Khóa Luận tốt nghiệp
Khoa kế toán - Kiểm toán
LỜI MỞ ĐẦU
Đề tài “Kế toán bán nhóm hàng máy công nghiệp tại công ty cổ phần xuất
nhập khẩu Hoa Nam” được nghiên cứu nhằm mục đích góp phần hoàn thiện kế toán
bán hàng tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam. Trước khi đưa ra các giải
pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty, đề tài đã
đưa ra cơ sở lý luận liên quan đến kế toán bán hàng trong DNTM từ đó lấy làm nền
tảng cho việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp. Bài khóa luận là kết quả của quá
trình nghiên cứu thực trạng tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam và nghiên
cứu cơ sở lý luận liên quan.
Từ các thông tin, số liệu thu thập được về kế toán bán nhóm hàng máy công
nghiệp tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam, qua nghiên cứu, phân tích kết
hợp các lý luận về kế toán bán hàng, bài khóa luận đã đưa ra các phát hiện về các
thành tựu cũng như những mặt hạn chế còn tồn tại trong khoản mục kế toán bán
hàng tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam, đưa ra các đề xuất, kiến nghị
nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán nhóm hàng máy công nghiệp tại Công ty cổ
phần xuất nhập khẩu Hoa Nam.
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Nguyễn Trung
Kiên
i
Khóa Luận tốt nghiệp
Khoa kế toán - Kiểm toán
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt qúa trình thực tập tổng hợp và hoàn thành bài khóa luận của mình
em đã nhận được sự giúp đỡ, sự hướng dẫn rất tận tình của các thầy cô giáo Trường
đại học Thương Mại, các cô chú, anh chị là cán bộ nhân viên Công ty cổ phần xuất
nhập khẩu Hoa Nam.
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS. Nguyễn Tuấn
Duy – giảng viên Bộ môn Kế Toán Tài Chính khoa Kế toán – Kiểm toán Trường
đại học Thương Mại, anh Nguyễn Hoài Nam giám đốc, chị Nguyễn Thị Cẩm
Ngành nghề kinh doanh: 19
Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam là Công ty chuyên cung cấp các lĩnh vực: 19
- Nhập khẩu và mua bán nội địa các thiết bị và máy móc phục vụ ngành ăn uống, chế biến thực phẩm
19
- Một số sản phẩm kinh doanh chính của công ty: 19
Quá trình hình thành và phát triển 20
Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 21
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp (phụ lục 07) 22
2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần XNK Hoa Nam 22
2.1.2.1. Môi trường bên ngoài 23
2.2.1.4. Các phương thức thanh toán 26
3.3. Điều kiện thực hiện 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Nguyễn Trung
Kiên
iii
Khóa Luận tốt nghiệp
Khoa kế toán - Kiểm toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ số 1.1. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
Sơ đồ số 1.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký-sổ cái
Sơ đồ số 1.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Sơ đồ số 1.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ số 1.5. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Hoa Nam
Sơ đồ số 1.6. Tổ chức bộ máy kế toán
Bảng số 2.1. Sổ chi tiết hàng hóa: “máy xay thịt TJ-M22E”
Bảng số 2.2. Sổ chi tiết hàng hóa: “Chậu rửa bát”
Bảng số 2.3. Sổ chi tiết hàng hóa: “Bàn sơ chế”
Bảng số 2.4. Sổ chi tiết hàng hóa: “Máy rửa rau củ”
Bảng số 2.5. Sổ chi tiết hàng hóa: “Máy trộn bột B20G”
Khóa Luận tốt nghiệp
Khoa kế toán - Kiểm toán
DANH MỤC VIẾT TẮT
Tiếng Việt
STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
1 TNHH :Trách nhiệm hữu hạn
2 DNTM :Doanh nghiệp thương mại
3 DN :Doanh nghiệp
4 GTGT :Giá trị gia tăng
5 DTBH & CCDV :Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
6 CKTM :Chiết khấu thương mại
7 CKTT :Chiết khấu thanh toán
8 XNK :Xuất nhập khẩu
9 TM : Thương mại
10 TK :Tài khoản
11 TNHH :Trách nhiệm hữu hạn
12 DNTM :Doanh nghiệp thương mại
13 TGNH :Tiền gửi ngân hàng
14 GBC : Giấy báo có
15 PNK : Phiếu nhập kho
16 PXK : Phiếu xuất kho
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Nguyễn Trung
Kiên
vi
Khóa Luận tốt nghiệp
Khoa kế toán - Kiểm toán
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của kế toán bán hàng
Đối với doanh nghiệp thương mại hoạt động bán hàng là điều kiện để doanh
nghiệp tồn tại và phát triển, là khâu quan trọng để doanh nghiệp thu hồi vốn. Trong
1
Khóa Luận tốt nghiệp
Khoa kế toán - Kiểm toán
2.Mục tiêu nghiên cứu đề tài;
Em nghiên cứu đề tài này với mục đích tìm hiểu kỹ hơn lý luận về kế toán
bán hàng. Đồng thời là cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng kế toán bán nhóm hàng
máy công nghiệp tại công ty cổ phần XNK Hoa Nam. Trên cở sở đó phát hiện
những ưu, nhược điểm trong công tác kế toán bán hàng tại công ty, từ đó đề xuất
một số giải pháp khắc phục các hạn chế nhằm góp phần hoàn thiện kế toán bán
hàng tại Công ty cổ phần XNK Hoa Nam.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài bán hàng trong doanh nghiệp
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán bán hàng
trong doanh nghiệp thương mại.
Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Em thực hiện khảo sát và nghiên cứu tại phòng kế toán của
Công ty Công ty cổ phần XNK Hoa Nam.
- Về thời gian nghiên cứu: Em khảo sát và nghiên cứu tại Công ty cổ phần
XNK Hoa Nam gồm hai đợt: đợt 1 từ ngày 05/01/2015 đến ngày 30/01/2015, đợt 2 từ
ngày 26/02/2015 đến 29/04/2015 , số liệu kế toán bán nhóm hàng máy công nghiệp
gồm các mặt hàng:
+ Bếp công nghiệp nhập khẩu
+ Thiết bị nhà hàng, Khách sạn
+ Nội thất xây dựng,đồ dùng
+ Thiết bị lạnh nhập khẩu, kho đông kho lạnh.
+ Dây chuyền nhập khẩu
+ …
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.1 Phỏng vấn trực tiếp
- Mục đích: Có cái nhìn tổng quan về cách tổ chức bộ máy kế toán, chính
- Đối tượng: Các thành viên của phòng kế toán và hệ thống kế toán máy.
- Nội dung: Luân chuyển chứng từ phiếu xuất kho, nhập kho, hóa đơn giá trị
gia tăng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng….
- Các bước thực hiện:
Bước 1: Xác định những vấn đề cần tập trung đến kế toán bán hàng.
Bước 2: Từ cơ cấu tổ chức phòng kế toán tập quan sát các vị trí có liên quan.
4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
4.2.1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp phân tích được thực hiện thông qua việc đối chiếu giữa các
sự vật, hiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống nhau và khác nhau giữa
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Nguyễn Trung
Kiên
3
Khóa Luận tốt nghiệp
Khoa kế toán - Kiểm toán
chúng. Phương pháp này được thực hiện trong việc nghiên cứu kế toán bán hàng là
việc so sánh, đối chiếu giữa lý luận với thực tế công tác bán hàng trong công ty, đối
chiếu số liệu trên các chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan, đối chiếu số liệu ở
sổ cái, sổ tổng hợp với các sổ kế toán chi tiết liên quan.
4.2.2 Phương pháp tổng hợp dữ liệu
Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp các kết quả nghiên cứu, tìm hiểu
được tại doanh nghiệp, tổng hợp các kết quả điều tra phỏng vấn, các phiếu điều
tra… Từ đó đưa ra các kết luận, đánh giá phục vụ cho mục đích nghiên cứu đề tài.
4.2.3 Phương pháp toán học.
Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích tính toán, phân tích các số
liệu thu thập được. Sử dụng các công cụ toán học để tính toán các chỉ tiêu như
doanh thu, giá vốn, giá trị hàng tồn kho
5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từ
viết tắt lời mở đầu và kết luận thì khóa luận được chia thành 3 chương:
ký gửi đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng
đại lý, số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý sẽ thuộc về doanh nghiệp thương
mại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý thanh toán tiền hay
chấp nhận thanh toán hay thông báo về số hàng đã được bán, doanh nghiệp mới mất
quyền sử hữu số hàng này.
1.1.1.2. Khái niệm về doanh thu
+ Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa,
sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng. Tổng số doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên
hóa đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ.
+ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là số chênh lệch giữa
tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu như
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Nguyễn Trung
Kiên
5
Khóa Luận tốt nghiệp
Khoa kế toán - Kiểm toán
giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại, chiết khấu thanh toán và giá vốn hàng bán.
Trong đó:
+ Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay
hợp đồng do các nguyên nhân đặc biệt như: hàng kém phẩm chất, hàng sai quy
cách, giao hàng không đúng thời điểm Ngoài ra còn tính thêm khoản thưởng khách
hàng mua với số lượng lớn trong một khoảng thời gian nhất định.
+ Hàng bán trả lại: Là số hàng được coi là tiêu thụ, đã chuyển quyền sở hữu,
đã thu tiền hay được người mua chấp nhận nợ, nhưng bị người mua trả lại do người
bán không tôn trọng hợp đồng đã ký kết: hàng không đúng phẩm chất, yêu cầu kĩ
thuật, chủng loại.
+ Chiết khấu thanh toán: Là số tiền người bán giảm trừ cho người mua tính
trên tổng số tiền phải trả do người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn thanh
toán đã thỏa thuận trên hợp đồng. Khoản tiền này được hạch toán vào chi phí hoạt
động tài chính của doanh nghiệp.
đó hiệu quả kinh doanh của từng phương thức cũng khác nhau do số lượng, giá cả
hàng hoá và phương thức thanh toán… của từng phương thức bán hàng.
Vấn đề đặt ra đối với nhà quản lý là phải ghi chép, đối chiếu , so sánh chính
xác để xác định được phương thức bán hàng hiệu quả nhất cho doanh nghiệp mình.
Do bán hàng là quá trình chuyển hoá tài sản của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật
sang hình thái tiền tệ, cho nên quản lý nghiệp vụ bán hàng phải quản lý cả hai mặt
tiền và hàng. Tiền liên quan đến tình hình thu hồi tiền bán hàng, tình hình công nợ
và thu hồi công nợ của khách hàng điều này yêu cầu kế toán cũng như thủ quỹ
phải quản lý theo từng khách hàng, từng khoản nợ tiếp theo từng nghiệp vụ kinh tế
phát sinh. Hàng liên quan đến quá trình bán ra, dự trữ hàng hoá , các khoản giảm
trừ, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán Để đảm bảo tính liên tục trong kinh
doanh phải có thông tin về tình hình hàng hoá bán ra, trả lại để có kế hoạch kinh
doanh ở kỳ tiếp theo một cách kịp thời. Thêm vào đó kế toán phải thường xuyên
kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng và thực hiện các chính sách có liên
quan đến hoạt động đó: giá cả, chi phí bán hàng, quảng cáo tiếp thị… đồng thời
phải tính toán và đưa ra kế hoạch về hoạt động đó một cách hợp lý.
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ bán hàng
Thông tin về kế toán bán hàng hết sức quan trọng đối với việc ra quyết định
quản lý của các nhà quản trị DN. Các nhà quản trị DN luôn luôn cần các thông tin,
số liệu chi tiết, cụ thể về hoạt động của DN, nhất là đối với DNTM thì cần phải có
số liệu thống kê về hoạt động bán hàng là đầu ra của mình. Từ những thông tin này
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Nguyễn Trung
Kiên
7
Khóa Luận tốt nghiệp
Khoa kế toán - Kiểm toán
có thể biết mức độ tiêu thụ, phát hiện kịp thời những sai sót trong quá trình quản lý,
luân chuyển hàng hoá để từ đó có những biện pháp cụ thể thúc đẩy hoạt động kinh
doanh ngày càng phát triển. Do đó, kế toán nghiệp vụ bán hàng cung cấp các số liệu
liên quan đến tình hình tiêu thụ hàng hoá có những đặc điểm cơ bản sau:
Khoa kế toán - Kiểm toán
+ Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN liên quan đến tài
sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán
vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi
tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình
hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Nguyên tắc cơ
sở dồn tích là nguyên tắc xuyên suốt trong quá trình kế toán của doanh nghiệp.
Nguyên tắc này được lập với nguyên tắc cơ sở tiền mặt. Theo cơ sở tiền mặt thì mọi
nghiệp vụ kinh tế tài chính của DN chỉ được ghi nhận khi thực tế thu, chi tiền. Báo
cáo tài chính lập theo nguyên tắc cơ sở tiền mặt sẽ không phản ánh đúng thực tế kết
quả hoạt động kinh doanh của DN.
+ Nguyên tắc giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của
tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính
theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài
sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể. Như
vậy khi vận dụng nguyên tắc giá gốc, chỉ được đánh giá giá trị tài sản dựa trên căn
cứ tiền mặt hoặc tương đương tiền mặt. Việc ghi nhận đúng theo nguyên tắc giá
gốc giúp DN đánh giá đúng chỉ tiêu về tài sản, công nợ, chi phí… theo đúng giá ở
thời điểm mua tài sản đó, không phải giá trị tại thời điểm xác định giá tài sản theo
giá thị trường.
+ Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với
nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương
ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu
gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải
trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. Việc hạch toán đúng theo nguyên tắc
phù hợp giúp DN xác định và đánh giá đúng kết quả hoạt động kinh doanh của từng
kỳ kế toán, giúp cho các nhà quản trị có những quyết định kinh doanh đúng đắn và
hiệu quả.
+ Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán
cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên
lại cuối kỳ là HTK được mua hoặc sản xuất vào gần thời điểm cuối kỳ. Theo
phương pháp này giá trị của hàng hóa xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập
kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị HTK được tính theo giá của hàng
nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
+ Phương pháp nhập sau xuất trước: Phương pháp này áp dụng trên giả định
HTK được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, tồn kho còn lại cuối kỳ là
tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng
xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của
HTK được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định của chuẩn mực kế toán số 02
Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK nhỏ
hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá HTK. Số dự phòng giảm giá HTK phải
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Nguyễn Trung
Kiên
10
Khóa Luận tốt nghiệp
Khoa kế toán - Kiểm toán
lập là số chênh lệch giữa giá gốc của HTK lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện
được của chúng. Việc lập dự phòng giảm giá HTK được thực hiện trên cơ sở từng
mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá
HTK được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
1.2.1.3 Nội dung chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”
Trong quá trình kế toán bán hàng tại công ty, ngoài việc xác định trị giá hàng
tồn kho chính xác thì chỉ tiêu doanh thu cũng đóng vai trò quan trọng.
+ Thời điểm ghi nhận doanh thu
Theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu
nhập khác” doanh thu bán hàng được ghi nhận nếu giao dịch bán hàng thỏa mãn
đồng thời 5 điều kiện:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
được khoản lợi nhuận định mức. Trên nguyên tắc đó, giá bán được xác định như sau:
Giá bán hàng hóa = giá mua thực tế + thặng số thương mại
Hoặc: Giá bán hàng hóa = giá mua thực tế x (1 + % thặng số thương mại)
1.2.2. Nội dung kế toán bán hàng
1.2.2.1. Thông tin mà kế toán bán hàng cung cấp
Kế toán bán hàng cung cấp chính xác tổng giá trị hàng hóa bán ra gồm có
doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng của từng nhóm hàng, từng hóa đơn khách
hàng, từng đơn vị trực thuộc
Cung cấp các thông tin về giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, các
thông tin về chi phí mua của hàng tiêu thụ, các thông tin về chi phí bán hàng
Cung cấp các thông tin về tình hình công nợ của doanh nghiệp: Lô hàng và
số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ của khách hàng
1.2.2.2. Tổ chức thực hiện công tác kế toán bán hàng
1.2.2.2.1. Chứng từ sử dụng
+ Hóa đơn giá trị gia tăng: Là hóa đơn dùng cho các đơn vị tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ thuế. Hóa đơn do người bán lập khi bán hàng hóa hoặc
cung cấp dịch vụ.
+ Hóa đơn bán hàng thông thường: Là hóa đơn dùng cho các doanh nghiệp
nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp kinh doanh những
mặt hàng thuộc diện không chịu thuế GTGT.
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Là loại chứng từ dùng để theo dõi
số lượng hàng hóa di chuyển từ kho này sang kho khác trong nội bộ doanh nghiệp.
+ Các loại hóa đơn, chứng từ khác
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Bảng kê hàng hóa bán lẻ
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Nguyễn Trung
Kiên
12
Khóa Luận tốt nghiệp
trong kỳ.
Kết cấu tài khoản 632
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Nguyễn Trung
Kiên
13
Khóa Luận tốt nghiệp
Khoa kế toán - Kiểm toán
Bên nợ
- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng hóa tính vào giá vốn
- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên có
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả
kinh doanh
- Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lại
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Ngoài ra kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng một số tài khoản sau:
• TK111 "Tiền mặt"
• TK 112 "Tiền gửi ngân hàng"
• TK 131 "Phải thu của khách hàng"
• TK 138 "Phải thu khác"
• TK 156 "hàng hóa"
• TK 338 "Phải trả, phải nộp khác"
• TK 6421"Chi phí bán hàng"
• TK 3331 "Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước"
1.2.2.2.3. Sổ kế toán
1.2.2.2.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ
Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo
(a) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước
hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái. Số
liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi
trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán
được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu
nhập…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã
ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(b) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong
tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng
số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản
ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh
các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến
cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng
(trong quý) kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Nguyễn Trung
Kiên
15
Khóa Luận tốt nghiệp
Khoa kế toán - Kiểm toán
ký - Sổ Cái.
(c) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký -
Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của Tổng số phát sinh Tổng số phát sinh
cột “Phát sinh” ở = Nợ của tất cả các = Có của tất cả các
phần Nhật ký Tài khoản Tài khoản
Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các Tài khoản.
(d) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh
Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số
bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định.
Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính (Phụ lục số 06)
(a) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định
tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng,
biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết
liên quan.
(b) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện
các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu
tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác,
trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra,
đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra
giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán
ghi bằng tay.
Hiện nay, công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam đang áp dụng hình
thức sổ Nhật ký chung kết hợp với phần mềm kế toán Misa.
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Nguyễn Trung
Kiên
17
Khóa Luận tốt nghiệp
Khoa kế toán - Kiểm toán
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KÉ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG MÁY CÔNG
NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK HOA NAM
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế
toán bán nhóm hàng máy công nghiệp tại công ty cổ phần XNK Hoa Nam
2.1.1. Tổng quan về công ty cổ phần XNK Hoa Nam
Kiên
18
Khóa Luận tốt nghiệp
Khoa kế toán - Kiểm toán
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao
động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển
bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như
những quy định có liên quan tới hoạt động của công ty.
Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, công ty có quyền hạn sau:
- Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện những hợp đồng sản xuất
kinh doanh. Giám đốc công ty là người đại diện cho công ty về quyền lợi, nghĩa vụ
sản xuất kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật hiện hành
- Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh như quảng
cáo, triển lãm sản phẩm, mở các đại lý bán hàng
- Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư
cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng
Ngành nghề kinh doanh:
Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam là Công ty chuyên cung cấp các lĩnh vực:
- Nhập khẩu và mua bán nội địa các thiết bị và máy móc phục vụ ngành ăn
uống, chế biến thực phẩm
- Một số sản phẩm kinh doanh chính của công ty:
+ Bếp công nghiệp nhập khẩu Trung quốc
+ Bếp công nghiệp nhâp khẩu Malaysia
+ Thiết bị nhà hàng, Khách sạn
+ Inox công nghiệp
+ Bếp ăn công nhân.
+ Bếp ăn trường học bệnh viện ,căng tin
+ Thiết bị giặt là công nghiệp.
+ Máy chế biến thực phẩm
+ Máy đóng gói