Tác động của việc gia nhập WTO tới việc hoàn thiện thể chế và pháp luật ở Việt Nam - Pdf 27

Tác động của việc gia nhập WTO tới việc hoàn thiện thể chế và pháp luật ở
Việt Nam
Mục lục
Trang
Mở đầu
Phần I Giới thiệu chung về WTO
1. Tổ chức thương mại thế giới WTO
2 Yêu cầu của WTO với pháp luật Việt Nam
Phần II Hoàn thiện thể chế và pháp luật cho phù hợp với yêu cầu của
WTO và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
1. Cơ sở thực hiện
1.1. Nghị quyết 48-NQ/TW của Bộ chính trị
1.2. Nghị quyết 71/2006/QH11 về phê chuẩn nghị định thư gia nhập hiệp
định thành lập tổ chức thương mại thế giới WTO của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2. Lộ trình thực hiện các cam kết trước khi Việt Nam là thành viên
của WTO
3. Thời kì hậu WTO
4. Những tác động mà WTO mang lại về mặt thể chế và pháp luật
5. Một số hạn chế trong quá trình hoàn thiện thể chế và pháp luật
1
6. Một số giải pháp hoàn thiện thể chế và pháp luật Việt Nam
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
2
Mở đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn
cầu, trong đó ưu tiên thực hiện các công việc theo yêu cầu gia nhập WTO. Đồng thời tiến
hành đẩy mạnh hội nhập đa dạng hóa, đa phương hóa trên tất cả các cấp độ thế giới, khu
vực và song phương. Những nỗ lực hội nhập kinh tế trên tất cả các cấp độ như vậy đã
mang lại các thành quả rất đáng khích lệ trong công cuộc phát triển kinh tế đất nước. Tuy

4
I. Giới thiệu chung về WTO và yêu cầu của WTO với pháp luật Việt
Nam
1. Tổ chức thương mại thế giới WTO
Tổ chức thương mại thế giới WTO (World Trade Organization) là tổ chức hợp tác
kinh tế lớn nhất toàn cầu, tới nay đã thu hút hơn 150 quốc gia và vũng lãnh thổ tham gia.
Tiền thân của WTO chính là hiệp định chung về thuế quan và thương mại GATT (General
agreement on Tarifs and Trade). Hiệp định này ra đời vào năm 1947 với 38 điều khoản chủ
yếu lấy từ phần IV hiến chương La Havanne. Đây là cơ chế duy nhất điều chỉnh quan hệ
thương mại toàn cầu. Trong quá trình hoạt động của mình GATT đã bộc lộ nhiều vướng
mắc và hạn chế trong giải quyết các tranh chấp và tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng
giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển. Với mục đích tăng cường nền kinh tế
thế giới và thúc đẩy thương mại, đầu tư, tăng việc làm và thu nhập trên thế giới, các nước
trên thế giới vẫn không thôi tìm các nỗ lực để phục hồi hiến chương La Havanne và thành
lập ITO (International Trade Organization). Cuối cùng trải qua nhiều vòng đàm phán tưởng
như bế tắc, tới vòng đàm phán Uruguay là vòng đàm phán thứ tám, cuối cùng các quốc gia
tham dự hội nghị bộ trưởng về mở cửa thị trường cho hàng hóa và dịch vụ đã nhất chí
thông qua thỏa thuận Marrakesh ngày 15/4/1994 tại Marốc thành lập tổ chức thương mại
thế giới WTO.
Tổ chức thương mại thế giới WTO là cơ quan quốc tế duy nhất giải quyết các qui
định về thương mại giữa các quốc gia với nhau. Nội dung chính của WTO là các hiệp định
được hầu hết các nước tham gia đàm phán ký kết. Các văn bản này qui định các cơ sở pháp
lý làm nền tảng cho thương mại quốc tế giúp cho các nhà sản xuất kinh doanh hàng hóa
dịch vụ, các nhà xuất nhập khẩu có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh dễ dàng hơn.
2. Yêu cầu của WTO với pháp luật Việt Nam
WTO là một luật lệ quốc tế chung được các nước thành viên cùng nhau ký kết. Nó
đề ra những quy tắc quốc tế về thương mại và đảm bảo các nước thành viên phải thực hiện
5
các nguyên tắc đó. Đặc trưng của các quyết định và qui tắc của WTO là nó có hiệu lực bắt
buộc tất cả các thành viên có khả năng làm cho mọi thành viên có nghĩa vụ bắt buộc phải

WTO. Nhìn chung có sự gặp nhau giữa đòi hỏi, nhu cầu đổi mới, cải cách trong nước và
sức ép từ bên ngoài do hội nhập mang lại.
WTO chính là động lực để thúc đẩy cải cách thể chế, chính sách và pháp luật trong
nước. Việt Nam đã tận dụng rất tốt vai trò đòn bảy này của WTO. Việt Nam là một nền
kinh tế chuyển đổi, đang trong quá trình chuyển từ kế hoạch hóa, tập trung, quan liêu, bao
cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Muốn vậy phải hoàn thiện hệ
thống luật pháp, phải đưa ra được chủ trương, chính sách tốt và kịp thời, đồng thời, phải
nâng cao năng lực thể chế, xây dựng bộ máy đủ sức mạnh thực thi các chủ trương, chính
sách ấy có hiệu quả. Cải cách hành chính, xóa bỏ tiêu cực, trước hết là tập quán xin - cho,
làm trong sạch bộ máy các cấp... đó là sự trợ giúp "đúng luật" để hỗ trợ các doanh nghiệp
nâng cao năng lực cạnh tranh.
II. Hoàn thiện thể chế và pháp luật cho phù hợp với yêu cầu của WTO và
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
1. Cơ sở thực hiện
1.1. Nghị quyết 48-NQ/TW của Bộ chính trị
Việc cải cách hệ thống pháp luật Việt Nam được Bộ chính trị để ra trong Nghị
quyết 48 về chiến lược hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng
đến năm 2020. Trước yêu cầu minh bạch hóa hệ thống pháp luật Bộ chính trị chỉ đạo phải
xây dựng và hoàn thiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của Quốc hội, đẩy nhanh tiến độ
và nâng cao chất lượng hoạt động lập pháp, bảo đảm tốt hơn tính dân chủ, pháp chế, công
khai, minh bạch của hệ thống pháp luật; trong đó, các đạo luật ngày càng giữ vị trí trung
tâm, trực tiếp điều chỉnh các quan hệ xã hội. Hoàn thiện pháp luật về quy trình xây dựng,
ban hành và công bố văn bản quy phạm pháp luật thống nhất cho cả Trung ương và địa
phương, theo hướng Quốc hội ban hành luật, giảm dần việc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
7
ban hành pháp lệnh; Chính phủ ban hành văn bản hướng dẫn tổ chức thi hành luật; hạn chế
dần thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương.
Bộ chính trị trọng tâm hoàn thiện pháp luật về dân sự, kinh tế, thương mại. Xây
dựng pháp luật về sở hữu và tự do kinh doanh, tạo môi trường pháp lý cho cạnh tranh lành
mạnh, bình đẳng, phù hợp với các nguyên tắc của WTO. Xây dựng khung pháp lý chung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status