Trương Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
MỤC LỤC
Sinh viên: Trần Thanh Hiền Lớp:1LT03-04T
Trương Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước,
các doanh nghiệp vơi tư cách là một chủ thể của nền kinh tế, được tự chủ trong
các hoạt động sản xuất kinh doanh theo định hướng của Nhà nước. Chính vì thế
các doanh nghiệp cần phải quyết định xem nên sản xuất cái gì, sản xuất cho ai,
sản xuất như thế nào và sản xuất khối lượng bao nhiêu để có thể cạnh tranh
được với thị trường và tối đa hóa lợi nhuận.
Hiện nay, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp. Vì vậy việc
quản lý và sử dụng lao động một cách hiệu quả đang là một vấn đề hết sức cấp
thiết. Quản lý lao động là một công việc rất quan trọng vì lao động là yếu tố có
tính tích cực ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ tới kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Với chính sạch sử dụng hiệu quả nguồn lực trong nước, tăng cường mở
rộng hội nhập với nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã có một bước ngoặt lớn
đánh dấu bởi sự kiện gia nhập WTO – Tổ chức thương mại Thế Giới. Đó là một
cơ hội và cũng là thách thức đối với nhiều doanh nghiệp đang tồn tại trong nền
kinh tế Việt Nam.
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi cùng các cơ hội, các doanh nghiệp
Việt Nam đang đứng trước thách thức về thị trường, về vốn, về công nghệ sản
xuất, và đặc biệt là cách thức sử dụng các nguồn lực sao cho có hiệu quả. Trong
đó vấn đề về nguyên vật liệu là chỉ tiêu kinh tế quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp
tới kết quả sản xuất kinh doanh. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải chú trọng
vào công tác kế toán nguyên vật liệu, vật liệu tính đúng, tính đủ, sử dụng hiệu
quả chính xác thì mới phục vụ cho việc đánh giá kết quả hoàn thiện bộ máy tổ
chức quản lý, tổ chức sản xuất để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Nhận thức được sự tồn tại của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại
công ty TNHH mực in Hòa Bình, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy
Công ty là một trong chín thành viên đầu tiên của Hiệp hội mực in
ViệtNam . Là đơn vị tiên phong trong việc cung cấp mực in, các loại máy in và
thiết bị văn phòng tại thời điểm sáng lập
2.
Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
Theo đặc điểm và giấy phép kinh doanh của mình, Công ty TNHH Mực in
Hòa Bình có nhiệm vụ chủ yếu là
-
Sản xuất và buôn bán các loại mực máy in
-
Mua bán các loại máy móc, trang thiết bị phục vụ ngành in
-
Vận chuyển, lắp đặt và sửa chữa các thiết bị, máy móc phục vụ ngành in
3.
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Sinh viên: Trần Thanh Hiền Lớp:1LT03-04T
3
Trương Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Công ty TNHH Mực in Hòa Bình là đơn vị hạch toán kế toán độc lập, tự
chủ trong việc sản xuất kinh doanh. Lĩnh vực chính của công ty là sản xuất và
buôn bán các loại mực in cũng như máy in chủ yếu là thị trường trong nước,
vận chuyển và lắp đặt các trang thiết bị phục vụ ngành in theo đơn đặt hàng của
các đơn vị kh
4.
Cơ cấu tổ chức và sơ đồ bộ máy quản lý của công
4.1. :
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH Mực in Hòa B
h
(xemPh l ục
4.2. )
Kho: là nơi lưu trữ, quản lý các loại sản phẩm của công ty, xuất nhập hàng
hóa để phục vụ cho công tác kinh do
5. h.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm
gần
y:
(xem phụ lục
2)
Từ bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ta thấy doanh
thu đã tăng lên hàng năm – doanh thu năm 2008 đạt 25.237.033.701 đồng, tăng
18.741.915.770 tương ứng là 298,8% so với năm 2
7.
Đây là kết quả cho thấy ban Giám Đốc đã có những chính sách quản lý rất
Sinh viên: Trần Thanh Hiền Lớp:1LT03-04T
5
Trương Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công
y.
Gá v ốn bán hàng của công ty năm 2007 đạt 4.098.853.086 đồng. Đến năm
2008 là 16.036.610.357 ồng . Như vậy là tăng 11.937.757.260 đồng, tương ứng
với 291,
%.
Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2007 là (-888.464.789) đồng, đến
năm 2008 đạt 1.116513.528 đồng. Như vậy là đã tăng lên 2.004.978.317 đồng.
Đây là thành tích đáng ghi nhận của công ty. Điều này cho thấy tình hình tài
chính của công ty đang trên đà phát triển vững m
h.
Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy Công ty TNHH Mực in
Hòa Bình đã đạt được mức tăng trưởng cụ thể qua các chỉ tiêu. Nhìn chung,
công ty đã đảm bảo tốt hoạt động kinh doanh và có mức thu nhập cho toàn
công ty. Cập nhật chứng từ hàng ngày, kịp thời và chính xác. Hàng tháng, quỹ
lập báo cáo trình lên kế toán trưởng.
Kế toán thuế: là người có nhiệm vụ theo dõi và tập hợp các nghiệp vụ phát
sinh về thuế. Hàng tháng, quỹ lập báo cáo trình lên kế toán trưởng.
Sinh viên: Trần Thanh Hiền Lớp:1LT03-04T
7
Trương Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Kế toán tài sản cố định: là người có nhiệm vụ theo dõi và tập hợp các
nghiệp vụ phát sinh về tài sản cố định. Hàng tháng lập báo cáo gửi lên kế toán
trưởng.
Kế toán kho: là người có nhiệm vụ lập và theo dõi hàng hóa trong kho
(nhập, xuất, tồn,…). Kế toán kho đối chiếu với đơn đặt hàng, nhập mua hay
xuất bán… Thường xuyên kiểm kê kho, đối chiếu chứng từ sổ sách.
2. Hình thức sổ kế toán tại Công ty TNHH Mực in Hòa Bình:
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty, đặc
điểm bộ máy kế toán và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán trong công ty, công
ty đã lựa chọn và áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/3/2006
của Bộ tài chính:
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VND)
- Hình thức kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ (Sơ đồ xem phụ lục 04)
- Kế toán khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
- Kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ theo phương pháp thẻ song
song.
- Niên độ kế toán của công ty được áp dụng theo năm tài chính bắt đầu
từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
II. Một số phần hành kế toán tại Công ty TNHH Mực in Hòa Bình:
1. Kế toán vốn bằng tiền:
Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
nhập quỹ tiền mặt, số tiền là : 5.000.000 đồng (Phiếu thu số 02)
Kế toán định khoản như sau: Nợ TK 111: 5.000.000 đồng
Có TK 112: 5.000.000 đồng
• Với các nghiệp vụ giảm tiền mặt:
- Giảm do mua vật tư, hàng hóa, tài sản.
- Giảm do chi phí cho các hoạt động sản xuất kinh doanh thanh toán trực
Sinh viên: Trần Thanh Hiền Lớp:1LT03-04T
9
Trương Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
tiếp bằng tiền mặt.
- Giảm do các nguyên nhân khác.
Ví dụ 3: Ngày 03/05/2009, phiếu nhập kho số 01, hóa đơn số 43564 mua
vỏ hộp mực của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Quốc Việt, phiếu chi số
01 (Xem phụ lục) là 1.000.000 đồng.
Kế toán định khoản như sau: Nợ TK 152: 1.000.000 đồng
Có TK 111: 1.000.000 đồng.
1.4. Kế toán thanh toán với ngân sách:
TK sử dụng: TK 333: “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”
TK 133: “Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ”
Ví dụ 1: Ngày 04/05/2009, phiếu chi số 02, mua ghim kẹp, keo dán của
Công ty Phương Nam, đã thanh toán bằng tiền mặt theo hóa đơn số 55671,
phiếu nhập kho số 02
Mã vật tư Tên vật tư SL ĐVT
Đơn giá (chưa thuế
VAT 10%)
Thành
tiền
GH Ghim kẹp 200 Hộp 4.000 800.000
KD Keo dán 200 Hộp 2.000 400.000
Kế toán định khoản như sau: Nợ TK 152: 1.200.000 đồng
Số lượng vật liệu tồn đầu kỳ + Số lượng nguyên
vật liệu nhập trong kỳ
2.4. Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kê
khai thường xuyên:
TK sử dụng: TK 151: “Hàng mua đang đi đường”
TK 152: “Nguyên liệu, vật liêu”
TK 153: “Công cụ dụng cụ”
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan.
2.4.1 . Kế toán biến động tăng vật liệu, công cụ dụng cụ:
- Tăng do mua ngoài.
- Tăng do các nguyên nhân khác.
- Tăng do phát hiện thừa qua kiểm kê.
Sinh viên: Trần Thanh Hiền Lớp:1LT03-04T
11
Trương Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
- Tăng do nhận viện trợ, biếu tặng.
-
Ví dụ 1: Phiếu nhập kho số 03, hóa đơn số 87164 ngày 07/05/2009, mua
gạt mực của công ty TNHH TM-DV Việt Nhật, tiền hàng chưa thanh toán (xem
phụ lục)
Mã vật tư Tên vật tư ĐVT SL
Đơn giá (chưa
thuế GTGT 10%)
Thành
tiền
GL Gạt mực lớn Chiếc 1.000 20.000 20.000.000
GB Gạt mực bộ Chiếc 2.000 15.000 30.000.000
GT Gạt từ Chiếc 1.000 10.000 10.000.000
Kế toán định khoản như sau: Nợ TK 152: 60.000.000 đồng
GL: 20.000.000 đồng
GT5000:100.000 đồng
Có TK 152-GT: 300.000 đồng
Ví dụ 2: ngày 09/05/2009, phiếu xuất kho số 02, xuất dựng công cụ dụng
cụ thuộc loại phân bổ một lần theo giá hạch toán cho bộ phận bán hàng là:
2.000.000 đồng, cho bộ phận quản lý là 1.500.000 đồng (xem phụ lục)
Kế toán định khoản như sau: Nợ TK 641: 2.000.000 động
Nợ TK 642: 1.500.000 đồng
Có TK 153: 3.500.000 đồng
3. Kế toán tài sản cố định:
- Theo chế độ kế toán hiện hành, kế toán TSCĐ được sử dụng các chứng
từ sau: biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản đánh giá TSCĐ, nhập kho, bảng tính
và phân bổ khấu hao.
- TSCĐ là những tư liệu có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài. Đặc biệt
TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh: TSCĐ bị hao mòn dần và
giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh.
- TSCĐ được chia thành 2 loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
Sinh viên: Trần Thanh Hiền Lớp:1LT03-04T
13
Trương Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
3.1. Đánh giá tài sản cố định:
Nguyên giá
=
Giá mua
trên
-
Chiết
khấu
+
Chi phí vận
chuyển
quân
đã trích tháng
trước
TSCĐ đã trich
tháng trước
TSC Đ giảm
đi trong tháng
tháng này ở bộ
phận gì
ở bộ phận gì ở bộ phận gì
này ở bộ phận
gì
Công thức: M1_mức khấu hao bình quân
NG_nguyên giá
T_số năm dự kiến sử dụng
T_tỷ lệ khấu hao tỏng năm
=
NG
M1
T
Sinh viên: Trần Thanh Hiền Lớp:1LT03-04T
14
Trương Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
=
1x100%
t
T
3.3.2 Phương pháp kế toán:
Định kỳ (tháng/quý) trích khấu hao TSCĐ và phân bổ chi phí sản xuất
kinh doanh.
Ví dụ 1: ngày 14/05/2009 công ty mua máy tính của Công ty Bảo An theo
hóa đơn số 87523, tỷ lệ khấu hao 10%. Giá mua thỏa thuận là 20.000.000 đồng
(chưa thuế). Máy tính đã được lắp đặt xong, có biên bản giao nhận số 20 (xem
phụ lục)
Kế toán định khoản như sau: Nợ TK 2112: 20.000.000 đồng
Nợ TK 133: 2.000.000 đồng
Có TK 331-BA: 22.000.000 đồng
Ví dụ 2: ngày 16/05/2009, nhượng bán một thiết bị sản xuất, nguyên giá là
80.000.000 đồng, đã khấu hao hết 60.000.000 đồng, gái bán chưa thuế GTGT
5% của thiết bị là 22.000.000 đồng, đã thu bằng tiền gửi ngân hàng.
Kế toán định khoản như sau: a) Nợ TK 811: 20.000.000 đồng
Nợ TK 214: 60.000.000 đồng
Có TK 211: 80.000.000 đồng
b) Nợ TK 112: 23.100.000 đồng
Có TK 711: 22.000.000 đồng
Có TK 3331: 1.100.000 đồng
3.4.2 Kế toán biến động TSCĐ vô hình:
- Quyền sử dụng đất.
- Quyền phát hành.
- Bản quyền, bằng sáng chế.
- Nhãn hiệu hàng hóa.
Nhìn chung, kế toán các trường hợp tăng/giảm TSCĐ vô tình cũng tiến
hành tương tự các trường hợp tăng/giảm TSCĐ hữu hình.
Sinh viên: Trần Thanh Hiền Lớp:1LT03-04T
16
Trương Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
3.5. Kế toán sửa chữa TSCĐ:
- Kế toán sửa chữa thường xuyên.
+ Việc sửa chữa do công ty tự làm.
+ Việc sửa chữa do công ty thuê ngoài làm.
thời gian Số ngày làm việc theo chế độ (26 ngày)
Lương
=
650.000 đồng x (hệ số lương+phụ cấp) x số ngày làm việc thực
tháng 26
Các khoản phải trả = lương + tiền ăn + tiền thưởng
VD: tháng 5/2009, Anh Nguyễn Việt Hùng ở phòng kế toán mức lương
cơ bản là 650.000 đồng, hệ số lương là 3,89, số ngày làm việc thực tế là 20
ngày. Tính lương của anh Hùng là:
650.000đ x 3,89 x 20
= 1.945.000 đồng
26
Vậy số lương thời gian anh Hùng được lĩnh trong tháng 5/2009 là
1.945.000 đồng.
4.2. Nguyên tắc quản lý quỹ lương và các khoản trích theo lương tại
công ty:
Đứng trên góc độ kế toán thì quỹ lương của công ty bao gồm tiền lương
chính cà tiền lương phụ. Các cán bộ quản lý quỹ lương chủ yếu dựa trên các
quy định của Nhà nước như sau:
- Quy định về đơn giá lương của công nhân sản xuất các sản phẩm trọng
yếu, sản phẩm đặc thù, sản phẩm do Nhà nước định giá.
- Quy định đơn giá tiền lương cho một số sản phẩm trọng yếu, sản phẩm
đặc thù của bộ, ngành, địa phương quản lý.
Trong công ty quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
phải tính đúng theop quy định của Nhà nước các khoản trích theo lương.
Tên quỹ % theo quỹ Công ty nộp
Cá nhân người
lao động nộp trừ
Sinh viên: Trần Thanh Hiền Lớp:1LT03-04T
18
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định lần lượt là 20%, 3%, 2%.
Sinh viên: Trần Thanh Hiền Lớp:1LT03-04T
19
Trương Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
- Số tiền ăn ca phải trả.
- Số tiền thưởng phải trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng (thưởng thi
đua, thưởng cuối quý, cuối năm).
- Thanh toán tiền thù lao như tiền công, tiền lương…, BHXH, tiền
thưởng cho cán bộ công nhân viên có thể thanh toán bằng tiền mặt hay thanh
toán bằng vật tư, hàng hóa.
- Chi tiền KPCĐ để lại cho công ty.
- Phản ánh số vượt về chi KPCĐ , BHXH được cấp bù nếu có.
Ví dụ: ngày 19/05/2009 tình hình phân bổ lương tháng 03 cho các bộ phận
với tổng số lương là 80.000.000 đồng.
Công nhân trực tiếp sản xuất: 20.000.000 đồng.
- Mực laser 1160: 11.000.000 đồng
- Mực laser 5000: 9.000.000 đồng
Nhân viên phân xưởng: 35.000.000 đồng.
- Mực laser 1160: 15.000.000 đồng
- Mực laser 5000: 20.000.000 đồng
Nhân viên bán hàng: 25.000.000 đồng.
Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 30.000.000 đồng.
Kế toán định khoản như sau:
Ví dụ 2: ngày 19/05/2009 trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 622: 20.000.000 x 19% = 3.800.000 đồng
Mực laser 1160: 11.000.000 x 19% = 2.090.000 đồng
Mực laser 5000: 9.000.000 x 19% = 1.710.000 đồng
Nợ TK 627: 35.000.000 x 19% = 6.650.000 đồng
Mực laser 1160: 15.000.000 x 19% = 2.850.000 đồng
Trương Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
thường xuyên:
5.4.Kế toán tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp:
Ví dụ: ngày 21/05/2009, phiếu nhập kho số 04 (xem phụ lục) nhập thành
phẩm từ sản xuất (không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ)
Mực laser 1160: 500 hộp.
Mực laser 5000: 500 hộp.
Kế toán định khoản như sau:
a. Tập hợp chi phí:
Nợ TK 154: 71.475.000 đồng
Mực laser 1160: 33.515.000 đồng
Mực laser 5000: 37.960.000 đồng
Có TK 621: 1.025.000 đồng
Mực laser 1160: 575.000 đồng
Mực laser 5000: 450.000 đồng
Có TK 622: 23.800.000 đồng
Mực laser 1160: 13.090.000 đồng
Mực laser 5000: 10.710.000 đồng
Có TK 627: 46.650.000 đồng
Mực laser 1160: 19.850.000 đồng
Mực laser 5000: 26.800.000 đồng
b. Nhập kho thành phẩm:
Nợ TK 155: 71.475.000 đồng
Mực laser 1160: 33.515.000 đồng
Mực laser 5000: 37.960.000 đồng
Có TK 154: 71.475.000 đồng
Giá thành đơn vị sản phẩm:
Zđv_Mực laser 1160 = 33.515.000/500 = 67.030 đồng
Sinh viên: Trần Thanh Hiền Lớp:1LT03-04T
22
Mã hàng Tên thành phẩm Đơn vị
tính
SL
(chưa có
thuế
GTGT)
Thành tiền
1160HB Mực laser 1160 Hộp 400 200.000 80.000.000
5000HB Mực laser 5000 Hộp 450 250.000 112.500.000
Tổng 192.500.000
(Đơn vị tiền tệ: VND)
Kế toán định khoản như sau:
a. Nợ TK 632: 60.976.000 đồng
Có TK 155: 60.976.000 đồng
b. Nợ TK 131-HBB: 211.750.000 đồng
Có TK 511: 192.500.000 đồng
Có TK 3331: 19.250.000 đồng
6.1 Kế toán chi phí bán hàng:
* Tài khoản sử dụng: TK 641: “Chi phí bán hàng”
* Kế toán chi phí bán hàng:
- Chi phí nhân viên bán hàng tiêu thụ.
- Chi phí vật liệu, bao bì phục vụ.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- Chi phí lập phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm hàng hóa.
- Các khoản chi bằng tiền.
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (phế liệu thu hồi, vật tư sản xuất
dùng không hết…)
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng.
Ví dụ 1: ngày 24/05/2009, phiếu chi số 04 về khoản chi phí quảng cáo
phục vụ việc bán hàng với giá trị 4.400.000 đồng, đã bao gồm cả thuế GTGT