Theo quan điểm cá nhân bạn trong giai đoạn từ nay đến năm 2010 Việt Nam nên thu hút nguồn vốn FDI nhiều hơn hay ODA nhiều hơn - pdf 21

Download miễn phí Đề tài Theo quan điểm cá nhân bạn trong giai đoạn từ nay đến năm 2010 Việt Nam nên thu hút nguồn vốn FDI nhiều hơn hay ODA nhiều hơn



MỤC LỤC
I. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN FDI VÀ ODA TẠI VIỆT NAM 1
1.1. Tình hình thu hút và sử dụng vốn FDI tại Việt Nam 1
1.1.1. Khái niệm FDI 1
1.1.2. Thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDI tại Việt Nam 1
1.2. Thực trạng tình hình thu hút và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam 8
1.2.1. Khái niệm ODA 8
1.2.2.Thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam 9
II. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NGUỒN VỐN FDI VÀ ODA ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 11
2.1. Tác động của các nguồn vốn FDI đến phát triển kinh tế Việt Nam trong thời gian qua 11
2.1.1. Tác động tích cực 11
2.1.2. Tác động tiêu cực 14
2.2. Tác động của các nguồn vốn ODA đến phát triển kinh tế Việt Nam trong thời gian qua 16
2.2.1. Tác động tích cực 16
2.2.2. Tác động tiêu cực 17
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM TỪ NAY ĐẾN 2010 18
3.1. Nhu cầu vốn để tạo ra của cải cho xã hội 19
3.2. Nhu cầu vốn để phát triển cơ sở hạ tầng 19
3.2.1. Ưu tiên phát triển hạ tầng giao thông 21
3.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA 23
IV. XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG CỦA CÁC NGUỒN VỐN FDI VÀ ODA TRÊN THẾ GIỚI 23
4.1. Xu hướng vận động của FDI 23
4.2. Xu hướng vận động của ODA 26
V. KHẢ NĂNG THU HÚT CÁC FDI VÀ ODA CỦA VIỆT NAM 29
5.1. Khả năng thu hút FDI của Việt Nam từ nay đến 2010 29
5.2. Khả năng thu hút ODA của Việt Nam từ nay đến 2010 32
5.2.1. Tình trạng nợ ODA của Việt Nam vẫn nằm trong vòng an toàn 32
5.2.2. Sự ủng hộ của các nhà tài trợ nguồn vốn ODA 33
5.2.3. Những động thái tích cực của Chính phủ Việt Nam với thu hút vốn
ODA 34
VI. SO SÁNH TẦM QUAN TRỌNG CỦA ODA VÀ FDA ĐỐI VỚI VIỆT NAM TỪ NAY ĐẾN 2010. 35
VII. GIẢI PHÁP CỦA VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC NGUỒN VN FDI VÀ ODA TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN 2010 36
7.1. Đối với FDI 36
7.1.1. Mục tiêu thu hút FDI 36
7.1.2. Định hướng thu hút FDI từ các công ty xuyên quốc gia TNCs 36
7.2. Đối với ODA 38
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

trưởng kinh tế, xóa đói, giảm nghèo. Bên cạnh đó còn hàng loạt các công trình mới đầu tư bằng nguồn vốn ODA đang và sẽ được đưa vào hoạt động trong thời gian tới như phát triển hệ thống đường cao tốc Bắc Nam, các đường trục chính của các vùng kinh tế, phát triển các tuyến đường ở miền núi phía bắc, Tây Nguyên, ĐBSCL,…xây dựng một số cầu đường bộ lớn ở cả 3 miền, nâng cấp xây dựng một số tuyến đường sắt cao tốc Hà Nội – Hồ Chí Minh, xây dựng mới một sân bay quốc tế hiện đại tại thủ đô Hà Nội (cảng hàng không quốc tế T2), sân bay Long Thành - Biên Hòa, Đà Nẵng, Cam Ranh - Khánh Hòa và Phú Quốc – Kiên giang cũng sẽ được ưu tiên sử dụng nguồn vốn này.
Tác động tiêu cực
Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như mở rộng thị trường, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu về an ninh - quốc phòng hay theo đuổi mục tiêu chính trị... Vì vậy, họ đều có chính sách riêng hướng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế (những mục tiêu ưu tiên này thay đổi cùng với tình hình phát triển kinh tế - chính trị - xã hội trong nước, khu vực và trên thế giới).
Ví dụ:
Về kinh tế, nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hoá của nước tài trợ. Nước tiếp nhận ODA cũng được yêu cầu từng bước mở cửa thị trường bảo hộ cho những danh mục hàng hoá mới của nước tài trợ; yêu cầu có những ưu đãi đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài như cho phép họ đầu tư vào những lĩnh vực hạn chế, có khả năng sinh lời cao
Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung cấp cho các nước cùng kiệt cũng thường gắn với việc mua các sản phẩm từ các nước này mà không hoàn toàn phù hợp, thậm chí là không cần thiết đối với các nước nghèo. Ví như các dự án ODA trong lĩnh vực đào tạo, lập dự án và tư vấn kỹ thuật, phần trả cho các chuyên gia nước ngoài thường chiếm đến hơn 90% (bên nước tài trợ ODA thường yêu cầu trả lương cho các chuyên gia, cố vấn dự án của họ quá cao so với chi phí thực tế cần thuê chuyên gia như vậy trên thị trường lao động thế giới).
Nguồn vốn viện trợ ODA còn được gắn với các điều khoản mậu dịch đặc biệt nhập khẩu tối đa các sản phẩm của họ. Cụ thể là nước cấp ODA buộc nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận một khoản ODA là hàng hoá, dịch vụ do họ sản xuất.
Nước tiếp nhận ODA tuy có toàn quyền quản lý sử dụng ODA nhưng thông thường, các danh mục dự án ODA cũng phải có sự thoả thuận, đồng ý của nước viện trợ, dù không trực tiếp điều hành dự án nhưng họ có thể tham gia gián tiếp dưới hình thức nhà thầu hay hỗ trợ chuyên gia.
Tác động của yếu tố tỷ giá hối đoái có thể làm cho giá trị vốn ODA phải hoàn lại tăng lên.
Ngoài ra, tình trạng thất thoát, lãng phí; xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút và sử dụng vốn ODA vào các lĩnh vực chưa hợp lý; trình độ quản lý thấp, thiếu kinh nghiệm trong quá trình tiếp nhận cũng như xử lý, điều hành dự án,… khiến cho hiệu quả và chất lượng các công trình đầu tư bằng nguồn vốn này còn thấp,... có thể đẩy nước tiếp nhận ODA vào tình trạng nợ nần
Những đóng góp của ODA cho phát triển kinh tế xã hội thời gian qua là rất đáng khích lệ, tuy nhiên việc thực hiện các chương trình dự án ODA còn chậm giải ngân vốn chưa đáp ứng yêu cầu đề ra đã làm lu mờ đi một phần những nỗ lực trên đây.
NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM TỪ NAY ĐẾN 2010
Nhu cầu vốn để tạo ra của cải cho xã hội
Vốn đầu tư là yếu tố vật chất trực tiếp quyết định tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội. Bên cạnh nguồn vốn đầu tư trong nước là đầu tư nước ngoài, trong đó có nguồn vốn đầu tư trực tiếp (FDI), chúng ta nhận thấy vai trò cơ bản của FDI
Tác động trực tiếp
Bæ sung vèn cho ®Çu t ph¸t triÓn Bổ sung vốn cho đầu tư phát triển
Thúc đẩy tang trưởng kinh tế
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu,…
Tác động gián tiếp
Tạo kênh cạnh tranh
Tạo kênh phổ biến và chuyển giao công nghệ
Kênh di chuyển lao động
Kênh liên kết sản xuất,…
Từ 2006 đến năm 2010, Việt Nam có những mục tiêu chiến lược:
Mục tiêu tăng trưởng kinh tế 2006-2010: GDP tăng gấp 2,1 lần so với năm 2000
GDP bình quân đầu người: 1050-1100 USD
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 7,5-8%
à FDI cần huy động là trên 30 tỷ USD chiếm 60% nguồn vốn huy động từ nước ngoài, trên 20% tổng số vốn huy động.
Như vậy vấn đề thu hút FDI là cần thiết đối với Việt Nam trong giai đoạn từ nay đến 2010. Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO, cho nên Việt Nam có nhiều thuận lợi. Điều dễ nhìn thấy nhất là lượng vốn đầu tư đăng ký và thực hiện đạt mức khá qua các thời kỳ và gần đây tăng nhanh. Tính đến nay đã có hơn 100 tỉ USD đăng ký và trên 45 tỉ USD  vốn thực hiện; nếu tính theo đầu người thì Việt Nam đứng hàng đầu trong các nước hiện nay. Năm 2006 có 12 tỉ USD đăng ký và gần 4 tỉ USD thực hiện; năm 2007 tương ứng đạt 21,3 tỉ USD đăng ký và khoảng 8 tỉ USD thực hiện.
Trong 83 nước và vùng lãnh thổ đầu tư, có 18 nước và vùng lãnh thổ đạt trên 1 tỉ USD. Tất cả 64 tỉnh, thành phố có vốn ĐTNN, trong đó có 15 địa bàn đạt trên 1 tỉ USD. Cơ cấu vốn đã chuyển dịch theo hướng tích cực cả theo nhóm ngành kinh tế, theo địa bàn, theo nhóm nước và vùng lãnh thổ có vốn đầu tư. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế Việt Nam, từ việc bổ sung vốn đầu tư, cải thiện cán cân thanh toán, tăng cường năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ, gia tăng kim ngạch xuất khẩu, đóng góp ngân sách, đến việc tạo việc làm cho người lao động,...
Nhu cầu vốn để phát triển cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng ở Việt Nam hiện nay rất yếu và thiếu, trong khi nhu cầu về cơ sở hạ tầng cho phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam là rất lớn. Lĩnh vực về cơ sở hạ tầng ở Việt nam hiện nay là lĩnh vực tư nhân không muốn đầu tư và cũng chẳng đủ năng lực đầu tư. Chính vì thế cần đến vai trò của nhà nước. Ngân sách nhà nước Việt Nam hiện nay không đủ đáp ứng nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng và các lĩnh vực mà lợi ích mang tính xã hội. chính vì thế Việt Nam cần tranh thủ nguồn viện trợ, nguồn vốn vay lãi suất thấp ODA để phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế. Vai trò của ODA trong giai đoạn 2006-2010
Bổ sung vốn cho phát triển kinh tế xã hội
Tiếp thu những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, tăng cường năng lực R&D và phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng chiến lược, hoàn thiện hệ thống pháp lí theo tiêu chuẩn quốc tế, cải cách hành chính và tăng cường năng lực thể chế.
Tăng khả năng thu hút vốn FDI vào Việt Nam và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển
Cơ sở hạ tầng ở Việt Nam đang ở trong tình trạng quá tải, chưa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội trong giai đoạn hiện nay và trong thời gian tới, vì thế Chính phủ Việt Nam đã có chủ tr
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status