Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
MỞ ĐẦU 5
1. Lý do chọn đề tài 5
2. Mục đích nghiên cứu 7
3. Mục tiêu nghiên cứu 7
4. Câu hỏi nghiên cứu 7
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 8
6. Giới hạn nghiên cứu 9
7. Nhiệm vụ nghiên cứu 9
8. Phương pháp nghiên cứu 9
9. Phạm vi, thời gian khảo sát 10
10. Ý nghĩa của nghiên cứu 10
11. Những vấn đề đạo đức có thể nảy sinh 11
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN 12
1.1. Cơ sở giáo dục học dạy học tiểu học 12
1.1.1. Quá trình dạy học tiểu học 12
1.1.2. Hệ thống các nguyên tắc dạy học tiểu học 14
1.1.3. Hệ thống các phương pháp dạy học tiểu học 16
1.1.4. Các hình thức tổ chức dạy học tiểu học 25
1.2. Vai trò của hoạt động đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 299
1.2.1. Định nghĩa đánh giá 299
1.2.2. Định nghĩa về Chuẩn 30
1.2.3. Chuẩn nghề nghiệp là gì? 30
1.2.4. Chuẩn nghề nghiệp GVTH 31
1.2.5. Bản chất của đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 32
3.2. Đối với chuyên môn và giáo viên 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 84
Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNTT Công nghệ thông tin
ĐDDH Đồ dùng dạy học
ĐG Đánh giá
GDTH Giáo dục tiểu học
GV Giáo viên
GVTH Giáo viên tiểu học
HTDH Hình thức dạy học
HS Học sinh
PP Phương pháp
PPDH Phương pháp dạy học
PPDHTC Phương pháp dạy học tích cực
PPGD Phương pháp giảng dạy Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Các phương tiện/thiết bị được GV sử dụng (GV được ĐG trước và sau
Chuẩn) 58
Bảng 3.2. Các phương tiện/thiết bị được GV sử dụng (GV chỉ được ĐG theo
quyết định trong việc thực hiện có chất lượng hoạt động dạy và học, thực hiện phổ
cập GDTH. Lời nói, cử chỉ, cuộc sống lao động sư phạm của họ có ảnh hưởng rất
lớn đến sự phát triển nhân cách của mỗi HS. Nhấn mạnh về ý nghĩa này,
K.D.Usinxki đã chỉ ra: “Trong việc giáo dục, tất cả phải dựa vào nhân cách người
giáo dục, bởi vì sức mạnh của giáo dục chỉ bắt nguồn từ nhân cách của con người
mà có. Không một điều lệ, chương trình, không một cơ quan giáo dục nào dù có
được tạo ra một cách khôn khéo như thế nào cũng không thể thay thế được nhân
cách của con người trong sự nghiệp giáo dục. Không một sách giáo khoa, một lời
khuyên răn nào, một hình phạt, một khen thưởng nào có thể thay thế ảnh hưởng cá
nhân người thầy giáo đối với học sinh” (theo K.D.Usinxki. Toàn tập. Tập II, Nxb
Viện KHGD Nước CHLB Nga, 1948, tr.63), trong đó phương pháp giảng dạy
(PPGD) của người GV góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo
dục. Vì thế Điều 24- Luật Giáo dục qui định: “Phương pháp giảng dạy tiểu học phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc
điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng
Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
6
vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú
học tập cho học sinh”. Người GVTH có vị trí, vai trò quan trọng như vậy nên những
yêu cầu cơ bản đối với GVTH phải bao gồm ba lĩnh vực: phẩm chất đạo đức, tư
tưởng chính trị; kiến thức và kĩ năng sư phạm.
Trong nhiều năm qua, GVTH nước ta được đào tạo từ nhiều thế hệ khác
nhau để đáp ứng nhu cầu học tập của trẻ em ở khắp mọi vùng đất nước. Đến thời
điểm hiện nay, sự phát triển GDTH đã đi vào ổn định, tình trạng thiếu GVTH dần
dần được khắc phục. Công cuộc đổi mới Chương trình GDTH đang đặt ra những
yêu cầu mới về phẩm chất và năng lực đối với người GVTH. Do đó, để đánh giá
(ĐG) đúng chất lượng GV, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng Chuẩn nghề
nghiệp GVTH (theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ban hành ngày 04 tháng 5
năm 2007). ĐG GV theo Chuẩn nghề nghiệp đã được các sở giáo dục trên toàn quốc
chép một cách thụ động, chưa phát huy được tính sáng tạo, tính chủ động trong việc
chiếm lĩnh tri thức của các em. PPDH nhằm phát huy tính tích cực của HS hầu như
chỉ được GV sử dụng trong các tiết dạy khi có sự tham gia ĐG của Ban Giám hiệu,
của các tổ chuyên môn như: thao giảng cấp tổ, hội giảng cấp trường… Với cách
dạy, cách học nói trên không thể đào tạo được một thế hệ trẻ thông minh, năng
động, sẵn sàng đáp ứng được những yêu cầu của cuộc sống trong xã hội hiện đại.
Thực trạng này theo tác giả có lẽ đang diễn ra không chỉ ở Trường tiểu học Vĩnh
Lương 1 mà còn ở nhiều trường tiểu học khác tại TP. Nha Trang.
Từ thực trạng trên, tác giả chọn đề tài: “Tác động của Chuẩn nghề nghiệp
đến phương pháp giảng dạy của giáo viên Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 – TP.
Nha Trang” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu tại Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 – TP. Nha Trang,
tác giả mong muốn đề xuất giải pháp ĐG GV theo Chuẩn nghề nghiệp nhằm góp
phần cải tiến PPGD của GVTH theo hướng tích cực.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Sự thay đổi về PPDH của GV Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 trước và
sau khi áp dụng Chuẩn.
Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
8
- Những lĩnh vực, yêu cầu, tiêu chí của Chuẩn góp phần làm thay đổi
PPGD của GV theo hướng tích cực.
- Cách thức tổ chức việc ĐG GV theo Chuẩn để góp phần cải tiến PPDH
của GV theo hướng tích cực.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- PPDH của GV Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 trước và sau khi áp dụng
Chuẩn thay đổi như thế nào?
- Hình thức dạy học (HTDH) được GV áp dụng trong giảng dạy trước và
sau khi áp dụng Chuẩn thay đổi như thế nào?
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra, đề tài xác định các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài
như:
Lí luận giáo dục học dạy học tiểu học: Tìm hiểu lí luận về quá trình,
nguyên tắc, cũng như nội dung, PP và các HTDH tiểu học.
Lí luận về vai trò của hoạt động ĐG GV.
Tìm hiểu nội dung Chuẩn nghề nghiệp và qui trình ĐG GV tiểu học
theo quyết định 14/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ GDĐT.
- Tìm hiểu hoạt động ĐG GV tại Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 về quy
trình và kết quả ĐG GV theo Chuẩn.
- Tìm hiểu PPGD của GV Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 trước và sau khi
áp dụng Chuẩn.
- Tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của GV Trường tiểu học Vĩnh Lương 1
đối với việc ĐG GV theo Chuẩn nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Dạng thiết kế nghiên cứu:
Để tiến hành nghiên cứu đề tài, tác giả chọn PP nghiên cứu định tính kết hợp
với PP nghiên cứu định lượng vì mỗi một PP có điểm mạnh và điểm yếu của nó. Sự
kết hợp này sẽ giúp nghiên cứu đưa ra những kết luận có giá trị. PP nghiên cứu định
tính bao gồm sự phối hợp của nhiều PP khác nhau: PP phỏng vấn sâu, PP quan sát,
Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
10
PP nghiên cứu tài liệu để thu được những thông tin về đề tài theo chiều sâu. Ở PP
định lượng, PP thống kê mô tả sẽ góp phần giúp tác giả đưa ra những kết luận chính
xác.
8.2. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu:
8.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Mục tiêu của nghiên cứu tài liệu nhằm xác định những cơ sở lí luận có liên
11. Những vấn đề đạo đức có thể nảy sinh
- Trong việc thu thập thông tin bằng phiếu hỏi, phỏng vấn hay dự giờ quan
sát lớp học nghiên cứu viên cần được sự cho phép của đơn vị, cá nhân cần khảo sát
và cần đảm bảo việc thu thập thông tin bằng phiếu khảo sát đúng địa bàn nghiên
cứu.
- Trong quá trình phân tích và lí giải dữ liệu cần đảm bảo bảo mật thông tin
cũng như đảm bảo tính khuyết danh. Sau khi đã phân tích dữ liệu, cần đảm bảo việc
lưu giữ dữ liệu, không tuỳ tiện chuyển cho người khác.
Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
12
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN
1.1. Cơ sở giáo dục học dạy học tiểu học
1.1.1. Quá trình dạy học tiểu học
- Qui luật này phản ánh sự tác động qua lại tích cực giữa hai nhân tố của
quá trình dạy học: D H. Nếu thiếu sự tác động qua lại tích cực giữa chúng thì
sẽ không có quá trình dạy học.
- Qui luật này cũng chi phối các tính qui luật khác:
Dạy học Phương tiện dạy học
Dạy học Giáo dục…
c2, Mối quan hệ thầy - trò
- GV, HS đều là các nhân tố trung tâm.
- GV là chủ đạo, là người tổ chức, điều khiển.
- HS là chủ thể của hoạt động nhận thức - học tập.
- HS vừa là khách thể, vừa là chủ thể của nhận thức.
Nhìn vào cơ chế mối quan hệ thầy - trò, chúng ta thấy vai trò tự lập của
người học (HS) được đề cao trong quá trình dạy học.
1.1.1.3. Động lực quá trình dạy học tiểu học [10]
- Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các sự vật, hiện tượng
vận động và phát triển là do sự đấu tranh và thống nhất giữa các mặt đối lập. Ở đây
có sự tồn tại hai mâu thuẫn: mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài.
Mâu thuẫn bên trong: là nguồn gốc của sự phát triển
Mâu thuẫn bên ngoài: là điều kiện của sự phát triển
- Như vậy động lực của quá trình dạy học chính là sự giải quyết có hiệu
quả các mâu thuẫn bên trong.
- Mâu thuẫn cơ bản của quá trình dạy học tiểu học là mâu thuẫn giữa một
bên là nhiệm vụ nhận thức và thực tiễn mà việc dạy học đề ra cho HS và một bên là
trình độ phát triển trí tuệ hiện có của họ. Một khi giải quyết mâu thuẫn này sẽ tạo ra
động lực chủ yếu của quá trình dạy học.
Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
14
1.1.1.4. Lôgic của quá trình dạy học tiểu học [10]
15
c, Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng
- Trong quá trình dạy học phải làm cho HS tiếp xúc trực tiếp với những sự
vật, hiện tượng hay những hình tượng của chúng, từ đó đi đến chỗ nắm được những
khái niệm, những qui luật, những lí thuyết khái quát.
- Hoặc ngược lại với quá trình trên, có thể cho HS nắm những cái trừu
tượng, khái quát rồi xem xét những sự vật, hiện tượng cụ thể.
Nguyên tắc này còn đòi hỏi phải đảm bảo mối liên hệ qua lại giữa tư duy cụ
thể và tư duy trừu tượng.
d, Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức chung và tính vừa
sức riêng.
- Trong quá trình dạy học, những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo truyền đạt phải
phù hợp với lứa tuổi của HS. Người GV tiểu học phải lưu ý đến đặc điểm tâm sinh
lí lứa tuổi tiểu học trong quá trình giảng bài và sử dụng các PP dạy và học khác
nhau.
e, Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vững chắc của tri thức và
tính mềm dẻo của tư duy
- Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình dạy học phải làm cho HS nắm
được vững chắc những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và khi cần có thể nhớ lại và vận
dụng linh hoạt vào các tình huống nhận thức hay hoạt động thực tiễn khác nhau.
- Quá trình nắm vững chắc tri thức, kĩ năng, kĩ xảo có liên quan mật thiết
đến chức năng tư duy. Do đó phải rèn luyện được cho HS phẩm chất tư duy nói
chung và phẩm chất tư duy mềm dẻo nói riêng. Phẩm chất này đảm bảo cho HS có
thể có khả năng cơ động trong việc vận dụng những điều đã học vào cả tình huống
đã học và tình huống mới.
f, Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất vai trò tự giác, tích cực, độc lập nhận
thức của HS và vai trò chủ đạo của GV
- Quá trình nhận thức của HS là một quá trình trong đó HS với tư cách là
chủ thể phản ánh thế giới quan vào ý thức của mình: nắm được bản chất và các qui
luật của nó, vận dụng các qui luật này để làm biến đổi nó, cải tạo nó.
động chứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực.
b, Bản chất của dạy học tích cực [18]
Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
17
- Cốt lõi của đổi mới dạy học, của dạy học tích cực là nhằm tạo ra hoạt
động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động.
- Kế thừa và phát triển những mặt tích cực trong các PPDH truyền thống,
đồng thời áp dụng các PPDH hiện đại.
- Giảng dạy theo PP tích cực, người học là đối tượng của hoạt động dạy
nhưng đồng thời cũng là chủ thể của hoạt động học; họ được cuốn hút vào các hoạt
động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo thông qua đó tự phát hiện vấn đề, tự giải
quyết vấn đề, tự chiếm lĩnh kiến thức. Quá trình này hoàn toàn đối lập với việc thụ
động tiếp thu những tri thức do GV sắp đặt và truyền đạt.
- Giảng dạy theo PP tích cực, GV không chỉ đơn giản truyền đạt tri thức
mà phải hướng dẫn HS hoạt động và tham gia tích cực vào các hoạt động. PPDHTC
tạo ra một môi trường học tập an toàn và có sự tác động qua lại giữa GV và HS
nhằm thực hiện tối ưu quá trình dạy học.
c, Đặc trưng của PPDHTC [18]
c1, Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS
- Có cơ hội tham gia vào các hoạt động học tập khác nhau sẽ giúp cho HS
có hứng thú hơn trong quá trình học tập.
- PPDHTC là một quá trình học tập đa hướng thông qua các quan hệ thầy-
trò, trò-thầy, trò-trò. PPDHTC liên quan với kinh nghiệm học tập dựa trên các hoạt
động dưới nhiều hình thức như nhóm nhỏ, theo cặp hoặc cá nhân.
c2, Dạy và học chú trọng tới rèn luyện phương pháp tự học
- PPDHTC coi việc rèn luyện PP học tập cho HS không chỉ là một biện
pháp nâng cao hiệu quả mà còn là một mục tiêu. Bởi trong xã hội hiện đại đang biến
đổi nhanh – với sự bùng nổ của khoa học, thông tin, kĩ thuật công nghệ thì không
thể áp dụng lối dạy nhồi nhét. Do đó phải quan tâm dạy cho trẻ PP học ngay từ bậc
chứng minh.
- Ưu và khuyết điểm của phương pháp thuyết trình
Ưu điểm: Giúp HS lĩnh hội tri thức có hệ thống, hoàn chỉnh nhất là những
vấn đề phức tạp, trừu tượng. Mặt khác, PP này giúp GV có thể truyền lượng thông
tin trong thời gian ngắn.
Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
19
Nhược điểm: Dễ làm cho HS thụ động, mệt mỏi, căng thẳng vì HS đóng vai
trò là người nghe chủ yếu, phải tiếp thu một khối lượng tri thức lớn trong một thời
gian dài. Chúng không cho phép GV chú ý đầy đủ đến trình độ nhận thức cũng như
không thể kiểm tra đầy đủ sự lĩnh hội tri thức ở từng HS.
a2, Các phương pháp vấn đáp
Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong quá trình dạy học nhằm gợi
mở, làm sáng tỏ những vấn đề mới
- Vấn đáp gợi mở: GV khéo léo đặt những câu hỏi dẫn dắt HS cần rút ra
được kết luận nào đó.
- Vấn đáp củng cố: Được vận dụng sau khi giảng tri thức mới, giúp HS
hoàn thiện tài liệu từ trước, khái quát hóa, tổng kết những điều đã học (ôn tập, luyện
tập…)
- Vấn đáp kiểm tra: Được sử dụng trước, trong, sau giờ giảng, sau khi học
xong một hay nhiều bài, một hay nhiều chương hoặc toàn bộ giáo trình.
- Vấn đáp tổng kết: Được sử dụng khi cần dẫn dắt HS khái quát hóa, hệ
thống hóa những điều đã học qua một số bài, một số chương hay cả giáo trình.
- Ưu và khuyết điểm của phương pháp vấn đáp
Ưu điểm: Có tác dụng kích thích tính tích cực học tập, tăng cường sự chú ý
và gây hứng thú học tập cho HS, làm cho không khí lớp học sôi nổi, HS học tập có
hiệu quả. Ngoài ra, PP vấn đáp còn tạo điều kiện cho GV rèn luyện cho HS năng
lực diễn đạt nội dung các vấn đề bằng ngôn ngữ nói một cách chuẩn xác. Qua việc
hỏi đáp giữa GV và HS, GV có thể thu được những tín hiệu ngược phản ánh từ phía
léo sẽ huy động được sự tham gia của nhiều giác quan và kết hợp được thường
xuyên hai hệ thống tín hiệu (nói và viết), tạo điều kiện cho HS dễ hiểu, nhớ lâu,
giảm bớt sự căng thẳng thần kinh trong học tập. Đồng thời phát triển ở HS năng lực
chú ý, năng lực quan sát, bồi dưỡng hứng thú học tập, óc tò mò khoa học…
Nhược điểm: Những phương tiện trực quan, nếu không được sử dụng đúng
mức và bị lạm dụng dễ làm cho HS phân tán chú ý, không tập trung vào những nội
dung cơ bản, chủ yếu của bài học thậm chí hạn chế phát triển năng lực tư duy trừu
tượng.
c, Nhóm các phương pháp dạy học thực hành [10]
Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
21
c1, Phương pháp độc lập làm thí nghiệm
- Ý nghĩa: Đây là PP nên được sử dụng rộng rãi ở tiểu học. Nó giúp HS
nắm được tri thức một cách vững vàng, tin tưởng vào tính chính xác của khoa học.
Ngoài ra, giúp cho HS có những động tác kĩ năng, kĩ xảo cần thiết.
- Tổ chức làm thí nghiệm:
GV xác định rõ đề tài, mục đích, yêu cầu thí nghiệm, chỉ dẫn nội dung và
các giai đoạn thí nghiệm với các công cụ, thiết bị càn thiết.
GV phân chia HS thành các nhóm.
HS độc lập tiến hành thí nghiệm, ghi chép, vẽ…GV quan sát, kiểm tra và
kịp thời uốn nắn những sai lệch của HS.
HS viết bản thu hoạch (chủ yếu lớp cuối tiểu học)
GV chỉ định HS báo cáo về quá trình và kết luận của thí nghiệm, cho HS
nhận xét lẫn nhau, cuối cùng tổng kết ĐG chung.
c2, Phương pháp luyện tập
- Khái niệm: Luyện tập là lặp đi lặp lại nhiều lần những hành động nhất
định nhằm hình thành và củng cố những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết.
- Các dạng luyện tập:
Luyện tập miệng: tiết kiệm thời gian hơn luyện tập viết. Thường HS tự
hội để phát huy tính tích cực của HS như:
Góp phần rèn luyện tinh thần trách nhiệm cao của HS.
Tạo nhiều cơ hội để HS nâng cao năng lực hợp tác và hòa nhập với cộng
đồng.
Nhược điểm:
Với sĩ số lớp quá đông, GV khó kiểm soát được tất cả các hoạt động của
HS.
Khi quá lạm dụng việc chia nhóm sẽ dẫn đến mất nhiều thời gian trên
lớp, vì thế không đủ thời gian để GV tổng kết kiến thức cho HS. Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
23
e, Phương pháp trò chơi [18]
e1, Thi đố kiến thức
- Khái niệm:
Thi đố kiến thức là một dạng trò chơi được tổ chức dưới dạng tranh tài giữa
các nhóm hoặc cá nhân.
- Cách tiến hành:
GV chuẩn bị một hệ thống các câu hỏi dành cho nhóm và cá nhân.
Các nhóm lần lượt trả lời hoặc gắp thăm hoặc GV nêu câu hỏi, nhóm nào
giơ tay trước nhất được quyền trả lời câu hỏi.
GV nhận xét và tính điểm cho các nhóm tham gia trả lời câu hỏi.
e2, Đóng vai
- Khái niệm:
Phương pháp đóng vai là trò chơi đóng kịch, HS thủ vai và diễn xuất theo
kịch bản có sẵn.
- Cách tiến hành:
GV xác định rõ mục tiêu cần đạt được của bài học.
Phù hợp với lứa tuổi HS làm cho HS hứng thú với tiết học.
Giờ học sinh động, HS tích cực tham gia vào học tập.
Giúp HS nhớ lâu kiến thức một cách thoải mái, không bị gò ép.
Nhược điểm:
Chiếm nhiều thời gian trong tiết học.
Không phải lúc nào cùng phù hợp.
Chỉ thực hiện trên một nhóm nhỏ.
Tóm lại: PPDH là tổng hợp cách thức hoạt động của thầy và trò nhằm thực
hiện tối ưu mục đích, nhiệm vụ dạy học. Trong thực tiễn dạy học không có PP nào
là vạn năng, mỗi PP đều có những ưu điểm và những hạn chế nhất định. Nghệ thuật
sư phạm của người GV là biết vận dụng một cách khoa học và hợp lí các PPDH sao
cho phát huy hết những ưu điểm, khắc phục những nhược điểm của từng PPDH
nhằm đạt hiệu quả dạy học tối ưu.
Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
25
Để có thể lựa chọn và vận dụng phối hợp tốt nhất các PPDH, cần căn cứ vào
mục đích, yêu cầu, nội dung và đặc trưng của môn học; căn cứ vào đặc điểm nhận
thức, đặc điểm lứa tuổi của người học; căn cứ vào thực tiễn các điều kiện và phương
tiện dạy học…Trên cơ sở đó, GV tổ chức, điều khiển; HS tự tổ chức, tự điều khiển
hoạt động dạy và học nhằm giúp người học chiếm lĩnh nội dung học vấn và vận
dụng linh hoạt, sáng tạo trong thực tiễn.
g, Các phương tiện dạy học tiểu học [10]
Một số phương tiện dạy học hiện đại ngày nay được áp dụng tương dối phổ
biến trong nhà trường tiểu học:
- Phim học tập.
- Đèn chiếu.
- Tivi-video.
- Máy tính.
- Mô hình dạy học.