FAS, FOB),
nhóm C gồm 4 điều kiện (CFR, CIF, CPT, CIP) và nhóm D gồm 5 điều kiện (DAF, DES,
DEQ, DDU, DDP).
 Nhóm E (nơi đi)
EXW: Ex works ( nơi đi) - Giao tại xưởng
Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của
người mua ngay tại cơ sở của người bán hoặc tại địa điểm qui định.
 Nhóm F (Phí vận chuyển chưa trả)
- FCA: Free Carrier (cảng đi) - Giao cho người chuyên chở
- FAS: Free Along sile Ship (cảng đi) - Giao dọc mạn tàu
- FOB: Free On Broad (cảng đi) - Giao lên tàu
Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi giao hàng cho người chuyên chở do người
mua chỉ định, tại địa điểm đi.
 Nhóm C (Phí vận chuyển đã trả)
- CFR: Cost Freight (cảng đến) - Tiền hàng và cước phí
- CIF: Cost Insurance Freight (cảng đến) - Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
- CPT: Carriage Paid To (cảng đến) - Cước phí trả tới
- CIP: Carriage Insurance Paid To (cảng đến) - Cước phí và phí bảo hiểm trả tới
Người bán phải thuê phương tiện vận tải, trả cước vận tải để đưa hàng đến địa điểm qui
định, nhưng không chịu rủi ro về mất mát, hư hỏng, hoặc những chi phí phát sinh sau khi
đã giao hàng cho người vận tải tại địa điểm đi.

hàng đã được bốc lên tàu hoặc giao hàng cho người
vận tải.
M phải chịu trách nhiệm tổ chức chuyên chở hàng
hóa về tới nước mình.
=> trách nhiệm về vận tải được chia đều giữa người
bán và người mua
B M CFR,
CPT:
M
CIP,
CIF: B
D B phải chịu trách nhiệm chuyên chở hàng hóa và
giao cho M tại đích đến quy định.
B B trừ
DDP
B
8
2.3Nội dung của các điều kiện incoterm.
Điều kiện Phương
tiện
v/tải
Nghĩa vụ người bán Nghĩa vụ người mua
1. EXW: Ex
Works (named
Place). Giao
hàng tại xưởng.
(địa điểm ở
nước xuất khẩu)
Mọi
phương

nộp thuế và lệ phí xuất
khẩu.
-Cung cấp bằng chứng về
việc giao hàng cho người
vận tải (vận đơn, biên lai
nhận hàng).
-Giao hàng tại địa điểm và
trong thời gian quy định
cho nguời vận tải công
cộng thứ nhất đã được
người mua chỉ định.
-Làm thủ tục và trả thuế
nhập khẩu.
-Mua bảo hiểm hàng hóa.
-Chỉ định kịp thời người vận
tải.Kí hợp đồng vận tải và
trả cước vận tải.
-Chịu rủi ro và tổn thất về
hàng từ khi hàng được giao
cho người vận tải đã được
chỉ định.
3. FAS: Free Vận tải -Giao hàng dọc mạn con -Kịp thời chỉ định tàu
9
Alongside Ship
(named port of
shipment). Giao
hàng dọc mạn
tàu(tại cảng
bốc hàng qui
định)

qui định)
Vận tải
thủy
-Chịu chi phí bốc hàng lên
tàu theo tập quán của cảng
nếu chi phí này chưa tính
trong tiền cước
-Giao hàng lên tàu
-Chuyển giao hóa đơn
thương mại, chứng từ là
bằng chứng giao hàng và
các chứng từ khác có liên
quan.
-Lấy giấy phép xuất khẩu,
nộp thuế và lệ phí xuất.
-Kí hợp đồng chuyên chở và
trả cước phí cho người vận
chuyển.
-Chịu mọi rủi ro và tổn thất
về hàng kể từ khi hàng đã
qua hẳn lan can tàu ở cảng
bốc
-Trả tiền chi phí bốc hàng
lên tàu nếu chi phí này được
tính vào trong cước
-Lấy vận đơn
-Trả tiền chi phí dỡ hàng
10
-Trả cước phí thông quan
nhập khẩu. Mua bảo hiểm

vận đơn được giao cho
mình.
-Trả tiền chi phí dỡ nếu chi
phí chưa nằm trong cước
phí vận tải.
-Chịu mọi rủi ro và tổn thất
về hàng kể từ khi hàng qua
hẳn lan can tàu ở cảng bốc
-Làm thủ tục và trả các chi
phí về thông quan nhập
khẩu
-Thu xếp và trả phí bảo
hiểm.
6. CIF =
CFR+I: Cost,
Insurance and
Freight (named
Vận tải
thủy -Giống như điều kiện CFR,
nhưng người bán phải thu
xếp và trả phí bảo hiểm vận
-Giống như điều kiện CFR,
nhưng người mua không
phải mua bảo hiểm hàng
11
port of
destination).
Tiền hàng,bảo
hiểm và cước
phí vận tải

distination).
Cước phí, bảo
hiểm trả tới (nơi
đích qui định)
Mọi
phương
tiện
-Giống như CPT, ngoại trừ
người bán chịu trách nhiệm
thu xếp và mua bảo hiểm.
-Giống như CPT, ngoại trừ
người mua không phải mua
bảo hiểm hàng hóa.
9. DAF:
Delivered At
Frontier (named
place). Giao
hàng tại biên
giới (địa điểm
qui định)
Đường
bộ ,
đường
sắt
-Thu xếp vận chuyển và
mua bảo hiểm cho hàng
hóa tới nơi qui định tại biên
giới của nước người mua.
-Cung cấp cho bên mua các
chứng từ cần thiết sao cho

Delivered Ex
Ship (named
port of
destination).
Giao hàng tại
tàu (tại cảng dỡ
qui định)
Vận tải
thủy
Giống như điều kiện CIF,
ngoại trừ người bán chịu
trách nhiệm giao hàng ngay
trên tàu tại cảng đích qui
định. (t/h chi phí dỡ hàng
ko nằm trong cước vc)
Giống như điều kiện CIF,
ngoại trừ người người mua
phải chịu rủi ro về hàng hóa
sau khi đã nhận hàng ngay
trên tàu tại cảng đích.
11. DEQ:
Delivered Ex
Quay (named
port of
destination).
Giao hàng trên
cầu cảng (tại
cảng dỡ qui
định)
Vận tải

12. DDU:
Delivered Duty
Unpaid (named
place of
destination).
Giao hàng thuế
chưa trả (tại nơi
đích qui định)
Mọi
phương
tiện vận
tải
-Người bán thực hiện mọi
nghĩa vụ, chịu mọi chi phí
và rủi ro để đưa hàng hóa
tới địa điểm qui định tại
nước người mua,trừ nghĩa
vụ làm thủ tục và trả chi
phí thông quan nhập khẩu.
-Làm thủ tuc và trả chi phí
thông quan nhập khẩu.
-Nhận hàng tại nơi qui định
và chịu rủi ro về hàng hóa
kể từ khi nhận hàng.
13. DDP :
Delivered Duty
Paid (named
place of
destination).
Giao hàng thuế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status