Báo cáo Thực tập
Lời mở đầu
Nền kinh tế của việt nam từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng đến nay đã
phát triễn ở tốc độ cao, lu thông hàng hóa không chỉ diển ra ở phạm vi trong nớc
mà còn diễn ra ở phạm vi khu vực và quốc tế.
Nớc ta hiện nay đã xó quan hệ ngoại giao với hơn 160 nớc trên thế giới, đặc
biệt là quan hệ thơng mại với một số nớc có nền kinh tế phát triển nh: mĩ, nhật
bản, tây âu và các nớc công nghiệp mới và Việt Nam đã là thành viên chính thức
của khối mậu dịch tự do AFTA của hiệp hội các nớc đông nam á ASEAN. Mặt
khác cùng với xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới , Việt Nam đã ra nhập tổ
ch ức thơng mại thế giới ( UTO). Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp ngày càng đợc mở rộng, đa dạng về loại hình và đa dạng về phơng thức
huy động vốn.
Chính vì vậy mà không những tạo nên những cơ hội lớn cho việc phát huy lợi
thế so sánh của đất nớc mà còn tận dụng tiềm năng về vốn, công nghệ, khoa học
kỹ thuật, kỹ năng quản lý tiên tiến từ bên ngoài, tiếp thu những tinh hoa văn hóa
của nhân loại đồng thời tạo nên những thử thách to lớn cho nền kinh tế còn non
yếu của đất nớc.
Việc mở rộng quan hệ với các nớc trên thế giới trên tất cả các lĩnh vực nhất là
lĩnh vực thơng mại đã làm cho hàng hóa trên thị trờng ngày càng phong phú và đa
dạng thỏa mãn nhu cầu có khả năng thanh toán của ngời dân tăng lên. Thị trờng
nhiều thành phần kinh tế tham gia đặc biệt là thơng nghiệp mua bán hàng hóa
phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng.
Để quản lý tốt nghiệp vụ mua - bán hàng thì với t cách là một công cụ quản
lý kinh tế cũng phải thay đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới. Trong
thời gian học tập tại trờng và thực tập tại CôngTy cổ phần xuất nhập khẩu công
nghệ và đầu t xây dựng qua tìm hiểu thực tế em nhận thấy rõ tầm quan trọng của
kế toán muc bán hàng, em đã mạnh dạn lựa chọn chuyên đề: kế toán mua - bán
hàng ở công ty cổ phần xuất nhập khẩu công nghệ và đầu t xây dựng. Đóng góp
một phàn nhỏ hiểu biết của mình.
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
Mặt khác, công tác xuất nhập khẩu của công ty còn gặp rất nhiều khó khăn đặc
biệt là bạn hàng và bất ổn về giá cả trong nớc với một công ty còn non trẻ trong
việc tham gia vào xuất khẩu trực tiếp. Dù còn nhiều khó khăn nhng công ty cũng
đã khắc phục và dần hoàn thiện mình
II. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần xuất
nhập khẩu công nghệ và đầu t xây dựng.
1. Hội đồng cổ đông gồm 3 ông:
a) Ông: Lê Minh Thuận.
- Với số vốn điều lệ là 1.000.000.000đ trong đó Ông Lê Minh Thuận góp
960.000.000đ. Điều lệ là 1.000.000.000đ. chiếm 9600 cổ phần tơng ứng với 96%
tổng số vốn điều lệ nên Ông Lê Minh Thuận là chủ tịch hội đồng quản trị kim
giám đốc công ty. Ông là ngời trực tiếp lãnh đạp công ty và chịu trách nhiệm trớc
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
3
Báo cáo Thực tập
pháp luật, trớc công ty trong quan hệ đối nội đối ngoại và kết quả hoạt động kinh
doanh.
b) Ông: Bùi Văn Hiếu : góp 200.000.000đ. chiếm 200 cổ phần tơng ứng với
2% tổng vốn điều lệ.
c) Ông: Lê Văn Hải : góp 200.000.000đ chiếm 200 cổ phần tơng ứng với 2%
tổng vốn điều lê.
2. Công ty gồm 3 phòng ban có chức năng sau:
- Phòng kế toán: chịu trách nhiệm quản lý tài sản, vật chất hạch toán kinh tế
theo chế độ kế toán nhà nớc, quy chế công ty, chịu trách nhiệm trớc pháp luật nhà
nớc , trớc giám đốc công ty về mọi diễn biến trong công tác quản lý tài chính, vật
chất trong công ty.
- Phòng xuất nhập khẩu: tìm nguồn hàng, giao dịch hợp đồng với bên bán,
tham mu cùng giám đốc để việc xuất nhập khẩu đợc tốt.
- Phòng kinh doanh: phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh, tìm
hiểu thị trờng, cung cấp hàng hóa cho ngời mua. Tham mu cùng giám đốc để việc
và nhập khẩu trực tiếp từ nớc ngoài cụ thể nh: Hồng Kông, Trung Quốc, Hàn
Quốc.
V. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh
trong 2 năm vừa qua
Từ năm 2005 - 2006 tình hình hoạt động kinh doanh của công ty tăng lên rõ
rệt:
Nh vậy, nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005 so với năm 2006 ta
thấy năm 2006 doanh thu tăng thêm là 1.709.620.000đ vì vậy lợi gộp chỉ tăng
387.160.000đ hay tăng 48%. Nhìn vào kết quả trên ta thấy mặc dù giá vốn hàng
hoá tăng lên nhng vẫn không có ảnh hởng gì lớn và doanh nghiệp vẫn thu đợc lợi
nhuận. Đi sâu vào phân tích ta thấy:
Năm 2005 trong 100đ doanh thu thuần thì giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ
94,1%; lợi nhuận gộp chỉ còn 59% trong đó chi phí bán hàng chiếm 1,5% chi phí
quản lý chiếm 1,6% và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chỉ còn 2,8%.
Năm 2006 trong 100đ doanh thu thuần thì giá vốn hàng hoá chiếm tỷ lệ
92,6% và lợi nhuận gộp chỉ còn 7,4% trong đó chi phí bán hàng chiếm 1,25%, chi
phí quản lý chiếm 1,6% và lợi nhuận gộp còn lại là 4,89%.
Tóm lại, năm 2006 so với năm 2005lợi nhuận thuần tăng 100,6% kết quả này là
do giá gốc vốn hàng bán tăng lên đáng kể.Năm 2006 so với năm 2005 giá vốn
hàng bán tăng 9% làm cho lợi nhuận thuần tăng 411.181.000đ tuy nhiên do
công tác quản lý của doanh nghiệp tốt đã làm cho chi phí quản lý và chi phí
bán hàng giảm đi đáng kể. Chi phí bán hàng giảm 3% làm cho lợi nhuận thuần
tăng lên 1 lợng tơng ứng là 411.181.000đ và chi phí quản lý giảm 86% làm
cho lợi nhuận thuần tăng lên 1 lợng tơng ứng là 411.181đ.
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
6
Báo cáo Thực tập
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu công
nghệ và đầu t xây dựng:
Bảng thống kê kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm
- Đợc nằm ở thủ đô Hà Nội là nơi hội tụ các tinh hoa văn hóa, nhân tài, công
nghệ thông tin. ví dụ: việc chọn nhân viên cho công ty là rất thuận lợi, máy móc
thiết bị, thị trờng
- Sự huy động vốn dễ dàng: nh thị trờng tài chính, thị trờng tiền tệ, thị trờng
chứng khoán. ví dụ: với lãi xuất ngân hàng là 1,1%.
2.2 Những khó khăn của công ty
- Do phải nhập hàng trực tiếp từ nớc ngoài về nên cũng gặp rất nhiều khó
khăn. nh thủ tục rờn rà, phức tạp
- Xuất hàng có khi hàng tháng cha thu đợc tiền, trong khi đó thì nợ ngân
hàng cha trả đợc lãi mẹ đẻ lải con.
- Do các mặt hàng đều nhập từ nớc ngoài nên rất cần nhiều vốn mà nguồn
vốn công ty lại khiêm,
- Sự cạch tranh khốc liệt của các công ty nh: Công ty TNHH TM và dịch vụ
xây dựng Thanh Tùng, Công ty TNHH Hà Anh Đức.
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
8
Báo cáo Thực tập
Phần II
Thực trạng công tác kế toán mua bán hàng tại công ty
cổ phần xuất nhập khẩu công nghệ và đầu t xây dựng
I. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
- Hình thức tổ chức: do là một đơn vị hạch toán độc lập nên Công Ty đã áp
dụng bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Theo mô hình này đơn vị kế toán
độc lập chỉ mở một bộ sổ kế toán ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trởng BTC.
- Kế toán trởng: chịu trách nhiệm tổ chức toàn bộ công việc bao gồm phân
công nữa việc cho kế toán viên, tổ chức hoàn chuyển chứng từ, chọn hệ thống cần
mở và sổ kế toán cần mở. Kế toán trởng là ngời cung cấp thông tin về tình hình
hoạch toán tài chính của công ty cho giám đốc. Và là ngời tham mu cùng giám
đốc trong việc ký kết hợp đồng kết hợp với sử dụng vốn kinh doanh sao cho hiệu
Chứng từ gốc
sổ tiề mặt Sổ thẻ chi tiết Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối TK
Báo cáo kế toán
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ
Bảng tổng
hợp sổ
chi tiết
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
Báo cáo Thực tập
(c) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi
tiết (đợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số
phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau
và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số d nợ và
tổng ố d có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh bằng nhau, và số d
của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số d của từng tài
khoản tơng ứng trên bảng tổng hợp chi tiết.
III. Các phơng pháp kế toán áp dụng khi mua bán
hàng tại công ty
1. Phơng pháp kế toán hàng tồn kho
- Công ty cổ phần xuất nhập khẩu công nghệ và đầu t xây dựng, để phù hợp
với mô hình kế toán của công ty, nên công ty đã chọn phơng pháp kê khai thờng
hợp với từng doanh nghiệp.
2. Phơng thức bán hàng
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu công nghệ và đầu t xây dựng đã dùng phơng
thức bán hàng qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: theo hình thức này bên
mua cử đại diện đến kho doanh nghiệp thơng mại để mua hàng. Doanh nghiệp th-
ơng mại xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua, sau khi đại diện
bên mua nhận đủ hàng thanh toán bằng tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa đợc xác
định là tiêu thụ.
V. Thực trạng về công tác hạch toán kế toán mua
bán hàng tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu công
nghệ và đầu t xây dựng
1. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 4:
1.1. Các nghiệp vụ phát sinh khi mua hàng
NV1: (Theo PN03/04/07). Ngày 1 tháng 4 năm 2007, công ty mua một lô
hàng là thép tấm, số lợng 2000 tấn, giá mua (cha thuế) là 265USD/Tấn. Với tỷ giá
hạch toán là 14.390đ/USD. Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng thép tấm là 4%. Chi
phí vận chuyển là 3 USD/T. đã chi bằng tiền mặt.
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
12
Báo cáo Thực tập
1.2. Các nghiệp vụ liên quan đến bán hàng
NV2: ( Theo PX05/04/07).Ngày 7 tháng 4 năm 2007, công ty bán lẻ 300 tấn
thép cho công ty TNHH Phú Hng. Cha thu tiền về, khi xuất kho hàng hóa đi.
NV3: (Theo PX10/04/07 ). Ngày 8/4/2007, công ty bán cho đại lý Hùng Phát
700 tấn thép, cha thanh toán, sẽ thanh toán hết tiền hàng vào cuối tháng.
NV4: (Theo PX12/04/07) . Ngày 10/4/2007, Công ty bán cho đại lý Tiến
Thành 1000 tấn thép, cha thanh toán, sẽ thanh toán vào cuối tháng.
NV5: (Theo PT01/04/2007) . Ngày 25/4/2007, Công ty thu tiền bán lẻ thép
tấm ơ công ty TNHH Phú Hng.
NV6: (Theo BC01/04/07) . Ngày 27/4/2007, đại lý Hùng Phát trả tiền hàng
Cã TK 111: 86.340.000
Bót to¸n 2: Nî TK 1331: 801.810.000
Cã TK 3331.2: 801.810.000
Bót to¸n 3: Nî TK 331: 7.626.700.000
Cã TK 111: 7.626.700.000
NV2:
- 300T * 265USD/T * 14.390®/USD = 1.144.005.000®
- 300T * 310USD/T * 14.390®/USD = 1.338.270.000®
- ThuÕ GTGT 10%: = 133.827.000®
- Tæng thanh to¸n: = 1.472.097.000®
Bót to¸n 1: Nî TK 632:1.144.005.000
Cã TK 156: 1.144.005.000
Bót to¸n 2: Nî TK 131: 1.472.097.000
Cã TK 511: 1.338.270.000
Cã Tk 3331: 133.827.000
NV3:
700T * 265USD/T * 14.390®/USD = 2.669.345.000
700T * 310USD/T * 14.390®/USD = 3.122.630.000®
- ThuÕ GTGT 10% : = 312.263.000®
Chuyªn ®Ò: KÕ to¸n mua - b¸n hµng
14
B¸o c¸o Thùc tËp
- Tæng thanh to¸n: = 3.434.893.000®
Bót to¸n1: Nî TK 632: 2.669.345.000
Cã TK 156: 2.669.345.000
Bót to¸n 2: Nî TK 131: 3.434.893.000
Cã TK 511: 3.122.630.000
Cã TK 3331: 312.263.000
NV4:
1000T * 265 USD/T * 14.390®/USD = 3.813.350.000®
7.626.700.000
7.626.700.000
1.472.097.000
3.000.000.000
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
16
Nợ TK156 Có
Nợ TK 333.3 Có
Nợ TK 331 Có
Nợ TK 111 Có
Báo cáo Thực tập
8.018.108.000
8.018.108.000
1.144.005.000 1.338.270.000
2.669.345.000
3.122.630.000
3.813.380.000
4.460.900.000
133.827.000 1.472.097.000
312.263.000 3.434.893.000
446.090.000 4.906.990.000
1.472.097.000
3.434.893.000
4.906.990.000
3.434.893.000
1.906.990.000
3. Phản ánh trên chứng từ kế toán và sổ kế toán
tám nghìn, tám trăm đồng chăn!
Ngày 01 tháng 4 Năm 2007
Ngời lập phiếu Ngời giao hàng Thủ kho kế toán trởng
( Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký)
Đơn vị: Công ty CP xuất nhập khẩu
Công nghệ & đầu t xây dựng
130B/128 Hoàng Văn Thái-Thanh Xuân-HN
Mẫu số 02 - TT
QĐ số: 15/2006/QĐ - BTC
Ngày 20 tháng 3 năm 2006
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
18
Báo cáo Thực tập
Của bộ trởng bộ tài chính
Phiếu chi
Ngày 01 tháng 04 năm 2007
Số: PC/01/04/2007
Họ tên ngời nhận tiền: Hoàng Minh Mạnh
Địa chỉ: Phòng kinh doanh
Lý do chi: trả tiền hàng mua thép tấm.
Số tiền: 7.626.700.000 (Viết bằng chữ): bảy tỷ, sáu trăm hai sáu triệu, bảy
trăm nghìn đồng chẵn!
kèm theo.. chứng từ gốc.
Ngày 01 tháng 04 năm 2007
Giám đốc kế toán trởng Thủ quỹ Ngời nhận tiền
( Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký)
Đơn vị: Công ty CP xuất nhập khẩu
Công nghệ & đầu t xây dựng
130B/128 Hoàng Văn Thái-Thanh Xuân-HN
Mẫu số 02 - TT
Số: PC03/04/2007
Họ tên ngời nhận tiền: Hoàng Minh Mạnh
Địa chỉ: Phòng kinh doanh
Lý do chi: chi tiền nhập khẩu hàng hóa (thép tấm)
Số tiền: 305.068.000 (Viết bằng chữ): Ba trăm linh năm triệu, không trăm sáu
tám nghìn đồng chẵn!
kèm theo.. chứng từ gốc.
Ngày 01 tháng 04 năm 2007
Giám đốc kế toán trởng Thủ quỹ Ngời nhận tiền
( Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký)Đơn vị: Công ty CP xuất nhập khẩu
Công nghệ & đầu t xây dựng
130B/128 Hoàng Văn Thái-Thanh Xuân-HN
Mẫu số: 01 GTKT - 3 LL
QĐ số: 15/2006/QĐ - BTC Ngày
20/ tháng 3 năm 2006 của bộ tr-
ởng bộ tài chính
Hóa đơn ( GTGT)
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
21
Báo cáo Thực tập
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 01 tháng 04 năm 2007
Số: HĐ01/04/2007
Đơn vị bán hàng: Cty Minh Trang
Địa chỉ: 126 - Đờng giải phóng. Số tài khoản: 98761236901
Điện thoại: 04.338.8080 Mã số: 0100789654
Báo cáo Thực tập
- Họ, tên ngời nhận hàng: Hoàng Anh Tuấn Địa chỉ: Phòng kinh doanh
- Lý do xuất kho: Xuất bán cho công ty TNHH Phú Hng
- Xuất tại kho: Công ty
Stt
Tên hàng hóa dịch
vụ
ĐVT Số lợng Đơn giá
Thành tiền
A Thép tấm Tấn 300 3.813.350
1.144.005.000
Cộng
1.144.005.000
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Một tỷ, một trăm bốn mơi bốn triệu, không
trăm linh năm triệu đồng chẵn!
Ngày 07 tháng 04 năm 2007
Ngời lập phiếu Ngời nhận hàng Thủ kho Kế toán trởng Giám đốc
( Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký)
Đơn vị: Công ty CP xuất nhập khẩu
Công nghệ & đầu t xây dựng
130B/128 Hoàng Văn Thái-Thanh Xuân-HN
Mẫu số: 01 GTKT - 3 LL
QĐ số: 15/2006/QĐ - BTC Ngày
20/ tháng 3 năm 2006 của bộ tr-
ởng bộ tài chính
Hóa đơn ( GTGT)
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 07 tháng 04 năm 2007
Số: HĐ02/04/2007
Ngày 08 tháng 04 năm 2007
Số: PX10/04/07
- Họ, tên ngời nhận hàng: Lê Duy NhấtĐịa chỉ: Phòng kinh doanh
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
24
Báo cáo Thực tập
- Lý do xuất kho: Xuất bán cho Đại Lý Hùng Phát
- Xuất tại kho: Công ty
Stt Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá
Thành tiền
A Thép tấm Tấn 700 3.813.350
2.669.345.000
Cộng
2.669.345.000
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): một tỷ, sáu trăm sáu chín triệu, ba trăm bốn
lăm triệu đồng chẵn!
Ngày 08 tháng 04 năm 2007
Ngời lập phiếu Ngời nhận hàng Thủ kho Kế toán trởng Giám đốc
( Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký)
Đơn vị: Công ty CP xuất nhập khẩu
Công nghệ & đầu t xây dựng
130B/ 128 Hoàng Văn Thái-Thanh Xuân- HN
Mẫu số: 01 GTKT - 3 LL
QĐ số: 15/2006/QĐ - BTC Ngày
20/ tháng 3 năm 2006 của bộ tr-
ởng bộ tài chính
Hóa đơn ( GTGT)
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 08 tháng 04 năm 2007