Tác động của Chuẩn nghề nghiệp đến phương
pháp giảng dạy của giáo viên Trường tiểu học
Vĩnh Lương 1- Tp. Nha Trang
Trần Thị Mỹ Loan
Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Đo lường – Đánh giá trong giáo dục
Người hướng dẫn: TS. Tô Thị Thu Hương
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lí luận giáo dục học dạy học tiểu
học (tìm hiểu lí luận về quá trình, nguyên tắc, cũng như nội dung, phương pháp và các
hình thức dạy học tiểu học); vai trò của hoạt động đánh giá giáo viên (ĐGGV). Tìm
hiểu nội dung Chuẩn nghề nghiệp và qui trình ĐG GV tiểu học theo quyết định
14/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ GDĐT. Trình bày chương trình đánh giá giáo viên theo
chuẩn ở Việt Nam và trên thế giới. Nghiên cứu hoạt động ĐGGV tại Trường tiểu học
Vĩnh Lương 1-Tp. Nha Trang về quy trình và kết quả ĐGGV theo Chuẩn. Tìm hiểu
phương pháp giảng dạy (PPGD) của GV Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 trước và sau
khi áp dụng Chuẩn cũng như tâm tư, nguyện vọng của GV Trường tiểu học Vĩnh
Lương 1 đối với việc ĐGGV theo Chuẩn nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy. Đề
xuất giải pháp và kiến nghị nhằm năng cao, cải tiến phương pháp giảng dạy của giáo
viên.
Keywords: Giáo viên; Giáo dục tiểu học; Chuẩn nghề nghiệp; Phương pháp giảng dạy
Content
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đầu tư phát triển giáo dục là một trong những biện pháp tích cực và thông minh nhất để
đất nước theo kịp với đà phát triển của thế giới. Do đó, giáo dục được xem là quốc sách hàng
tổ. Với cách dạy, cách học nói trên không thể đào tạo được một thế hệ trẻ thông minh, năng
động, sẵn sàng đáp ứng được những yêu cầu của cuộc sống trong xã hội hiện đại. Thực trạng
này theo tác giả có lẽ đang diễn ra không chỉ ở Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 mà còn ở nhiều
trường tiểu học khác tại TP. Nha Trang.
Từ thực trạng trên, tác giả chọn đề tài: “Tác động của Chuẩn nghề nghiệp đến phƣơng
pháp giảng dạy của giáo viên Trƣờng tiểu học Vĩnh Lƣơng 1 – TP. Nha Trang” để
nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu tại Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 – TP. Nha Trang, tác giả mong
muốn đề xuất giải pháp ĐG GV theo Chuẩn nhằm góp phần cải tiến PPGD của GV theo
hướng tích cực.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Sự thay đổi về PPDH của GV Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 trước và sau khi áp dụng
Chuẩn.
- Những lĩnh vực, yêu cầu, tiêu chí của Chuẩn góp phần làm thay đổi PPDH của GV theo
hướng tích cực.
- Cách thức tổ chức việc ĐG GV theo Chuẩn để góp phần cải tiến PPDH của GV theo
hướng tích cực.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- PPDH của GV trường tiểu học Vĩnh Lương 1 trước và sau khi áp dụng Chuẩn thay đổi
như thế nào?
- Hình thức dạy học (HTDH) GV áp dụng trong giảng dạy trước và sau khi áp dụng Chuẩn
thay đổi như thế nào?
3
- Những thiết bị/đồ dùng dạy học (ĐDDH) nào được GV sử dụng trong tiết dạy trước và sau
khi áp dụng Chuẩn?
- Thái độ học tập của HS trước và sau khi áp dụng Chuẩn thay đổi như thế nào?
- Những lĩnh vực, yêu cầu, tiêu chí nào của Chuẩn góp phần cải tiến PPDH của GV theo
hướng tích cực?
8.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nhằm xác định những cơ sở lí luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
8.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.2.1. Phương pháp phỏng vấn sâu
Nhằm có được những ĐG ban đầu về cách ĐG GV theo Chuẩn và ảnh hưởng của việc ĐG
này đến PPGD của GV.
4
8.2.2.2. Phương pháp khảo sát
Nhằm thu thập thông tin về các PPDH, các thiết bị dạy học GV sử dụng, mức độ ảnh hưởng
của các yêu cầu/ tiêu chí của Chuẩn nghề nghiệp đến PPGD của GV.
8.2.2.3. Phương pháp quan sát
PP quan sát lớp học bằng cách dự giờ tại lớp hoặc quan sát ngoài lớp để giúp mô tả rõ hơn
thực trạng về PPGD của GV Trường tiểu học Vĩnh Lương 1.
9. Phạm vi, thời gian khảo sát
- Phạm vi: Thực hiện ở Trường tiểu học Vĩnh Lương 1.
- Thời gian triển khai nghiên cứu: Dự kiến sẽ được tiến hành trong 6 tháng từ tháng 5/2010
đến tháng 12/2010.
10. Ý nghĩa của nghiên cứu
Nghiên cứu đưa ra cái nhìn tổng thể về PPGD cũng như việc ĐG GV theo Chuẩn và tác
động của Chuẩn đến PPGD của GV Trường tiểu học Vĩnh Lương 1. Từ đó, tác giả đưa ra một
vài đề xuất trong công tác ĐG GV nhằm cải tiến PPGD của GV.
11. Những vấn đề đạo đức có thể nảy sinh
Việc thu thập dữ liệu bằng các PP trên tác giả cần được sự cho phép của đơn vị, cá nhân
cần khảo sát và đảm bảo bảo mật.
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN
1.1. Cơ sở giáo dục học dạy học tiểu học
1.1.1. Quá trình dạy học tiểu học
1.1.1.1. Khái niệm về quá trình dạy học (QTDH) [10]
1.1.1.2. Bản chất quá trình dạy học tiểu học [10]
e, Phương pháp trò chơi [18]
e1, Thi đố kiến thức
e2, Đóng vai
e3, Bức tường
g, Các phương tiện dạy học tiểu học [10]
1.1.4. Các hình thức tổ chức dạy học tiểu học [10]
1.1.4.1. Khái niệm về hình thức dạy học (HTDH) tiểu học
1.1.4.2. Hệ thống các HTDH tiểu học
a, Hình thức lớp bài
b, Hình thức dạy học theo nhóm
c, Hình thức hoạt động ngoại khóa
1.2.Vai trò của hoạt động đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu
học
1.2.1. Định nghĩa đánh giá [23]
Theo quan điểm của Owen & Rogers [40]:
- Đánh giá: là việc thu thập thông tin một cách hệ thống, từ đó đưa ra những nhận định.
1.2.2. Định nghĩa về Chuẩn
Là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó làm cho đúng.
Là cái được chọn làm mẫu để thể hiện một đơn vị đo lường.
1.2.3. Chuẩn nghề nghiệp là gì? [2]
- Là hệ thống các yêu cầu, tiêu chí về năng lực nghề nghiệp của một nghề nào đó được phân
loại từ thấp đến cao.
1.2.4. Chuẩn nghề nghiệp GVTH [15]
- Là những yêu cầu cơ bản về phẩm chất và năng lực nghề nghiệp đối với GV đáp ứng yêu
cầu giáo dục của một cấp học.
1.2.5. Bản chất của ĐG GV theo Chuẩn nghề nghiệp [2]
- ĐG GV theo Chuẩn thực chất là ĐG năng lực nghề nghiệp của GV thể hiện ở phẩm chất
đạo đức; kiến thức, kĩ năng nghề.
- ĐG GV cơ bản phụ thuộc vào sự phấn đấu, thể hiện năng lực nghề nghiệp của GV được
xác định qua ĐG theo Chuẩn.
hiện ĐG. Những hạng mục được tổ chức khoảng 6 lĩnh vực bao gồm tất cả các khía cạnh của
hiệu quả công việc của GV. Các hạng mục được thiết kế và ĐG GV vào cuối năm, ĐG họ
đang ở vị trí nào trong tất cả các lĩnh vực hoạt động và hướng dẫn chi tiết đối với việc làm thế
nào để cải thiện. [28]
Tác giả Robert E. Bartman có bài viết hướng dẫn ĐG GV dựa trên hành động. Tài liệu
này bao gồm triết lí và quy trình của mô hình ĐG GV dựa trên hành động của The
Department of Elementary and Secondary Education. Mô hình này giới thiệu công việc của
hội đồng tư vấn tiểu bang để liên kết ĐG hoạt động với ĐG tiểu bang Missouri Show-Me
Standard (1994), phát triển chuyên môn cá nhân, tiêu Chuẩn ĐG GV, cuối cùng là thành công
sinh viên [33]. Ngoài việc ĐG GV dựa trên hành động, Henry I.Braun đã khảo sát những mô
hình giá trị gia tăng. Theo Henry I.Braun, ĐG GV theo PP định lượng dựa trên phân tích điểm
số HS của họ đạt được, kiểu ĐG như vậy sử dụng một quy trình thống kê gọi là “Mô hình giá
trị gia tăng” (“value-added models”) (VAMs). [27]
7
Một nghiên cứu khác của những tác giả Daniel Weisberg, Susan Sexton, Jenifer Mulhern,
David Keeling và một số tác giả khác đã chỉ ra một thực tế là các đơn vị quản lí giáo dục địa
phương hầu như thất bại hoàn toàn trong việc công nhận và giải quyết vấn đề chênh lệch về
hiệu quả giảng dạy giữa các GV. Báo cáo còn giới thiệu hiệu ứng Widget đảo ngược [25].
Ở Việt Nam, nhiều nghiên cứu cũng cho thấy vai trò của hoạt động ĐG GV. Theo TS.
Nguyễn Kim Dung, chất lượng của GVTH có vai trò quan trọng trong công tác đảm bảo chất
lượng giáo dục cũng như các hoạt động đảm bảo chất lượng GVTH. Trong công tác đảm bảo
và ĐG chất lượng GV, các vấn đề thường được các nhà giáo dục chú ý đến như: kiểm tra các
kĩ năng cơ bản của GV; khối lượng kiến thức chung; ĐG thực hiện giảng dạy của GV.[5]
Liên quan đến công tác ĐG GV, TS. Lê Đình đã cung cấp một số thông tin về các khái
niệm cơ bản của ĐG giảng dạy và PP thực hiện cụ thể trong giáo dục. Tác giả đã phân biệt hai
loại ĐG giảng dạy, đó là: ĐG hình thành và ĐG tổng kết và tác giả cho rằng hai loại ĐG trên
cần phải tách biệt nhau [37]. Ngoài ra, TS. Lâm Quang Đông đã chia sẻ một số những phát
hiện và kinh nghiệm về những vấn đề trong công tác ĐG GV như: đối tượng tham gia ĐG và
cách thức tiến hành ĐG GV; tiêu chí ĐG GV; cách thức phản hồi kết quả ĐG cho những đối
2.3. Chƣơng trình ĐG GV theo Chuẩn của Việt Nam [13]
Cuộc khảo sát và ĐG chất lượng nhà giáo năm 2005, các chuyên gia Viện CL và CTGD
đã nhất trí lựa chọn qua hai vòng và đưa ra một bộ câu hỏi cốt lõi có tính chất dùng chung
(hướng dẫn) cho việc xây dựng bộ câu hỏi ĐG GV mọi cấp học. Các câu hỏi có tính chất
hướng dẫn cho các chuyên gia ở mỗi cấp học xây dựng bộ câu hỏi đo lường chất lượng GV.
Các cấp học sẽ biểu đạt những câu hỏi trên phù hợp với đặc trưng của cấp học mình, ngoài ra
mỗi cấp học có bổ sung thêm một số câu hỏi khác được xem như các câu hỏi đặc thù.
Chƣơng 3. TÁC ĐỘNG CỦA CHUẨN NGHỀ NGHIỆP ĐẾN PHƢƠNG PHÁP GIẢNG
DẠY CỦA GIÁO VIÊN TRƢỜNG TIỂU HỌC VĨNH LƢƠNG 1-TP. NHA TRANG
3.1. Quy trình nghiên cứu
3.1.1. Qui trình thu thập dữ liệu
Trước tiên tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi tất cả GV giảng dạy tại trường. Tiếp theo tác
giả tiến hành dự giờ, quan sát bên ngoài một vài lớp học. Cuối cùng, phỏng vấn sâu đối với
một số GV và cán bộ quản lí. Thực hiện thống kê, phân tích.
Công cụ thu thập dữ liệu: việc ghi chép và phiếu hỏi
3.1.2. Qui trình phân tích dữ liệu
- Phân loại và làm sạch dữ liệu.
- Mô tả, mã hóa dữ liệu, thống kê số liệu thu được.
3.2. Giới thiệu phiếu khảo sát
3.2.1. Giới thiệu phiếu khảo sát đối với GV
Phiếu khảo sát đối với GV, gồm 2 loại phiếu: mẫu 1 và mẫu 2, mỗi loại có 10 câu hỏi.
Mẫu 1 để khảo sát GV lâu năm được ĐG trước và sau khi áp dụng Chuẩn; mẫu 2 dùng khảo
sát GV chỉ được ĐG theo Chuẩn. Mỗi phiếu có 3 phần:
- Phần 1: Những thông tin chung về GV.
- Phần 2: Phần tự nhận xét ĐG của GV về: HTDH, PP, ĐDDH được GV sử dụng; về thái
độ học tập của HS và mức độ tự học nâng cao chuyên môn của GV.
- Phần 3: Nhận xét của GV về mức độ tác động của các lĩnh vực, yêu cầu, tiêu chí trong
Chuẩn đến PPGD; ý kiến của GV trong việc Trường/Chuyên môn tổ chức ĐG GV theo
Chuẩn
3.2.2. Giới thiệu phiếu khảo sát đối với cán bộ quản lí
dụng trong tiết dạy. Tuy nhiên qua quan sát lớp học và theo ĐG của cán bộ quản lí một số GV
mới còn lúng túng khi thực hiện các hình thức trên, đặc biệt hình thức nhóm và trò chơi. Do
đó, hiệu quả của tiết dạy chưa cao.
- Về PPDH được GV sử dụng
+ Đối với GV được ĐG trước và sau Chuẩn (Bảng 3.5): Sau khi áp dụng Chuẩn, GV có
những thay đổi đáng kể về PPDH. Họ tập trung vào những PP mới nhằm phát huy tính tích
cực học tập ở HS như PP thảo luận nhóm, PP trò chơi, PP đóng vai…hơn là những PP như
thuyết trình, giảng giải, làm mẫu…
+ Đối với GV chỉ được ĐG theo Chuẩn (Bảng 3.6): Số GV sử dụng các PP dùng lời như:
giảng giải, vấn đáp…ở mức độ rất thường xuyên, thường xuyên chiếm tỉ lệ cao (từ 63,64% trở
lên), chỉ có 9,09% GV thỉnh thoảng dùng PP vấn đáp.
- ĐG thái độ học tập của HS
+ Đối với GV được ĐG trước và sau Chuẩn (Bảng 3.7): Sau khi dùng Chuẩn, thái độ học
tập của HS trong các tiết học thay đổi đáng kể: HS tích cực, hứng thú tham gia vào các hoạt
động. + Đối với GV chỉ được ĐG theo Chuẩn (Bảng 3.8): Các tiết học do nhóm GV này
giảng dạy HS thường xuyên hứng thú và tích cực trong giờ học chiếm tỉ lệ cao. HS thỉnh
thoảng có thái độ thụ động đối với tiết dạy và số HS này chiếm tỉ lệ thấp.
- ĐG mức độ tự học của GV
+ Đối với GV được ĐG trước và sau Chuẩn (Bảng 3.9): Tỉ lệ GV ĐG về mức độ tự học kĩ
năng sử dụng máy tính ở mức từ khá trở lên tăng lên đáng kể. Tuy nhiên ở kĩ năng sử dụng
10
ngoại ngữ tỉ lệ GV ĐG mức độ tự học trung bình thay đổi không đáng kể từ trước và sau khi
dùng Chuẩn.
+ Đối với GV chỉ được ĐG theo Chuẩn (Bảng 3.10): Mức độ tự học ở các môn học trên ở
mức tốt trở lên chiếm tỉ lệ cao hơn nhóm GV trên, từ 27,27 % GV trở lên sử dụng ở mức độ
tốt, riêng ngoại ngữ chỉ có 9,09 % GV sử dụng ở mức tốt.
- ĐG mức độ tác động của các tiêu chí/lĩnh vực (Bảng 3.11)
72,5% GV cho rằng các tiêu chuẩn của lĩnh vực 3 tác động mạnh. Và theo phỏng vấn sâu,
một số GV cho rằng những tiêu chuẩn ở lĩnh vực 3 thuộc kĩ năng sư phạm, do đó để đáp ứng
thường xuyên còn cao. Việc phối hợp các PPDH này trong một tiết dạy đã tạo điều kiện cho
HS trao đổi thông tin với bạn bè, được trình bày ý kiến của mình thông qua làm việc với
11
nhóm. Chính vì vậy, tính chủ động, tích cực học tập của HS được phát huy, tất cả HS trong
lớp đều được làm việc, lớp học sôi nổi hơn.
Áp dụng Chuẩn ĐG GV còn mang lại tác động khác đó là không khí lớp học sôi nổi hơn.
Thái độ học tập của HS trong các tiết học có sự thay đổi rõ rệt. HS hứng thú tích cực xây
dựng bài. Đây chính là kết quả thay đổi PPDH của GV. GV đóng vai trò là người tổ chức và
điều khiển QTDH. HS được làm việc nhóm, có điều kiện tự mình tự phát hiện và chiếm lĩnh
kiến thức mới. Điều này làm cho HS tích cực trong giờ học.
Ngoài ra tác động khác mà Chuẩn ĐG GV mang lại nữa đó là mức độ tự học của GV.
Điều này thể hiện qua việc GV tham gia các lớp học vi tính để nâng cao khả năng sử dụng và
vận dụng CNTT vào trong quá trình soạn giảng.
Những tác động của Chuẩn đối với GV như đã nêu trên đây, theo GV là do sự tác động
của các tiêu chí trong Chuẩn mà tác động mạnh nhất là các tiêu chí ở lĩnh vực 3- kĩ năng sư
phạm.
Thực hiện ĐG GV theo Chuẩn của nhà trường hiện nay được đa số GV trong trường đồng
ý. Tuy nhiên không ít GV trong trường chưa hài lòng lắm với việc thực hiện ĐG GV theo
Chuẩn của nhà trường. Theo ý kiến của họ để ĐG GV theo Chuẩn góp phần cải tiến PPDH,
Ban giám hiệu nhà trường cần thực hiện việc ĐG GV rõ ràng, cụ thể hơn. Quá trình ĐG GV
cần căn cứ vào năng lực của GV; tránh sự kiêng nể, thâm niên và tuổi tác của GV. Nhà trường
cần thực hiện ĐG thường xuyên và khách quan hơn. Kết quả ĐG GV cần thể hiện được năng
lực và sự khác biệt giữa các GV.
2. Hạn chế của nghiên cứu
Do thời gian và kinh phí nghiên cứu hạn hẹp đề tài chỉ được tiến hành nghiên cứu tại
Trường tiểu học Vĩnh Lương 1- là một trường ở ven nội thành, với số lượng GV tham gia
công tác giảng dạy ít, chỉ có 24 GV dạy tiểu học. Dó đó mẫu nghiên cứu của đề tài nhỏ, được
tiến hành trên 24 GV nên kết quả nghiên cứu chỉ mới phù hợp với Trường tiểu học Vĩnh
Lương 1, chưa được mở rộng cho tất cả GVTH được ĐG theo Chuẩn. Vì vậy kết quả thu
kĩ thuật dạy học tích cực tạo điều kiện cho GV trường mình và GV các trường giao lưu học
hỏi lẫn nhau. Ngoài ra về phía nhà trường cần tăng cường mở chuyên đề cấp trường các môn
và phân môn đặc thù mà đa số GV “ngại” dạy như: Tập viết, Tập làm văn, Kể chuyện…để
GV học tập.
Chuyên môn nhà trường cần mở lớp hướng dẫn GV sử dụng phần mềm powerpoint để có
thể áp dụng trong dạy học cho GV chưa có điều kiện. Bên cạnh đó chuyên môn cần có kế
hoạch lưu giữ các giáo án điện tử GV đã soạn giảng để GV khác có thể tham khảo.
Cần tạo được các buổi sinh hoạt chuyên môn cấp tổ, cấp trường thật sự chất lượng, qua đó
GV có thể trao đổi những vướng mắc trong dạy và học hỏi những cái hay của GV khác.
Chuyên môn cần qui định rõ ràng và thường xuyên hơn đối với các tiết dạy có áp dụng
CNTT trong năm học. Cụ thể, mỗi GV cần lên một tiết dạy/tuần có áp dụng CNTT, như vậy
thì việc sử dụng các thiết bị hiện đại trong giảng dạy mới được GV chú trọng và thật sự hiệu
quả.
Các tiết thao giảng, chuyên đề cấp tổ của GV-là các tiết dạy chủ yếu dể căn cứ ĐG xếp
loại GV, do đó cần có sự tham gia ĐG của Ban giám hiệu nhà trường nhằm tránh việc các tổ
có sự kiêng nể trong quá trình ĐG, xếp loại các tiết dạy. Bên cạnh đó, để GV có thể vận dụng
tốt PPDH, tổ chuyên môn cần có sự ĐG chính xác về năng lực của GV qua các tiết dạy và góp
ý chân thành của GV trong tổ.
Để nâng cao chất lượng dạy, chuyên môn cần tăng cường việc kiểm tra ĐG GV bằng
cách dự giờ, thăm lớp thường xuyên hơn đối với GV mới nhận lớp. Khuyến khích họ dự giờ
thăm lớp đồng nghiệp.
3.2.2. Đối với giáo viên
GV cần trang bị và tích cực nghiên cứu nội dung của Chuẩn nghề nghiệp GVTH để xác
định đúng mức độ đạt được của cá nhân theo các nội dung, yêu cầu của Chuẩn. Điều này giúp
GV có thể ĐG chính xác năng lực đạt được của bản thân và có kế hoạch vươn lên mức cao
hơn.
13
GV cần tham dự các buổi chuyên đề do Phòng, cụm Chuyên môn tổ chức cũng như tích
cực dự giờ, thăm lớp đồng nghiệp để có thể trao đổi những vướng mắc và học hỏi những điều
13. Sái Công Hồng (2008), Xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng giảng dạy của GV
THCS áp dụng thí điểm tại thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, luận văn Thạc sĩ.
14. Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê (1999), Giáo dục học đại cương, Nxb. Giáo dục.
15. Đặng Huỳnh Mai (cb), Bộ GD&ĐT- Dự án phát triển GVTH (2005), Một số vấn đề đổi
mới quản lí GDTH vì sự phát triển bền vững, Nxb. Giáo dục.
16. Đại học Quốc gia TP.HCM (2006), Kỷ yếu Hội thảo: “Đảm bảo Chất lượng trong đổi
mới Giáo dục”, Nxb. Đại học Quốc gia Tp.HCM.
17. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học Tập 1-2, Nxb.Giáo dục.
14
18. Sở GD&ĐT Hà Nội (2006), Giáo trình Bồi dưỡng Hiệu trưởng trường tiểu học (học
phần 5), Nxb.Hà Nội.
19. Hoàng Phê (cb) (1998), Từ điển Tiếng Việt, Nxb. Khoa học Xã hội.
20. Nguyễn Thị Quy, Nguyễn Thị Bích Hạnh, Hồ Văn Liên, Mai Ngọc Luông-Vũ Khắc
Tuân, Bộ GD&ĐT- Dự án phát triển GVTH (2005), Giáo dục học , Nxb Giáo dục.
21. Những vấn đề cơ bản về: Giáo dục đạo đức công dân đối với HS, SV trong nhà trường,
gia đình. Xây dựng nhân cách HS, SV thế hệ Hồ Chí Minh (2009), Nxb. Thời Đại, Hà Nội.
22. Trung tâm Đảm bảo Chất lượng Đào tạo (2005), Giáo dục Đại học-Chất lượng và Đánh
giá, Nxb. ĐHQG Hà Nội.
23. Nguyễn Quang Uẩn (cb), Nguyễn Kế Hào, Phan Thị Hạnh Mai, Bộ GD&ĐT- Dự án
phát triển GVTH (2005), Tâm lí học, Nxb. Giáo dục.
24. Nguyễn Quang Uẩn (cb), Trần Hữu Luyến, Trần Quốc Thành (2000), Tâm lí học đại
cương; Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội.
Các tài liệu tiếng Anh
25. Daniel Weisberg, Susan Sexton, Jenifer Mulhern, David Keeling (2009), The Widget
Effect- Our National Failure to Acknowledge and Act on Diffferences in Teacher
Effectiveness.
26. Darling-Hammond, L (2000), Teacher Quality and Student Achievement: A Review of
State Policy Evidence, Education Policy Analysis Archives 8:(1). Retrieved 10/2/09 from
epaa.asu.edu/epaa/v8n1/.
39. Heneman, H. G., A. Milanowski, S. M. Kimball, and A. Odden (2006), Standards-based
Teacher Evaluation as a Foundation for Knowledge- and Skill-based Pay, Philadelphia, PA:
Consortium for Policy Research in Education. Retrieved 10/2/09 from www.cpre.
org/images/stories/cpre_pdfs/RB45.pdf.
40. Jerald, C (2009). Aligned By Design: How Teacher Compensation Reform Can Support
and Reinforce Other Educational Reforms, Washington, DC: Center for American Progress.
Retrieved 10/2/09 from www.americanprogress.org/issues/2009/07/pdf/
teacher_alignment.pdf.