Những tác động của công nghệ mới đến nâng cao NLSX trong các DNCN và thực trạng ở Việt Nam - Pdf 10

Đề án môn học Đinh Văn Trờng
Mục lục
Lời mở đầu 2
Chơng 1: Những tác động của công nghệ mới đến nâng cao NLSX
trong các DNCN 3
1.1. CN và đổi mới CN ...3
1.1.1. CN trong các doanh nghiệp .3
1.1.2. Quan niệm về đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp 4
1.2. NLSX và nâng cao NLSX trong các doanh nghiệp .6
1.2.1. NLSX trong các doanh nghiệp 6
1.2.2. Nâng cao NLSX trong các doanh nghiệp 6
1.3. Vai trò của đổi mới công nghệ tới NLSX 7
Chơng 2: Thực trạng ở Việt nam .8
2.1. Những kết quả đạt đợc về đổi mới công nghệ trong các
DNCN những năm qua ..8
2.1.1. Thực trạng đổi mới công nghệ và một số kết quả đạt đợc .8
2.1.2. Thực trạng và ảnh hởng của ĐMCN tới nâng cao NLSX
trong một số ngành ...8
2.2. Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân chủ yếu trong hoạt động ĐMCN .11
2.2.1. Tồn tại về ĐMCN trong các doanh nghiệp Việt nam ..14
2.2.2. Những tác động cha tốt của ĐMCN tới NLSX ...16
2.3. Những thách thức .17
2.3.1. Về vai trò ...17
2.3.2. Biểu hiện 17
2.3.3. Ngời sử dụng công nghệ .18
2.3.4. Chất lợng của công tác đổi mới ...18
Chơng 3: Một số giải pháp ĐMCN nâng cao NLSX trong các doanh nghiệp ..19

1
Đề án môn học Đinh Văn Trờng
Lời mở đầu

thể hiểu công nghệ là tổng hợp các phơng tiện kỹ thuật, kỹ năng, phơng pháp dùng
để chuyển hóa các nguồn lực thành một loại sản phẩm nào đó. Công nghệ gồm 4
thành phần cơ bản.
- Công cụ, máy móc, thiết bị, vật liệu. Nó gọi là phẩn cứng của công nghệ.
- Thông tin, phơng pháp, quy trình bí quyết.
- Tổ chức điều hành, phối hợp, quản lý.
- Con ngời.
( ba bộ phận sau gọi là phần mềm công nghệ ).
Bât kỳ quá trình sản xuất nào đều phải đảm bảo 4 thành phần trên. Mỗi thành
phần đảm nhiệm những chức năng nhất định. Trong đó thành phần trang thiết bị đ-
ợc coi là xơng sống, cốt lõi của quá trình hoạt động nhng nó lại do con ngời lắp
đặt và vận hành. Thành phần con ngời đợc coi là nhân tố chìa khoá của nhân tố
hoạt động sản xuất nhng lại phải hoạt động theo hớng dẫn do thành phần thông tin
cung cấp. Thành phần thông tin là cơ sở hớng dẫn ngời lao động vận hành các máy
móc thiết bị và đa ra các quyết định. Thành phần tổ chức có nhiệm vụ liên kêt các
thành phần trên, động viên ngời lao động nâng cao hiệu quả sản xuất.
3
Đề án môn học Đinh Văn Trờng
Tuy khoa học và công nghệ có nội dung khác nhau nhng lại có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau. Mối liên hệ này đợc phát triển qua các giai đoạn khác nhau của
lịch sử. Vào thế kỷ 17 18, khoa học kỹ thuật tiến hoá theo những con đờng
riêng, có những mặt kỹ thuật đi trớc khoa học. Ví dụ, năm 1784 máy hơi nớc của
Giêm Oat ra đời trớc khi có nguyên lý nhiệt động học của Các nô. Hoặc kỹ
thuật nên men rợu đã đợc sử dụng từ lâu trớc khi có khoa học vi trùng của Paster.
Vào thế kỷ 19 khoa học kỹ thuật bắt đầu có sự tiếp cận, mỗi khó khăn của kỹ thuật
gợi ý cho sự nghiên cứu khoa học và ngợc lại những phát minh khoa học tạo điều
kiện cho nghiên cứu ứng dụng.
1.1.2. Quan niệm về đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp
Đổi mới công nghệ là quá trình phát minh phát triển và dựa vào thị trờng
những sản phẩm mới, quá trình đổi mới công nghệ mới. Hoạt động đổi mới công

P
Q
p
P
1
P
0
Q
1
Q
0
S
0
S
0
S
1
DD
Đề án môn học Đinh Văn Trờng
- Tiếp theo tiến hành thiết kế sản phẩm mới, xác định các thông số kỹ thuật
và quy trình công nghệ.
- Sau đó tổ chức sản xuất thử và xác định chi phí sản xuất.
- Cuối cùng thăm dò thị trờng và sản xuất hàng loạt.
Kết quả cải tiến sản phẩm
1.1.2.2. Đổi mới quy trình sản xuất
Tiến bộ công nghệ đối với các nớc đang phát triển đợc tập trung chủ yếu vào
việc cải tiến hiệu quy trình công nghệ. Việc cải tiến này cho phép nâng cao năng
suất của ngời lao động. Điều này thể hiện qua việc kết quả cải tiến quy trình sản
xuất chuyển dịch sang phải của đờng cung phản ánh khả năng nâng cao năng lực
sản xuất.

1.3. Vai trò của đổi mới công nghệ tới năng lực sản
xuất
Nh đã giới thiệu ở trên, máy móc thiết bị là một trong những yếu tố tham
gia trực tiếp của quá trình sản xuất chính vì thế việc hiện đại hoá máy móc thiết
bị hay đổi mới công nghệ là hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Một
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc cần phải xây
dựng cho mình một kế hoạch đổi mới công nghệ. Tiến bộ khoa học công nghệ,
đổi mới công nghệ sẽ cho phép nâng cao chất lợng sản phẩm tạo ra nhiều sản
phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm, tăng sản lợng, tăng năng suất lao động, sử
dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu Nhờ vậy sẽ tăng khả năng cạnh tranh ,
mở rộng thị trờng, thúc đẩy tăng trởng nhanh và nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh. Tiến bộ khoa học công nghệ , đổi mới công nghệ thực sự là hớng
đi đúng đắn của một doanh nghiệp công nghiệp giàu tiềm năng. 7
Đề án môn học Đinh Văn Trờng
Chơng 2 :
Thực trạng ở Việt Nam
2.1. Những kết quả đạt đợc về đổi mới công nghệ
trong các doanh nghiệp công nghiệp những năm
qua
2.1.1. Thực trạng về đổi mới công nghệ và một số kết quả đạt đợc
Bớc vào đổi mới công nghệ, các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam đợc tổ
chức sắp xếp lại và giảm đáng kể. Về công nghệ hết sức lạc hậu không đáp ứng đ-
ợc nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Quá trình đổi mới với sự cố gắng, lỗ lực tập
trung đầu t ứng dụng các thành tựu của khoa học, công nghệ hiện đại vào sản xuất
mà trực tiếp là việc đổi mới máy móc thiết bị kỹ thuật công nghệ phù hợp, đã tạo
đợc bớc tiến mới nâng cao trình độ công nghệ của các doanh nghiệp công nghiệp,
tạo ra năng suất lao động cao chất lợng sản phẩm đợc cải tiến, là cơ sở để mở rộng

Để đảm bảo cho việc ứng dụng và phát triển công nghệ tự động hoá ở Việt Nam
đạt đợc những mục tiêu nh trong nghị quyết 27 / CP đã đề ra cần dựa trên những
cơ sở sau :
- Thứ nhất, chiến lợc phát triển kinh doanh kinh tế xã hội của đất nớc
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Đến năm 2002 nớc
ta phải cơ bản hoàn thành công nghệ với trình độ sản xuất tiên tiến.
- Thứ hai, hiện trạng về trình độ công nghệ tự động hoá và mức độ ứng dụng
trong nền kinh tế của Việt Nam.
- Thứ ba, xu thế phát triển của công nghệ tự động hoá trên thế giới và khu
vực với các dự báo và tầm nhìn phát triển toàn diện.
- Thứ t, ban hành những cơ chế chính sách ổn định , tập trung nguồn kinh phí
đầu t cho lĩnh vực công nghệ tự động hoá và một số lĩnh vực công nghệ
trọng điểm.
9
Đề án môn học Đinh Văn Trờng
Thực hiện đờng lối chiến lợc của Đảng và nhà nớc, bộ công nghiệp đã chú
trọng tới vấn đề đảm bảo an toàn, coi đây cũng là một trong những mục tiêu quan
trọng trong việc đầu t để phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Về an toàn vệ sinh lao động phân, công công nghệ có một số ngành công
nghiệp trọng điềm nặng nhọc, độc hại, phức tạp, nguy hiểm nh khai thác mỏ, xây
dựng, thép, hoá chất . đã đ ợc bộ công nghiệp tập trung chú ý đầu t đổi mới công
nghệ theo hớng tăng cờng kỹ thuật an toàn, ngăn cản khả năng xảy ra tai nạn cho
ngời lao động.
Trong lĩnh vực :
S
T
T
Tên đơn vị
Mua sắm trang bị
bảo hộ lao động ,

xuất công nghiệp.
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status