Tiêu chuẩn Anh Quốc BS 8007 tiếng Việt Tiêu chuẩn thiết kế các kết cấu bê tông cốt thép trong lĩnh vực môi trường - Pdf 27

Tiêu chuẩn Anh quốc BS8007
Mục lục:
Thứ tự Tiêu đề trang
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
phần 1. tổng quan
Giới hạn sử dụng
Phạm vi sử dụng
Các ký hiệu
An toàn
Các yêu cầu về luật pháp
3
3
3
3
3
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
phần 2 thiết kế: đối tợng và khuyến nghị chung
Đối tợng thiết kế
Thiết kế kết cấu

Các kết cấu bê tông ứng suất trớc có dạng vành khuyên
Các kết cấu bê tông ứng suất trớc khác
13
13
13
14
5.1
5.2
5.3
5.4
5.5
5.6
5.7
5.8
phần 5 thiết kế và chi tiết hoá thi công các mối nối
Tổng quan
Các dạng mối nối
Các mối nối động
Các mạch ngừng thi công
Các mạch ngừng tạm thời
Các mối nối ở bản móng
Các mối nối ở bản thành
Các mối nối ở bản nắp
15
15
15
18
20
20
20

8.1
phần 8.Chỉ dẫn kỹ thuật và thi công: cáp ứng suất trớc
24
Thứ tự
Tiêu đề
trang
9.1
9.2
9.3
phần 9. Kiểm tra và thử nghiệm kết cấu
Tổng quan
Thử nghiệm kết cấu
Thử nắp
24
24
24
A.1
A.2
A.3
A.4
A.5
A.6
Các phụ lục
Phụ lục a: tính toán cốt thép tối thiểu, khoảng cách vết
nứt và bề rộng vết nứt liên quan tới tác dụng của nhiệt
độ và độ ẩm
Tổng quan
Cốt thép tối thiểu
Khoảng cách vết nứt
Liên kết bên trong tại tiết diện dày

34
34
34
C.1
C.2
C.3
C.4
Phụ lục c: vật liệu làm mối nối
Tổng quan
Chất chèn gioăng
Các tấm cách nớc
Hợp chất gắn kết mối nối
35
35
36
36
Phụ lục D: T liệu
38
phần 1. tổng quan
1.1.Giới hạn sử dụng:
Tiêu chuẩn Anh quốc này cung cấp các khuyến nghị cho việc thiết kế và xây dựng các kết
cấu bê tông cốt thép thờng và ứng suất trớc dùng để phân cách chất lỏng hoặc chứa chất
lỏng. Thuật ngữ "chất lỏng" trong tiêu chuẩn này bao gồm bất kỳ một chất lỏng đợc chứa
hoặc đợc phân cách nhng ngoại trừ các chất lỏng xâm thực. Tiêu chuẩn không bao hàm các
đập nớc, ống và truyến ống hoặc lớp cách nớc cho móng. Thuật ngữ "kết cấu" đợc sử dụng
trong tài liệu này dùng cho vật rỗng chứa hoặc cách chất lỏng và bao gồm các bể chứa,
thùng chứa và các vật rỗng khác.
Chú ý 1: Việc thiết kế kết cấu dạng đặc biệt hoặc trong những điều kiện bất thờng sẽ đợc
quyết định bởi ngời thiết kế.
Chú ý 2: Các tài liệu tham khảo cho tiêu chuẩn này đợc liệt kê ở trang sau cùng.

2.1 Đối tợng thiết kế:
Mục đích của thiết kế là hoàn thiện khả năng của kết cấu đợc thiết kế sao cho không phát
sinh sự cố khi sử dụng vào mục đích yêu cầu với bất kỳ hoàn cảnh nào. Tiêu chuẩn này
chuẩn bị các phơng pháp thiết kế dựa trên lý thuyết trạng thái giới hạn mà lý thuyết này
nói chung phù hợp với các phơng pháp đợc sử dụng trong BS8110. Các cấu kiện kết cấu
mà không phải là bộ phận của kết cấu chứa nớc nên đợc thiết kế theo tiêu chuẩn BS 8110
2.2. Thiết kế kết cấu:
2.2.1. Giới thiệu về trạng thái giơí hạn:
Kiến nghị rắng: kích thớc của các cấu kiện và tổng số cốt thép đợc xác định trên cơ sở
trạng thái vết nứt cho phép khi sử dụng và các trạng thái giới hạn (bao gồm cả trạng thái
cực hạn) đều đợc kiểm tra.
2.2.2.Trạng thái cực hạn: (ULS)
Hệ số an toàn cục bộ,
1
, cho tải trọng chất lỏng chứa trong đợc lấy theo điều 1.4 (cũng
nh bảng 2.1 của BS 8110, phần 1 :1985
2.2.3 Trạng thái giới hạn do yêu cầu sử dụng:(SLS)
2.2.3.1 Tổng quan:
Hệ số an toàn cục bộ,
1
, cho tất cả các loại tải trọng đợc mặc nhiên lấy theo điều 3.3 của
BS 8110, phần 2 :1985 .
2.2.3.2. Đẩy nổi:
Tĩnh tải của kết cấu rỗng với bất kỳ cách neo nào cũng lấy hệ số an toàn không nhỏ hơn
1.1 khi tính chống đẩy nổi trong quá trình thi công và sử dụng.
Hệ số 1.1 đợc dùng chỉ ở những nơi mà mực nớc ngầm tối đa đợc xác định chính xác, nếu
không hệ số an toàn có thể xác định bởi ngời thiết kế. Lực đẩy nổi có thể đợc giảm đi do:
a. Có biện pháp thoát nớc hiệu quả nhằm tránh nớc từ xa tích tụ lại.
b. Có biện pháp giảm bớt áp lực nớc ngầm bằng các hố thu có khả năng thu đợc nớc ngầm
vào.

dành sự chú ý đặc biệt cho những khả năng xảy ra trợt và lật .
Nớc có thể đợc chất tải theo mật độ của chất lỏng và phần cặn, ví dụ chất tải hoặc rỡ tải
của bùn hay sạn tại nơi thích hợp.
Đối với điều kiện hình thành trạng thái giới hạn nguy hiểm, mức chất lỏng cần đợc lấy ở
đỉnh thành với giả thiết là miệng xả tràn bị tắc. Đối với trạng thái giới hạn sử dụng, mức n-
ớc có thể lấy bằng mức nớc khi sử dụng hặc mức nớc tràn ứng với điều kiện làm việc phù
hợp.
Cho phép tạo ra bất kỳ một hiệu quả nào bất lợi do việc đầm nén, đắp thêm đất hoặc các
điều kiện bất lợi của kết cấu xảy ra trong quá trình thi công và sử dụng. Không bổ xung
thêm ảnh hởng của áp lực của đất trồng trọt lên thành của các kết cấu trong trạng thái đầy
nớc. Sự dãn nở nhiệt của mái cần đợc giảm thiểu bởi cát sỏi phản chiếu hoặc các lớp bảo vệ
khác chống bức xạ mặt trời. Một ví dụ về hiệu quả của tải trọng bất lợi nguy hiểm gây ra là
nắp bể bị dãn nở nhiệt sẽ tác dụng lên thành của kết cấu rỗng có đất lấp xung quanh. Trong
trờng hợp này, áp lực bị động của đất lên thành có thể đợc hạn chế bởi việc tăng chiều dày
của vật liệu bền chịu nén hoặc bằng cách đặt mối nối trợt giữa thành và dới nắp. Mối nối
này có thể hoặc là một mối nối trợt tự do tạm thời không đổ tại chỗ, hoặc liên kết khớp cho
đến khi xếp lớp sỏi hay vật liệu chống nằng khác lên mái, hoặc là một mối nối trợt vĩnh
cửu có hệ số ma sát xác định. Chuyển vị của mái có thể xảy ra ở nơi nào có sự thay đổi
đáng kể của nhiệt độ chất lỏng đợc chứa. ở nơi mái liên kết cứng với thành mà điều này
dẫn tới tăng thêm tải trọng thì khi thiết kế cần xem xét tới. Đất đắp trên nắp bể có thể xem
nh tải trọng tĩnh, nhng khi tính toán cần lấy bằng tải trọng thi công đào đắp mà tải trọng
này có thể vợt quá tải trọng thiết kế dự định.
2.4. Tính toán các thành, vách và liên kết:
áp lực chất lỏng lên bề mặt thành, vách có thể đợc cân bằng tơng ứng bởi một tổ hợp các
mô ment thẳng đứng và nằm ngang. Cho phép kể tới tác dụng của ứng suất dọc trong thành
gây ra bởi sự uốn cong của các thành liền kề. Bố trí cốt thép cần chịu đợc mô men uốn nằm
ngang ở tất cả các góc, nơi các tờng có liên kết cứng.
4
Tiêu chuẩn Anh quốc BS8007
Các kết cấu vỏ trụ có thể đợc cấu tạo bởi liên kết ngàm, liên kết khớp hoặc liên kết trợt

2.6. Nguyên nhân nứt và khống chế nứt:
2.6.1 Các tác động của tải trọng:
ứng suất kéo và uốn trong bê tông phát sinh do ngoại tải, do chênh lệch nhiệt độ từ bức xạ
mặt trời hoặc do chất lỏng chứa bên trong có nhiệt độ cao hơn môi trờng xung quanh, có
thể gây nứt trong bê tông. Giới hạn của vết nứt do tải trọng đã đợc nói trong phần 2.2.3.3
và các mục thích hợp. Bề rộng vết nứt phát sinh do ứng suất kéo và uốn trong bê tông đủ
tuổi có thể đợc tính nh chỉ dẫn ở phụ lục B.
2.6.2. Các tác động của của nhiệt độ và độ ẩm:
2.6.2.1 Xuất xứ: Các thay đổi về nhiệt độ của bê tông và cốt thép cũng nh thay đổi về độ
ẩm của bê tông gây nên thay đổi về kích thớc, mà thay đổi này nếu bị hãm bên trong hoặc
bên ngoài, có thể làm nứt bê tông. Sự phân bố và bề rộng của vết nứt có thể đợc khống chế
bởi cốt thép cùng với các mối nối động. Trong mục này, nghĩa là mục 2.6.2, đề cập đến các
thay đổi về nhiệt độ và độ ẩm và biện pháp khống chế chúng trong các trờng hợp cụ thể.
Các thông tin bổ xung đợc cho bởi BS 8110: phần 2: 1985.
Nhiệt lợng toả ra khi xi măng thuỷ hoá, và nhiệt độ sẽ tăng lên trong một ngày hoặc lâu
hơn, sau đó sẽ hạ xuống do môi trờng xung quanh. Sự đứt gãy thờng xảy ra vào thời điểm
khi bê tông vẫn còn ẩm. Sau đó, nhiệt độ của bê tông - thấp hơn nhiệt độ môi tr ờng và sự
mất nớc khi bê tông đủ tuổi sẽ mở rộng các vết nứt này cho dù sự mất nớc trên bề mặt bê
tông do điều kiện bên ngoài khô ráo thờng là nhỏ. Một công trình đợc xây dựng trong mùa
5
Tiêu chuẩn Anh quốc BS8007
hè mà không đợc che phủ hoặc một kết cấu rỗng luôn là một đối tợng có sự chênh lệch
nhiệt độ lớn hơn so với kết cấu tơng tự đợc che phủ. Kết cấu thờng xuyên đầy nớc và đợc
bảo vệ khỏi tác động của thời tiết (ví dụ bao bọc bằng đất, che mát hoặc sử lý phản chiếu)
sẽ có nhiệt độ sấp xỉ nhiệt độ chất lỏng bên trong.
Ngời thiết kế cần xem xét cả hai trờng hợp chênh lệch nhiệt độ lớn nhất, khi nhiệt độ ở
vào cao điểm phát sinh do thuỷ hoá và thời điểm khô nhất có thể xảy ra, lu ý đến hiệu qủa
của sự trì hoãn thi công và của hoàn cảnh có thể xảy ra khi kết cấu là rỗng do bảo dỡng
hoặc sửa chữa.
2.6.2.2 Phơng pháp khống chế: Nứt gãy xảy ra do thay đổi nhiệt độ và độ ẩm trong kết cấu

thẳng góc cần không nhỏ hơn 0.35% diện tích tiết diện thẳng góc, nh đã đợc chỉ rõ trên
biểu đồ A.1 và A.2 đối với cốt thép cấp biến dạng 460. Tổng số cốt thép theo mỗi phơng,
mỗi lớp (trên và dới) theo tiết diện thẳng góc cần không nhỏ hơn 0.64% diện tích tiết diện
thẳng góc, đối với cốt thép cấp biến dạng 250. Trong các tấm tờng mỏng hơn 200mm, tổng
số tính toán của tiết diện thép có thể là tất cả cốt thép trên tiết diện. Đối với các bản móng
mỏng hơn 300mm (xem 2.A) lợng cốt thép tính toán cần đặt càng gần mặt trên càng tốt
(với lớp bảo vệ cốt thép đúng). Khoảng cách giữa các cốt thép nói chung không nên đặt
thứa quá 300mm hoặc đặt nhỏ hơn bề rộng của bản nếu nh bề rộng bản nhỏ hơn 300mm. ở
những chỗ sử dụng lới thép hàn thì khoảng cách giữa cốt thép không vợt quá 1.5 lần chiều
dày bản.
2.7. Độ tin cậy và tuổi thọ:
2.7.1 Tổng quan:
6
Tiêu chuẩn Anh quốc BS8007
Tuổi thọ của một kết cấu hoàn chỉnh phụ thuộc vào độ bền của các thành tố tạo nên nó.
Đối với một kết cấu đợc thiết kế đúng đắn, có vật liệu chất lợng tốt, tay nghề thi công cao,
tuổi thọ thiết kế của kết cấu trong khoảng 40 đến 60 năm. Một vài phần tử của kết cấu
(chẳng hạn nh các vật liệu làm mối nối) có tuổi thọ ngắn hơn bê tông và cần phải thay mới
trong quá trình tồn tại công trình.
2.7.2 Bảo dỡng và vận hành:
Kết cấu hoàn chỉnh cần đợc kiểm tra thờng xuyên. Ngời thiết kế cần cung cấp cho ngời sử
dụng một bản liệt kê các hạng mục cần kiểm tra trong các kỳ thanh tra bảo dỡng và nói rõ
tần xuất kiểm tra. Việc thanh tra cần bao gồm kiển tra bê tông về nứt, thấm nớc, các h
hỏng bề mặt và lún. Cần đặc biệt chú ý tới bất cứ một dấu vết rỉ sét là chỉ thị của sự ăn
mòn cốt thép. Bất kỳ một sự h hỏng nào cũng cần đợc sửa chữa. Các mối nối động có thể
đợc làm sạch và thay thế vật liệu nếu thấy cần thiết. Ngời thiết kế cũng cần chuẩn bị bản
liệt kê các việc cần phòng ngừa dành cho ngời sử dụng nhằm tránh những h hỏng về kết
cấu và tránh rút ngắn thời hạn sử dụng công trình. Bản liệt kê này cần nằm trong số tài liệu
bàn giao công trình.
2.7.3 Bề mặt lộ thiên:

đối với hỗn hợp bê tông, đối với các loại cốt liệu, hàm lợng tối thiểu và cờng độ của xi
măng, về trộn bê tông và bảo dỡng nhìn chung đảm bảo bê tông có tính thấm nớc chấp
nhận đợc, nhng điều cốt yếu nhất là sự đầm nén cẩn thận, không bị phân tầng đợc thực
hiện tại hiện trờng. Trong một số trờng hợp, để đảm bảo tính dễ đầm nén, cần phải tăng
hàm lợng xi măng và nớc mà không tăng tỷ lệ Nớc/Ximăng, nhng không đợc vợt quá hàm
7
Tiêu chuẩn Anh quốc BS8007
lợng xi măng tối đa. Một cách khác, ta có thể áp dụng cách giảm bớt nớc, giữ nguyên hàm
lợng xi măng, nghĩa là sử dụng một tỉ lệ Nớc/Ximăng thấp hơn để cải thiện tính chất đầm
nén của bê tông.
2.7.6 Lớp bảo vệ:
Lớp bảo vệ thông thờng của bê tông cho tất cả cốt thép, bao gồm cốt đai, cốt nối, cốt giá và
cốt cấu tạo cần phải không đợc lấy nhỏ hơn 40mm. Có thể cần một lớp bảo vệ lớn hơn ở
các bề mặt tiếp xúc với đất có tính xâm thực (Theo điều 2.5.2) hoặc các bề mặt chịu bào
mòn, mài mòn. Nếu lớp bảo vệ thông dụng đợc tăng lên, bề rộng của khe nứt sẽ tăng lên,
nhất là đối với các vết nứt phát sinh do uốn và kéo ở các tiết diện có bề dày nhỏ hơn
300mm. Trong các tiết diện mỏng, nơi không có khả năng đảm bảo bề dày lớp bảo vệ
40mm, có thể dùng hàm lợng xi măng cao hơn (theo 2.7.4) hay cốt thép đặc biệt (Theo
7.2) nhằm đảm bảo tuổi thọ thiết kế bình thờng.
2.8. Thuyết minh đặc tính kỹ thuật :
Ngời thiết kế cần xem xét các vấn đề sau đây, khi chuẩn bị thuyết minh kỹ thuật cho kết
cấu để đảm bảo rằng các giả thiết khi thiết kế đối với cả vật liệu và nhân công là hiện thực
khi thi công:
(a) Dung sai về kích thớc cho bê tông.
(b) Dung sai về kích thớc cho cốt thép rải, cáp ứng suất trớc.
(c) Dự kiến đảm bảo chất lợng bê tông trong kết cấu kể cả vật liệu cấu thành tới hỗn hợp
mẻ trộn.
(d) Dự kiến đảm bảo chất lợng cốt thép và cáp dự ứng lực.
(e) Vị trí và chi tiết của toàn bộ kết cấu và các mối nối
(d) Các thủ tục để kiểm tra khả năng giữ nớc và cách nớc và chu kỳ sửa chữa khả thi.

ở chơng 3 của BS 8110: Phần 1: 1985, ngoại trừ:
(a) Các tham khảo trong phần 2 của tiêu chuẩn đã nói cần phải đọc kết hợp với phần 2
của tiêu chuẩn này, mà tiêu chuẩn này đợc u tiên áp dụng trớc.
(b) Việc thiết kế ứng suất neo giới hạn cho các cốt thép nằm ngang trong các tiết diện
chịu suất dọc cần giới hạn không lớn hơn 0.7 lần giá trị đạt đợc của phần 3.12.8.4 của
BS 8110 : Phần 1 : 1985;
(c) Chiều rộng vết nứt thiết kế tối đa cần đợc tính toán theo điều 3.2.2 của tiêu chuẩn
này, theo điều kiện bề mặt không che phủ đợc miêu tả ở điều 2.7.3 và theo các giới hạn
cho bởi điều 2.2.3.3;
(d) Không áp dụng điều 3.1.2 (Cơ sở của thiết kế bê tông cốt thép) của tiêu chuẩn BS
8110: Phần 1: 1985;
(e) Khi thiết kế các bản mái phẳng, các hệ số để đơn giản hoá tính toán đợc cho bởi
điều 3.7.2.7 Của BS 8110: Phần 1: 1985 cũng có thể áp dụng để phân tích trong trạng
thái giới hạn sử dụng, với điều kiện là đờng kính hiệu quả của đỉnh cột nằm trong giới
hạn cho phép, đờng kính này dựa trên nhịp nhỏ nhất của lới cột;
(f) Điều 3.12.2 (các mối nối) của BS 8110: Phần 1: 1985 đợc thay thế bởi phần 5 của
tiêu chuẩn này;
(g) Điều 3.3.1 (lớp bảo vệ thông thờng) bao gồm cả bảng 3.4 của BS 8110: Phần 1:
1985 đợc thay thế bởi điều 2.7.6 của tiêu chuẩn này;
(h) Điều 3.3.4.1 (điều kiện bề mặt không che phủ : tổng quan) của BS 8110: Phần 1:
1985 đợc thay thế bởi điều 2.7.3;
(j) Điều 3.12.5 (diện tích cốt thép tối thiểu trong các cấu kiện) của BS 8110: Phần 1:
1985 đợc đọc kết hợp với điều 2.6.2.3 và phụ lục A.
3.2.2 Bề rộng vết nứt:
Các phơng pháp tính toán bề rộng vết nứt đã đợc đa ra ở phụ lục A (bao gồm việc tính toán
cốt thép tối thiểu, khoảng cách giữa các vết nứt và chiều rộng vết nứt trong mối quan hệ
với các tác động của nhiệt độ và độ ẩm) và phụ lục B ( miêu tả việc tính toán bề rộng vết
nứt trong bê tông đủ tuổi). Việc tính toán bề rộng vết nứt nhằm sao cho bề rộng này không
vợt quá giới hạn cho phép. Một vết nứt cục bộ rộng hơn trong kết cấu chỉnh thể có thể
không cần thiết coi là dấu hiệu của sự phá hoại cục bộ quá giới hạn, trừ khi các nhân tố

0.1
0.2
N/mm
2
85
115
N/mm
2
100
130
* Cốt trơn loại 2500 Kg/cm
2
tuân theo BS 4449.
** Cốt thép có gờ loại 4600 Kg/cm
2
tuân theo BS4449 hoặc BS4461 và cốt có tính uốn
cao tuân theo BS 4483 có độ uốn đảm bảo hoặc có khả năng đảm bảo cờng độ sau khi
hàn.
Phần 4. thiết kế và chi tiết hoá : bê tông ứng suất trớc
4.1 Tổng quan:
Phần naỳ đa ra các phơng thức phân tích và thiết kế để nhìn chung đảm bảo cho kết cấu bê
tông cốt thép ứng suất trớc thoả mãn các khuyến nghị trong phần 2.
4.2 Cơ sở thiết kế:
Việc thiết kế cần tuân thủ các khuyến nghị đã đa ra trong phần 4 của BS8110: Phần 1:
1985 ngoại trừ những nơi có sự khác biệt với những khuyến nghị cụ thể đa ra trong tiêu
chuẩn này Nhìn chung, việc thiết kế các cấu kiện bê tông cốt thép ứng suất trớc trong
điều kiện bề mặt không che phủ nh đã đợc ấn định trong điều 2.7.3 đã đợc khống chế bởi
việc giơí hạn ứng suất kéo của bê tông trong điều kiện tải trọng làm việc, nhng cần
phải kiểm tra trạng thái giới hạn.
4.3 Các kết cấu bê tông ứng suất trớc có dạng vành khuyên:

bằng vữa xốp, tuy nhiên trong các khu vực công nghệ hoặc gần biển, nơi có khả năng ăn
mòn thâm nhập vào bê tông, các bó cáp tốt nhất là đợc đặt vào bên trong tờng và chèn vữa
lỏng. Các sợi cáp không bó có thể đợc sử dụng khi đã bảo vệ chúng và các neo giữ khỏi sự
han rỉ. Kết cấu bê tông cốt thép dạng vành khuyên có ứng suất trớc theo phơng vòng và đặt
cốt thép theo phơng đứng nói chung cần phải tuân thủ các khuyến nghị trong điều này,
ngoại trừ rằng điều 4.3 có thể nới lỏng để cho phép ứng suất không vợt quá 1N/mm
2
. Việc
thiết kế đối với các cốt thép đứng tuân theo phần 3.
4.4 Các kết cấu bê tông ứng suất trớc khác:
Kết cấu bê tông ứng suất trớc loại 3 đã đợc ấn định trong điều 2.2.3.4.2 của BS8110: Phần
1: 1985 cần phải đợc thiết kế tuân thủ điều 4.2 và 4.3. Thêm vào, lớp bảo vệ cốt thép
thông thờng cần thoả mãn điều kiện bề mặt lộ thiên rất nghiêm ngặt đợc đa ra trong bảng
4.8 của BS 8110: phần 1: 1985 và cần không nhỏ hơn 40mm.
Phần 5. Thiết kế, chi tiết hoá và thi công các mối nối.
11
Tiêu chuẩn Anh quốc BS8007
5.1. Tổng quan:
Các mối nối trong kết cấu chứa nớc là sự không liên tục tạm thời hoặc lâu dài tại các tiết
diện đợc tự sinh ra hoặc định dạng sẵn.
Phần này mô tả các dạng mối nối có thể cần thiết và đa ra các khuyến nghị để thiết kế và
thi công chúng. Các dạng mối nối đợc minh hoạ trong hình 5.1 và coi nh một sơ đồ. Vật
liệu làm gioăng đợc ấn định ở phụ lục C.
Các mối nối có thể đợc sử dụng kết hợp với cốt thép có tỷ lệ tơng ứng để nhằm khống chế
khe nứt của bê tông nảy sinh do co ngót và thay đổi nhiệt độ với giơí hạn chấp nhận đợc.
5.2 Các dạng mối nối:
Một mối nối động (Xem hình 5.3) nhằm tiệt tiêu chuyển động tơng đối giữa các phần đấu
nối với nhau của kết cấu, đợc cấu tạo đặc biệt nhằm duy trì sự kín nớc của mối nối. Mối
nối động có thể có các dạng sau:
(a) Mối nối dãn nở. Mối nối này không cản trở chuyển động và có xu hớng phù hợp

5.3.2 Thiết kế và chi tiết hoá cho mối nối động:
5.3.2.1 Tổng quan. Tất cả các mối nối nối động cần đợc thiết kế thích hợp với các chuyển
động lặp lại của kết cấu trong trạng thái có nớc. Mối nối cần đợc thiết kế phù hợp với tính
chất của vật liệu (Xem phụ lục C) và đợc lắp đặt tránh sạn, cát mà các vật thể này ngăn
chặn sự kín khít của gioăng. áp lực chất lỏng lên mối nối có thể đợc hạn chế phần nào. Chi
12
Tiêu chuẩn Anh quốc BS8007
tiết các vị trí gioăng thay đổi phơng hoặc đấu mối gioăng khác cần phải tránh phức tạp
hoá.
5.3.2.2 Mối nối dãn nở: Tại mỗi một mối nối dãn nở sẽ có một sự ngắt quãng của cả bê
tông và cốt thép. Một khe hở ban đầu có thể đợc bố trí giữa các bộ phận nối nhau của kết
cấu phù hợp với sự nở rộng và co ngắn của kết cấu. Tấm cách nớc, tấm lọc nớc và mối nối
có hỗn hợp gắn kết là cần thiết.
Việc thiết kế mối nối kết hợp với bề mặt trợt là không loại trừ và đôi khi tỏ ra u việt.
5.3.2.3 Mối nối co ngót hoàn toàn. ở một mỗi nối co ngót hoàn toàn có một sự gián đoạn
cả về bê tông lẫn cốt thép. Sự phân đoạn giữa các phần nối nhau của kết cấu đợc khống chế
bởi khoảng cách của các gioăng và tổng số cốt thép phù hợp đảm bảo chuyền chuyển động
sang các mối nối bên cạnh. Một mối nối có thể đợc tạo ra bởi hoặc các đầu cắt gọn không
có khe hở ban đầu giữa bê tông hoặc sử dụng một khe nứt đợc tạo ra (hoặc bằng cách
khác) nhằm giảm bớt chiều cao tiết diện của bê tông nhỏ hơn 25%. Trong trờng hợp sau,
sự kìm hãm đối với co ngót ban đầu đợc giữ bởi tiết diện ngang bị giảm yếu là nhỏ và có
thể đợc bỏ qua. Tấm ngăn nớc là cần thiết, cũng nh gioăng làm bằng hợp chất gắn kết ở
những nơi có mảnh vỡ nằm trong mối nối. Sự chuyền lực cắt vuông góc qua gioăng có thể
thực hiện việc sử dụng các thanh thép chốt với một đầu của chốt đợc trợt tự do.
5.3.2.4 Mối nối co ngót một phần. Sự khác nhau giữa mối nối co ngót toàn bộ và mối nối
co ngót một phần là ở chỗ trong khi ở cả hai dạng đều có sự phân cách trong bê tông thì
mối nối co ngót một phần có một phần cốt thép liên tục đi qua mối nối.
5.3.2.5 Mối nối khớp. Một nối khớp là một mối nối cho phép chuyền qua lực dọc, lực cắt ,
nhng chỉ cho phép xoay với một lực cản nhỏ. Mối nối khớp có thể đợc hình thành bởi hai
cấu kiện hoàn toàn rời nhau, đặt cấu kiện này trong một rãnh soi lên cấu kiện kia, hoặc bởi

hình thành khe nứt đáng kể giữa các mối nối lân cận nhau có thể không xảy ra.
Các phơng án cho trong bảng 5.1 đã đợc xác định trong phạm vi chuyển vị ngang, nhng
chuyển vị thẳng của thành đứng cũng cần đợc xác định trong hai trờng hợp nh sau:
(1) Có khả năng vết nứt nằm ngang xảy ra tại bất kỳ đầu mút thẳng đứng tự do gây ra
bởi sự thay đổi liên kết ngang về cao độ. Đối với những phần lồi ra ở bất cứ cao độ
nào, lực kéo thẳng dứng nảy sinh do hiệu ứng biên có thể đợc lấy sấp xỉ bằng một nửa
của lực kéo ngang và tỉ lệ cốt thép theo không đợc nhỏ hơn tỉ lệ tới hạn p
crit
.
(2) Lực kéo thẳng đứng tác dụng lên phần lồi ra mới đúc bê tông tại một mối nối thi
công có thể đợcc giả định là phát triển từ chiều cao 2.4m tính từ bề mặt đỉnh tự do.
Nh vậy, việc cấu tạo để chuyển động tự do (phơng án 3) có thể sử dụng bằng cốt dọc
tại cốt 2.4 m có nhô cao hơn. Thiết kế các liên kết từng phần (phơng án 2) đợc dùng
cho các cốt thép thẳng đứng dới cao độ này.
Sự lựa chọn thiết kế là bắt buộc trong xây dựng. Việc thiết kế có xu hớng giảm còn ít nhất
các liên kết ngăn cản co ngót do nhiệt phát sinh sớm trong bê tông cha đủ tuổi của các
thành và bản dù cho kết cấu đã hoàn thiện đợc thiết kế liền khối. Các vết nứt phát sinh do
co ngót vì nhiệt của mái nằm trên cột có thể đợc giảm thiểu hoặc ngăn chặn xuất hiện nếu
bản mái không ngàm chặt với thành trong quá trình thi công.
5.4 Các mạch ngừng thi công:
Vị trí của các mạch ngừng thi công có thể đợc xác định bởi ngời thiết kế và đợc chỉ ra trên
bản vẽ. Nếu cần thiết sửa đổi tại hiện trờng một vị trí riêng biệt nào hoặc cần các mối nối
bổ xung, vị trí đề nghị cần đợc sự thoả thuận với ngời thiết kế.
Sự liên tục hoàn toàn của kết cấu tại mối nối thi công đợc giả thiết khi thiết kế, bố trí cốt
thép qua mối nối này là hoàn toàn liên tục và bê tông đợc coi là gần nh liền khối nếu có
thể. Các vết nứt trong cấu kiện bê tông phát sinh từ tất cả các tác dụng nhiệt và tải trọng đ-
ợc khống chế bởi việc sử dụng cốt thép
Ngời thiết kế cần chỉ rõ những điều sau đây:
Bê tông tại mạch ngừng cần đợc liên kết với phần bê tông đổ sau kế đó, không cho phép
chuyển động tơng đối giữa hai phần. Bê tông không cho phép chạy theo góc chữ chi, mối

tăng nhiệt độ bức xạ hoặc ở
những nơi chất lỏng chứa bên
trong là đối tợng của sự thay
đổi nhiệt độ có khả năng xảy
ra
giá trị
nhỏ nhất
của p
crit
Sử dụng các cốt
thép có kích th-
ớc nhỏ trong
từng đoạn để
tránh hàm lợng
cốt thép cao vợt
quá p
crit
2 Nửa liên tục: đối
với liên kết từng
phần
(a) mối nối hoàn chỉnh , 15m
(b) mối nối hoàn chỉnh và từng
phần kế tiếp nhau (bằng cách
nội suy)11.25m
(c) Các mối nối từng phần,
7.5m
Giá trị
nhỏ nhất
của p
crit

cách các mối
nối theo điều
3(b) và 3(c)
Ghi chú 1: Có thể tham khảo phụ lục A cho miêu tả các kí hiệu sử dụng trong bảng này và cho việc tính toán
p
crit
, s
max
, và
Ghi chú 2: Trong phơng án 1 và 2, hàm lợng cốt thép nói chung vợt quá p
crit
để hạn chế bề rộng vết nứt với
giá trị cho phép, trong phơng án 3 hàm lợng cốt thép 2/3 p
crit
sẽ là tơng đối đủ.
Nếu bề mặt mối nối là không sần sùi tới khi bê tông đã cứng, những mẩu cốt liệu to hơn
gần với bề mặt sẽ đợc xuất lộ bằng cách thổi cát hoặc bằng cách dùng búa gõ, hoặc bằng
phơng pháp cơ khí khác. Không nên sử dụng các búa công suất lớn vì chúng có thể gây h
hại hoặc đánh bật cốt liệu do đó giảm đi chứ không tăng thêm khả năng chuyền ứng suất
của mối nối. Cần chú ý rằng, bề mặt của mối nối phải đợc làm sạch ngay trớc lúc đổ bê
tông vào áp sát với nó.Cần phải làm ẩm trớc khi đổ bê tông mới, để tránh mất nớc của hỗn
hợp bê tông do bị hút nớc. Không có khả năng đặt tấm chắn nớc trong một mối nối thi
công đã thi công xong.
5.5 Các mạch ngừng tạm thời:
15
Tiêu chuẩn Anh quốc BS8007
Nơi nào sự liên tục của kết cấu là cần có khi kết cấu đợc hoàn thành (chẳng hạn nh thành
của bể chứa chữ nhật), số lợng cốt thép cần thiết để khống chế tác động của nhiệt độ ban
đầu có thể đợc giảm đi bằng cách dùng các mạch ngừng tạm thời. Chiều rộng của mạch
ngừng giữa các phân đoạn lân cận nhau cần phải lấy không lớn hơn 1000mm. Các mối nối

Trong thành của kết cấu tròn, một trong những nội lực có tác dụng nhiều nhất do áp lực
chất lỏng là ứng suất vòng ngang. Đối với thiết kế kết cấu, cốt thép ngang có thể đặt liên
tục hoàn toàn tại mối nối thẳng đứng, sử dụng một tấm chắn nớc cùng với hợp chất gắn kết
ở hai mặt hoặc bất kỳ biện pháp khác để thực hiện tính liên tục của bê tông.
5.8. Các mối nối ở nắp:
Các bản nắp nhìn chung đợc thiết kế nh các bản phẳng, trong trờng hợp khi tất cả các mối
nối bên trong có thể là mạch ngừng thi công thì bản này là kết cấu liền khối. Các tác dụng
nhiệt ban đầu và các tác nhân nhiệt độ sau này cần đợc xem xét. Các tấm nắp, mặc dù đợc
phủ bằng đất, vẫn là các đối tợng có sự thay đổi nhiệt độ lớn hơn các thành và sàn, nhng
nếu nắp không liên kết liền khối với thành, các tác động nhiệt sau này có thể không đáng
kể (nghĩa là cốt thép khống chế vết nứt sẽ chỉ tính dựa vào T
1
, chênh lệch nhiệt độ giữa cao
điểm của quá trình thuỷ hoá và nhiệt độ xung quanh (xem phụ lục 3)).
16
Tiêu chuẩn Anh quốc BS8007
Nơi nào nắp và thành là liền khối, mối nối động ở nắp phải phù hợp với mối nối ở thành
nhằm tránh khả năng của các vết nứt ảnh hởng. Liên kết cuối cùng giữa nắp và thành cần
không đợc hoàn thành cho tới khi nào nắp đợc cách nhiệt xong. Nếu nh, bằng cách nào đó
tạo đợc mối nối trợt giữa mái và thành thì tính tơng hợp của gioăng nắp và thành là không
quan trọng.
Phần 6 . Bê tông : các tính chất và vật liệu
6.1. Tổng quan:
Phần này đa ra các phơng pháp để xác định, chế tạo và ớc định bê tông phù hợp với những
gì nói chung đảm bảo cờng độ, độ bền và tính không thấm nớc thoả mãn cho kết cấu chứa
17
Hợp chất gắn kết
trên một hoặc cả hai mặt
tấm chắn n ớc tại tâm
hình cầu

trên một hoặc cả hai mặt
bê tông gián đoạn
và không có khoảng hở ban đầu
Hợp chất gắn kết
mối nối sàn
tấm chắn n ớc
( đ ợc tạo hình sẵn)
(c)mối nối co ngót một phần
( tự sinh ra)
cốt thép không liên tục
Hợp chất gắn kết
trên một hoặc cả hai mặt
mối nối thành
tấm chắn n ớc ở giữa
vết nứt tự sinh
vết nứt tự sinh
mối nối sàn
Hợp chất gắn kết
cốt thép không liên tục
Tạo hình khi ẩm
hoặc khía bằng c a về sau
tấm chắn n ớc dựng lên
ở phần vêt nứt sinh ra
bê tông gián đoạn
và không có khoảng hở ban đầu
tấm chắn n ớc
cốt thép liên tục 50%
( tự sinh ra)
cốt thép liên tục 50%
Hợp chất gắn kết

. Tỷ lệ nớc/xi măng tối đa đợc sử dụng là 0.55
ngoại trừ khi dùng xi măng tro nhiên liệu nghiền hoặc một hỗn hợp của xi măng Por lăng
bình thờng và tro nhiên liệu nghiền thì tỷ lệ nớc/xi măng là 0.50. Cờng độ khối lập phơng
tiêu chuẩn sau 28 ngày không nhỏ hơn 35N/mm
2
, và bê tông có thể đợc phân loại là loại
C35A.
Cần lu ý là sự phân loại này không tuân theo BS 8110, khi cờng độ 28 ngày cao hơn, với
một vài dạng và một vài tỷ lệ cốt liệu hợp phần sẽ dẫn tới hàm lợng xi măng tăng lên
không mong muốn. Việc giảm bớt tỷ lệ nớc/xi măng có thể đợc thực hiện bằng chất dẻo
hoá.
Đối với bê tông cốt thép hàm lợng xi măng cần không lấy vợt quá 400kg/m
3
đối với xi
măng Por lăng thông thờng hay xi măng chứa xỉ lò cao hoặc không vợt quá 450Kg/m
3
khi
có sử dụng xi măng chứa xỉ nhiên liệu. Đối với bê tông ứng suất trớc, hàm lợng xi măng
tối đa có thể lên tới tơng ứng 500kg/m
3
hoặc 550kg/m
3
.
6.4 Độ linh động:
Độ linh động của bê tông có thể đợc xác định trong mối tơng quan với các thiết bị và ph-
ơng pháp vận dụng và đầm nén sao cho bê tông đợc đúc không bị phân tầng, đầm nén đầy
đủ, bao quanh tất cả cốt thép, bó cáp, ống lồng và chèn đầy vào khuôn. Đặc biệt quan trọng
phải đảm bảo rằng bê tông ở lân cận các mối nối thi công và mối nối động, ở cạnh các tấm
chắn nớc, neo cáp, ống nớc phải đợc đầm nén tốt.
6.5 Hoàn thiện bề mặt của bê tông:

Cốt thép có thể đợc bao phủ bởi một lớp bụi epoxy liên kết bằng quá trình nấu chảy tĩnh
điện. Chủ yếu là quá trình bao bọc phải đợc tiến hành trong điều kiện công xởng, nếu
không có tiêu chuẩn Anh quốc thì có thể tuân theo ASTM A775/A775M-84 coi nh là yêu
cầu lớp phủ tối thiểu.
7.2.3 Cốt thép không rỉ:
Bố trí các thanh thép tuân thủ kích cỡ cho trong BS6744 với mức độ u tiên về sử dụng.
7.2.4 Cờng độ liên kết:
Có thể giả thiết khi thiết kế rằng cờng độ liên kết của thanh thép có gờ loại 1 và 2 là
không bị ảnh hởng bởi lớp bọc bằng kẽm nhúng nóng hoặc lớp bọc bằng epoxy.
Chú ý: đối với các thanh cốt thép trơn không có chỉ dẫn cụ thể nào.
Phần 8. Chỉ dẫn kỹ thuật và thi công: cáp ứng suất trớc
8.1 Tổng quan:
Cáp ứng suất trớc cần tuân thủ các khuyến nghị trong phần 8 của BS 8110: Phần 1:1985.
Phần 9. Kiểm tra và thử nghiệm kết cấu
9.1 Tổng quan:
Kiểm tra và thử nghiệm kết cấu cần đợc tiến hành theo điều 2.8. Việc thử độ kín nớc cần
tuân thủ điều 9.2 và 9.3.
9.2. Thử nghiệm kết cấu :
Để thử khả năng giữ nớc, kết cấu cần đợc vệ sinh sạch sẽ, và đổ chất lỏng xác định (thờng
là nớc) tới cao độ tối đa bình thờng với tốc độ đều nhng không lớn hơn 2m trong 24 giờ .
Khi đã làm đầy nớc lần đầu tiên, mức chất lỏng cần đợc duy trì bằng cách bổ xung thêm n-
ớc theo giai đoạn ổn định khi sự hút nớc và bay hơi ổn định. Giai đoạn ổn định có thể là 7
ngày đối với kết cấu có bề rộng vết nứt thiết kế tối đa là 0.1mm hoặc 21 ngày với kết cấu
có bề rộng vết nứt thiết kế tối đa là 0.2mm hoặc lớn hơn. Sau giai đoạn ổn định mực nớc có
thể đợc ghi chép trong khoảng 24 giờ cho một giai đoạn thử 7 ngày. Trong giai đoạn thử
bảy ngày số lợng nớc thất thoát do thấm sau khi đã trừ hao do bay hơi và ma cần không vợt
quá 1/500của chiều sâu trung bình của bể đầy nớc, 10mm hoặc số lợng xác định khác.
Mặc dù công tác thử đợc hoàn tất thoả mãn, bất kỳ một dấu hiệu rò rỉ của nớc ra mặt ngoài
của tờng giữ nớc cũng cần đợc xác định theo yêu cầu của thuyết minh kỹ thuật. Bất cứ một
biện pháp sử lý sửa chữa cần thiết của bê tông, vết nứt hoặc mối nối, nơi nào có thể thực

ứng suất uốn. Sau biến dạng của một vết nứt ban đầu, tất cả các vết nứt khác đều chịu ảnh
hởng bởi cốt thép. Quy định rằng cốt thép đi qua các vết nứt ban đầu này không bị cong, sự
co ngót của bê tông ở hai phía của vết nứt sẽ bị cản trở bởi cốt thép. Khi mà sự co ngót bị
hạn chế làm tăng cờng độ ứng suất dọc trong bê tông, một vết nứt nữa có thể sẽ phát sinh.
Do vậy, tác dụng của cốt thép đối với một kiểu vết nứt là sẽ tăng số lợng vết nứt so với loại
vết nứt sơ khởi, nhng chiều rộng của các vết nứt, kể cả loại sơ khởi và thứ sinh, đều đợc
khống chế.
Để việc phân bổ các vết nứt đạt hiệu quả, số lợng cốt thép đã đợc phân bổ cần phải tối
thiểu bằng đại lợng cho bởi công thức:
p
crit
= f
ct
/f
y
Trong đó:
p
crit
là hàm lợng cốt thép thiết yếu , nghĩa là hàm lợng tối thiểu của cốt thép đối
với diện tích tổng cộng của mặt cắt bê tông, tại vị trí vết nứt, "mặt cắt bê tông" là
vùng bề mặt chỉ ra ở hình A.1 và A.2;
f
ct
là cờng độ ứng suất thẳng góc của bê tông cha đủ tuổi (thờng lấy ở tuổi 3 ngày,
bằng 1.6N/mm
2
đối với mác C35A);
f
y
là cờng độ tiêu chuẩn của cốt thép cho trong bảng 3.1 của BS 8110: Phần 1: 1985.

là kích thớc của mỗi thanh thép.
là hàm lợng cốt thép trên diện tích của các vùng bề mặt (xem hình A.1 vả A.2).
Đối với cốt thép gia công sẵn thành lới vuông mà trong đó cốt ngang không nhỏ hơn cốt
chính dọc, có thể giả thiết rằng 20% của lực tối đa trong cốt dọc là phân tán vào mỗi một
mốt hàn giao cắt trong khoảng chiều dài triển khai liên kết.
Nh vậy:
( )
w
b
cy
min
n2.01
4f
f
s ì=


ở đây:
n
w
là số điểm giao cắt đờng hàn trong khoảng chiều dài s
min
và thờng là 1 hoặc
2;
s
max
= 2s
min
.
Đối với bê tông cha đủ tuổi [2], giá trị của

Khi tính toán diện tích của cốt thép khống chế vết nứt nhiệt:
A
s
=A
c

crit
để phân bố vết nứt (A.2); hoặc
A
s
=A
c
để xác định chiều rộng vết nứt tối đa (xem A.3).
Chiều rộng của vết nứt đã phát triển đầy đủ phát sinh do co ngót mất nớc và co ngót thay
đổi nhiệt độ trong các thành và bản đợc liên kết có thể thu đợc từ:
w
max
= s
max

ở đây:
w
max
là chiều rộng vết nứt tối đa ớc tính.
S
max
là khoảng cách vết nứt tối đa có thể xảy ra.
là ứng suất hiệu dụng và thu đợc từ :

( )

-6
(tức là khoảng bằng một nửa của ứng
suất kéo tới hạn của bê tông) trừ phi sử dụng cốt liệu co ngót nhiều (xem 2.6.2). Do đó, giá
trị của w
max
đối với sự lạnh dần của bê tông từ cao điểm của nhiệt độ thuỷ hoá đến nhiệt độ
xung quanh có thể giả định bằng:

1maxmax
T
2
sw

=
ở đây:
Là hệ số dãn nở nhiệt của bê tông đủ cờng độ.
T
1
là khoảng nhiệt độ thay đổi từ cao điểm thuỷ hoá xuống đến nhiệt độ môi trờng bao
quanh.
Hoặc, giá trị của w
max
có thể đợc biểu thị bằng:

1maxmax
TRsw

=
ở đây:
R là hệ số liên kết, bằng tơng quan liên kết của chuyển vị co ngót hay chuyển vị nhiệt


Bảng A.2 Giá trị đặc trng của t
1
đối với bê tông opc, khi không có các số liệu cụ thể
hơn
1 2 3 4
Bề dày của tiết
diện
Tấm thành
Các bản móng: hàm lợng
OPC, kg/m
3
Ván khuôn thép:
hàm lợng OPC,
kg/m
3
Ván khuôn gỗ phẳng
dày 18mm: hàm lợng
OPC, kg/m
3

325 350 400

325 350 400

325 350 400
2
POC: Xi măng Porlan ( chú thích của ngời dịch)
23
Tiêu chuẩn Anh quốc BS8007

C
25
35
42
47
0
C
31
43
49
56
0
C
15
25
-
-
0
C
17
28
-
-
0
C
21
34
-
-
Ghi chú 1: Đối với các bản treo đúc bằng ván khuôn thép nhẵn, sử dụng số liệu ở cột 2

của nhiệt độ xảy ra trong bê tông đủ cờng độ bị thay đổi cơ bản. Tỷ số của cờng độ chịu
kéo trong bê tông trên cờng độ liên kết trung bình, f
ct
/f
b
, là thấp xuống đáng kể ở bê tông
đủ cờng độ. Hơn nữa, liên kết dọc theo đế của cấu kiện có xu hớng trở nên đồng nhất hơn
và chịu ảnh hởng ít đi của sự gia tăng ứng suất, từ khi đó, sự kháng cắt đáng kể có thể phát
triển dọc theo toàn bộ chiều dài của mối nối thi công. Mặc dù các số liệu chính xác dành
cho các tác động này là không có đợc, nhng sự ớc tính khả dĩ để giả thiết rằng các tác dụng
kết hợp của các nhân tố này, có liên quan đến sự trùng ứng suất, sẽ làm giảm co ngót ớc tính
đi một nửa. Do đó giá trị của W
max

khi nhận thêm sự bổ xung chênh lệch nhiệt độ theo mùa
trong phép tính đa ra :

( )
21maxmax
TT
2
sw +=

hoặc:

( )
21maxmax
TTRsw +=

Do vậy, dới dạng hệ số liên kết, giá trị của R đối với bê tông đủ cờng độ có liên kết ngàm

do của cấu kiện sẽ chuyển vị vào bên trong mà không có sinh ra nứt. Khi đó R=0.5. ở nơi
nào chỉ có đầu tự do tạm thời và một đoạn tiếp sau đợc đúc áp với biên thì một hệ số liên
kết lớn hơn đối với đoạn tiếp giáp sau này đợc chỉ ra trong ngoặc đơn ở hình A.3 và cần
phải giả định [4]. Liên kết trong phạm vi của thành và tấm sàn không phụ thuộc vào vị trí
trong bản mà chỉ phụ thuộc vào tỷ lệ của bản. Bảng A.3 chỉ ra hệ số liên kết giữa các cạnh
đối nhau, một cạnh tự do, một cạnh ngàm (chẳng hạn với một bản thành ở tiết diện đáy là
ngàm, tiết diện đỉnh là tự do).
Bảng a.3: ảnh hởng của tỷ lệ của bản lên hệ số liên kết trung tuyến
Tỷ số L/H* Hệ số thiết kế liên kết trung tuyến theo phơng ngang
1
2
3
4
8
Đế của bản
0.5
+
0.5
+
0.5
+
0.5
+
0.5
+
Đỉnh của bản
0
0
0.05
+


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status