Tìm hiểu một số vấn đề an toàn thông tin trong mạng máy tính - Pdf 27

Đồ án tốt nghiệp Đại Học Tìm hiểu một số vấn đề về an toàn thông tin trong mạng máy tính
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vi
Bảng biểu: vi
Hình vẽ: vi
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH 3
1.1.Giới thiệu chung 3
1.1.1 Khái niệm mạng máy tính 4
1.1.2 Lợi ích của mạng máy tính 5
1.2 Các loại mạng máy tính 5
1.2.1 Phương thức kết nối 5
1.2.2 Phân loại mạng máy tính theo vùng địa lý 6
1.2.3 Phân loại mạng máy tính theo tôpô 8
1.2.4 Phân loại mạng theo chức năng 10
1.2.5 Mạng Internet 10
1.2.6 Phân biệt mạng LAN-WAN 10
1.3 Một số bộ giao thức kết nối mạng 11
1.3.1 TCP/IP 11
1.3.2 NetBEUI 11
1.3.3 IPX/SPX 11
1.3.4 DECnet 11
1.4 Công nghệ kết nối cơ bản mạng WAN 12
1.4.1 Mạng chuyển mạch (Circuit - switched - Network) 12
1.4.2 Mạng chuyển mạch gói (Packet - switched - Network) 15
1.4.3 Kết nối WAN dùng VPN 16
1.5 Kiến trúc phân tầng - mô hình ISO 17
1.5.1 kiến trúc phân tầng 17
1.5.2 Mô hình OSI 18

2.6 Giải pháp bảo mật thông tin mã hóa dữ liệu 56
2.6.1 Khái niệm mã hóa dữ liệu 56
2.6.2 Thuật toán MD5 57
Trần Huy Hoàng – HHCKT7A ii
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Tìm hiểu một số vấn đề về an toàn thông tin trong mạng máy tính
2.6.3 Thuật toán RSA 58
2.6.4 Thuật toán DES 59
2.6.5 Ứng dụng chữ ký điện tử 64
2.6.6 Kết luận 67
CHƯƠNG 3 :GIẢI PHÁP AN TOÀN THÔNG TIN CHO MẠNG WAN 68
3.1 Phân tích yêu cầu 68
3.1.1 Mục tiêu của hệ thống 68
3.1.2 Các yêu cầu của hệ thống 68
3.2 Các giải pháp về hệ thống kiểm soát truy nhập 70
3.2.1 Sử dụng Firewall 70
3.2.2 Sử dụng IDS và IPS 70
3.3 Các phương án kết nối 71
3.3.1 Dùng cáp đồng trực tiếp nối Leased line 71
3.3.2 Kênh thuê bao kết nối riêng đi Internet tới một IXP hoặc ISP gần nhất 71
3.3.3 Dùng kết nối mạng riêng ảo VPN 71
3.3.4 Dùng kết nối ADSL 72
3.4 Sử dụng các sản phẩm kết nối 77
3.4.1 Sử dụng Router 77
3.4.2 Sử dụng phần mềm quản trị mạng 78
3.4.3 Sử dụng WIC và Module cho Router tại các điểm kết nối 79
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trần Huy Hoàng – HHCKT7A iii
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Tìm hiểu một số vấn đề an toàn thông tin trong mạng máy
tính

ISP Internet service provider Nhà cung cấp dịch vụ
LAN Local Area Network Mạng nội bộ
LMI Local Manegment Interface Giao diện quản lý nội hạt
NAT Network Address Translation Dịch địa chỉ mạng
NCP Network Control Protocols Giao thức điều khiển mạng
Trần Huy Hoàng – HHCKT7A iv
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Tìm hiểu một số vấn đề an toàn thông tin trong mạng máy
tính
NIPS Network-based IPS Hệ thống ngăn chặn từ bên ngoài
vào nội mạng
NOC Network Operations Center Trung tâm hoạt động mạng
OSI Open Systems Interconnection Mô hình kết nối mở
PSTN Publizc Switched Telephone
Network
Mạng chuyển mạch điện thoại
công cộng
PPP Point-to-point Protocol Giao thức điểm điểm
SMTP Simple Mail Transfer Protocol Giao thức gửi Mail đơn giản
UDP User Datagram Protocol Giao thức lưu đồ
TCP Transmission Control Protocol Giao thức điều khiển truyền
VC Virtual Channel Kênh ảo
VP Virtual Path Đường ảo
VPN Virtual Private Network Mạng riêng ảo
WAN Wide Area Network Mạng diện rộng
Trần Huy Hoàng – HHCKT7A v
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Tìm hiểu một số vấn đề an toàn thông tin trong mạng máy
tính
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng biểu:
Bảng 1.1: Chức năng các tầng trong mô hình OSI 20

Hình 2.14 Thiết bị mạng thực hiện IPSec trong chế độ đường hầm 51
Hình 2.15 Cấu trúc tiêu đề AH cho gói tin IPSec 52
Hình 2.16 Khuôn dạng gói tin Ipv4 trước và sau khi xử lý AH 53
Hình 2.17 Cơ chế đóng gói ESP 53
Hình 2.18 Khuôn dạng gói tin ESP 54
Hình 2.19 Khuôn dạng gói tin IPv4 trước và sau khi xử lý ESP 55
Hình 2.20 Quy trình mã hóa dữ liệu 56
Hình 2.21 Minh họa hàm băm 57
Hình 2.22 Sơ đồ biểu diễn thuật toán mã hóa RSA 58
Hình 2.24 Một vòng lặp DES 62
Hình 2.25 Sơ đồ mô tả quá trình ký và gửi các tệp văn bản 65
Hình 2.26 Sơ đồ mô tả quá trình nhận các tệp văn bản 66
Trần Huy Hoàng – HHCKT7A vii
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Lời nói đầu
LỜI NÓI ĐẦU
Máy tính và mạng máy tính có vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sống
ngày nay. Ngày nay trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng cần đến máy tính, máy tính rất
hữu ích với chúng ta. Chính nhờ có máy tính và sự phát triển của nó đã làm cho
khoa học kỹ thuật phát triển vượt bậc, kinh tế phát triển nhanh chóng và thần kỳ.
Cùng với sự ra đời và phát triển của máy tính và mạng máy tính là vấn đề bảo mật
thông tin, ngăn chặn sự xâm phạm và đánh cắp thông tin trong máy tính và thông
tin cá nhân trên mạng máy tính khi mà ngày càng có nhiều hacker xâm nhập và phá
huỷ dữ liệu quan trọng làm thiệt hại đến kinh tế của công ty nhà nước.
Cũng chính vì vậy, nếu không có mạng máy tính, hoặc mạng máy tính không
thể hoạt động như ý muốn thì hậu quả sẽ rất nghiêm trọng. Và vấn đề an toàn cho
mạng máy tính cũng phải được đặt lên hàng đầu khi thiết kế, lắp đặt và đưa vào sử
dụng một hệ thống mạng máy tính dù là đơn giản nhất. Bên cạnh đó, thông tin giữ
một vai trò hết sức quan trọng bởi vì nếu thiếu thông tin, con người sẽ trở nên lạc
hậu dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng, nền kinh tế chậm phát triển. Vì lý do đó,
việc lưu trữ, trao đổi và quản lý tốt nguồn tài nguyên thông tin để sử dụng đúng

giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện làm đồ án.
Hà Nội, tháng 6 - 2013
Sinh viên thực hiện
Trần Huy Hoàng
Trần Huy Hoàng – HHCKT7A 2
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Chương 1 : Tổng quan về mạng máy tính
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH
1.1.Giới thiệu chung
Có thể nói sự ra đời của mạng máy tính là một bước tiến nhảy vọt trong các
hoạt động của xã hội loài người, song song với sự phát triển đó thì nhu cầu trao đổi
thông tin ngày càng trở nên cần thiết. Sự ra đời và hoàn thiện mạng máy tính đã mở
rộng tầm hoạt động của con người không chỉ một lĩnh vực, một quốc gia mà lan
rộng ra trong phạm vi toàn cầu.
Vào giữa những năm 1950, những hệ thống máy tính đầu tiên ra đời sử dụng
các bóng đèn điện tử nên kích thước rất cồng kềnh và tiêu tốn nhiều năng lượng. Việc
nhập dữ liệu vào máy tính được thực hiện thông qua các bìa đục lỗ và kết quả được
đưa ra máy in, điều này làm mất nhiều thời gian và bất tiện cho người sử dụng.
Đến giữa những năm 1960, cùng với sự phát triển của các ứng dụng trên máy
tính và nhu cầu trao đổi thông tin với nhau, một số nhà sản xuất máy tính đã nghiên
cứu chế tạo thành công các thiết bị truy cập từ xa tới các máy tính của họ, và đây
chính là những dạng sơ khai của hệ thống mạng máy tính .
Đến đầu những năm 1970, hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM ra đời cho
phép mở rộng khả năng tính toán của các trung tâm máy tính đến các vùng ở xa.
Đến giữa những năm 1970, IBM đã giới thiệu một loạt các thiết bị đầu cuối được
thiết kế chế tạo cho lĩnh vực ngân hàng, thương mại. Thông qua dây cáp mạng các
thiết bị đầu cuối có thể truy cập cùng một lúc đến một máy tính dùng chung.
Đến năm 1977, công ty Datapoint Corporation đã tung ra thị trường hệ điều
hành mạng của mình là “ Attache Resource Computer Network” (Arcnet) cho phép
liên kết các máy tính và các thiết bị đầu cuối lại bằng dây cáp mạng, đó chính là hệ
điều hành đầu tiên và sử dụng trong công tác văn phòng một cách tiện lợi.

 Chinh phục khoảng cách
 Tăng chất lượng và hiệu quả khai thác và xử lý thông tin
 Tăng độ tin cậy của hệ thống nhờ khả năng thay thế khi xảy ra sự cố
đối với một máy tính nào đó.
Như vậy: Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được ghép với nhau bởi các
đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó.
1.1.1 Khái niệm mạng máy tính
Nói một cách cơ bản, mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối với
nhau theo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao đổi thông tin qua lại với nhau.
Trần Huy Hoàng – HHCKT7A 4
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Chương 1 : Tổng quan về mạng máy tính
Hình 1.1 Mô hình mạng cơ bản
Mạng máy tính là một nhóm các máy tính và thiết bị ngoại vi kết nối với nhau
thông qua các phương tiện truyền dẫn như cáp xoắn, cáp quang, sóng điện từ,tia
hồng ngoại… để chia sẻ dữ liệu cho nhau. Dữ liệu truyền từ máy này sang máy
khác đều là các bit nhị phân 0 và 1, sau khi biến đổi thành điện thế hoặc sóng điện
từ, sẽ được truyền qua môi trường truyền dẫn.
1.1.2 Lợi ích của mạng máy tính
Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng chung dữ
liệu. Không có hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy tính độc lập muốn chia sẻ
với nhau phải thông qua việc in ấn hay sao chép qua đĩa mềm, CD ROM,… điều
này gây rất nhiều bất tiện cho người dùng.
Sử dụng chung các công cụ tiện ích:
 Chia sẻ kho dữ liệu dùng chung.
 Tăng độ tin cậy của hệ thống.
 Trao đổi thông điệp, hình ảnh.
 Dùng chung các thiết bị ngoại vi (máy in, máy vẽ, Fax, modem …).
 Giảm thiểu chi phí và thời gian đi lại.
 Sử dụng Internet…
1.2 Các loại mạng máy tính

thức truyền thông khác nhau.
Trần Huy Hoàng – HHCKT7A 6
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Chương 1 : Tổng quan về mạng máy tính
Đặc điểm của mạng MAN:
− Băng thông mức trung bình, đủ để phục vụ các ứng dụng cấp thành phố hay
quốc gia như chính phủ điện tử, thương mại điện tử, các ứng dụng của các
ngân hàng
− Do MAN nối kết nhiều LAN với nhau nên độ phức tạp cũng tăng đồng thời
công tác quản trị sẽ khó khăn hơn.
− Chi phí các thiết bị mạng MAN tương đối đắt tiền.
 Mạng diện rộng WAN (Wide Area Network)
Mạng WAN bao phủ vùng địa lý rộng lớn có thể là một quốc gia, một lục địa
hay toàn cầu. Mạng WAN thường là mạng của các công ty đa quốc gia hay toàn cầu,
điển hình là mạng Internet. Do phạm vi rộng lớn của mạng WAN nên thông thường
mạng WAN là tập hợp các mạng LAN, MAN nối lại với nhau bằng các phương tiện
như: vệ tinh (satellites), sóng viba (microwave), cáp quang, cáp điện thoại
Đặc điểm của mạng WAN:
− Băng thông thấp, dễ mất kết nối, thường chỉ phù hợp với các ứng dụng
offline như e-mail, web, ftp
− Phạm vi hoạt động rộng lớn không giới hạn.
− Do kết nối của nhiều LAN, MAN lại với nhau nên mạng rất phức tạp và có
tính toàn cầu nên thường là có tổ chức quốc tế đứng ra quản trị.
− Chi phí cho các thiết bị và các công nghệ mạng WAN rất đắt tiền.
Trần Huy Hoàng – HHCKT7A 7
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Chương 1 : Tổng quan về mạng máy tính
Hình 1.3 Mô hình mạng diện rộng (WAN)
1.2.3 Phân loại mạng máy tính theo tôpô
− Mạng dạng hình sao (Star topology): Ở dạng hình sao, tất cả các trạm được nối
vào một thiết bị trung tâm có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ các trạm và chuyển tín hiệu
đến trạm đích với phương thức kết nối là phương thức "điểm - điểm".

1.2.5 Mạng Internet
Mạng Internet là trường hợp đặc biệt của mạng WAN, nó cung cấp các dịch
vụ toàn cầu như mail, web, chat, ftp và phục vụ miễn phí cho mọi người. Internet là
một tập hợp của các máy tính được nối với nhau và chủ yếu là qua đường điện thoại
trên toàn thế giới với mục đích trao đổi và chia sẻ thông tin.
Trước đây mạng Internet được sử dụng chủ yếu ở các tổ chức chính phủ và
trong các trường học. Ngày nay mạng Internet đã được sử dụng bởi hàng tỷ người
bao gồm cả cá nhân các doanh nghiệp lớn, nhỏ, các trường học và tất nhiên là Nhà
Nước và các tổ chức Chính Phủ. Phần chủ yếu nhất của mạng Internet là World
Wide Web.
Mạng Internet là của chung điều đó có nghĩa là không ai thực sự sở hữu nó
với tư cách cá nhân. Mỗi phần nhỏ của mạng được quản lý bởi các tổ chức khác
nhau nhưng không ai không một thực thể nào cũng như không một trung tâm máy
tính nào nắm quyền điều khiển mạng. Mỗi phần của mạng được liên kết với nhau
theo một cách thức nhằm tạo nên một mạng toàn cầu.
1.2.6 Phân biệt mạng LAN-WAN
− Địa phương hoạt động:
 Mạng LAN sử dụng trong một khu vực địa lý nhỏ.
 Mạng WAN cho phép kết nối các máy tính ở các khu vực địa lý khác nhau,
trên một phạm vi rộng.
Trần Huy Hoàng – HHCKT7A 10
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Chương 1 : Tổng quan về mạng máy tính
− Tốc độ kết nối và tỉ lệ lỗi bit:
 Mạng LAN có tốc độ kết nối và độ tin cậy cao.
 Mạng WAN có tốc độ kết nối không thể quá cao để đảm bảo tỉ lệ lỗi
bit có thể chấp nhận được.
− Phương thức truyền thông:
 Mạng LAN chủ yếu sử dụng công nghệ Ethernet, Token Ring, ATM.
 Mạng WAN sử dụng nhiều công nghệ như Chuyển mạch vòng
(Circuit Switching Network), chuyển mạch gói (Packet Switching

được thiết lập giữa hai thuê bao. Với mô hình này mọi nút mạng có thể kết nối với
bất kỳ một nút khác. Thông qua những đường nối và các thiết bị chuyên dùng người
ta có thể tạo ra một liên kết tạm thời từ nơi gửi tới nơi nhận, kết nối này duy trì
trong suốt phiên làm việc và được giải phóng ngay sau khi phiên làm việc kết thúc.
Để thực hiện một phiên làm việc cần có các thủ tục đầy đủ cho việc thiết lập liên kết
trong đó có việc thông báo cho mạng biết địa chỉ của nút gửi và nút nhận.
Hiện nay có 2 loại mạng chuyển mạch là chuyển mạch tương tự (analog) và
chuyển mạch số (digital).
Kết nối dùng PSTN
• Thiết bị: Dùng modem tương tự loại truyền không đồng bộ, hay truyền đồng
bộ, để kết nối thiết bị mạng vào mạng điện thoại công cộng.
• Phương thức kết nối: Dùng kết nối PPP từ máy trạm hay từ thiết bị định tuyến
qua modem, qua mạng điện thoại công cộng.
Trần Huy Hoàng – HHCKT7A 12
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Chương 1 : Tổng quan về mạng máy tính
Hình 1.8 Mô hình kết nối WAN dùng mạng điện thoại công cộng
Kết nối dùng mạng ISDN
Dịch vụ số ISDN - Intergrated Services Digital Network: ISDN là một loại
mạng viễn thông số tích hợp đa dịch vụ cho phép sử dụng cùng một lúc nhiều dịch
vụ trên cùng một đường dây điện thoại thông thường. Với cơ sở điện thoại cố định
hạ tầng hiện có, ISDN là giải pháp cho phép truyền dẫn thoại, dữ liệu và hình ảnh
tốc độ cao. Người dùng cùng một lúc có thể truy cập WAN và gọi điện thoại, fax
mà chỉ cần một đường dây điện thoại duy nhất, thay vì 3 đường nếu dùng theo kiểu
thông thường. Kết nối ISDN có tốc độ và chất lượng cao hơn hẳn dịch vụ kết nối
theo kiểu quay số qua mạng điện thoại thường (PSTN). Tốc độ truy cập mạng
WAN có thể lên đến 128 Kbps nếu sử dụng đường ISDN 2 kênh (2B+D) và tương
đương 2.048 Mbps nếu sử dụng ISDN 30 kênh (30B+D).
 Các thiết bị dùng cho kết nối ISDN
ISDN Adapter: Kết nối với máy tính thông qua các giao tiếp PCI, RS-232,
USB, PCMCIA và cho phép máy tính kết nối với mạng WAN thông qua mạng đa

với tốc độ cơ bản, với hai B channel 64 Kbps và một D channel 16 Kbps).
Primary rate hoạt động với hai mươi ba B channel 64 Kbps và một D channel
64 Kbps qua một đường T1, cung cấp băng thông 1472 Kbps.
Hình 1.9 Mô hình kết nối WAN dùng mạng ISDN
Trần Huy Hoàng – HHCKT7A 14
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Chương 1 : Tổng quan về mạng máy tính
1.4.2 Mạng chuyển mạch gói (Packet - switched - Network)
Trong mạng chuyển mạch gói thì một thông báo có thể được chia ra nhiều gói
nhỏ hơn (packet), độ dài khoảng 256 bytes, có khuôn dạng tuỳ theo chuẩn quy định.
Các gói tin có chứa thông tin điều khiển địa chỉ nguồn, địa chỉ đích cho gói tin, số thứ
tự gói tin, thông tin kiểm tra lỗi Do vậy các gói tin của cùng một thông báo có thể
được gửi đi theo nhiều đường khác nhau, tới đích tại các thời điểm khác nhau, nơi nhận
sẽ căn cứ vào thông tin trong các gói tin và sắp xếp lại chúng theo đúng thứ tự.
Hình 1.10 Mô hình kết nối WAN dùng chuyển mạch gói
 Ưu điểm
+ Mạng chuyển mạch gói có hiệu suất và hiệu quả cao hơn mạng chuyển mạch
thông báo vì kích thước các gói tin nhỏ hơn nên các nút mạng có thể xử lý toàn bộ
gói tin mà không cần phải lưu trữ trong đĩa.
+ Mỗi đường truyền chiếm thời gian rất ngắn, vì chúng có thể dùng bất cứ
đường có thể được để tới đích.
+ Khả năng đồng bộ bít là rất cao.
 Nhược điểm
+ Vì thời gian truyền tin ngắn nên nếu thời gian chuyển mạch lớn thì tốc độ
truyền không cao.
+ Việc tập hợp lại các gói tin ban đầu về nguyêntắc là thực hiện được nhưng
rất khó khăn, đặc biệt là khi các gói tin truyền đi theo nhiều đường khác nhau.
+ Đối với các ứng dụng phụ thuộc thời gian thực thì việc các gói tin tới đích
không theo thứ tự là một nhược điểm quan trọng cần phải khắc phục.
Tuy vẫn còn những hạn chế nhưng do có ưu điểm về tính mềm dẻo, hiệu suất
cao nên các mạng chuyển mạch gói đang được dùng phổ biến hiện nay.

trước khi gửi gói tin đi. Đầu tiên, gói tin được mã hóa, sau đó đóng gói vào các gói
IP, hoạt động này tiêu tốn thời gian và gây trễ cho gói tin. Tiếp theo gói tin mới
được đưa vào trong mạng của nhà cung cấp dịch vụ. Các VPN gateway phải tương
thích khi chúng kết nối với nhau.
Đường hầm VPN được tạo ra trong không gian mạng không đồng nhất do đó
rất khó đảm bảo chất lượng dịch vụ.
1.5 Kiến trúc phân tầng - mô hình ISO
1.5.1 Kiến trúc phân tầng
Để giảm độ phức tạp trong thiết kế và cài đặt mạng, các mạng máy tính được
tổ chức thiết kế theo kiểu phân tầng (layering). Trong hệ thống thành phần của
mạng được tổ chức thành một cấu trúc đa tầng, mỗi tầng được xây dựng trên tầng
trước đó, mỗi tầng sẽ cung cấp một số dịch vụ cho tầng cao hơn. Số lượng các tầng
cũng như chức năng của mỗi tầng là tuỳ thuộc vào nhà thiết kế. Ví dụ cấu trúc phân
tầng của mạng SNA của IBM, mạng DECnet của Digital, mạng ARPANET Là có
sự khác nhau.
Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO quy định các quy tắc phân tầng như sau:
- Không định nghĩa quá nhiều tầng, số lượng tầng, vai trò và chức năng của các tầng
trong mỗi hệ thống của mạng là như nhau, không quá phức tạp khi xác định và ghép
nối các tầng. Chức năng các tầng độc lập với nhau và có tính mở.
- Trong mỗi hệ thống, cần xác định rõ mối quan hệ giữa các tầng kề nhau, mối quan
hệ này gọi là giao diện tầng (Interface). Mối quan hệ này quy định những thao tác
và dịch vụ cơ bản mà tầng kề dưới cung cấp cho tầng kề trên và số các tương tác
qua lại giữa hai tầng kề nhau là nhỏ nhất.
- Xác định mối quan hệ giữa các đồng tầng để thống nhất về các phương thức hoạt
động trong quá trình truyền thông, mối quan hệ đó là tập các quy tắc và các thoả
thuận trong hội thoại giữa các hệ thống, gọi là giao thức tầng.
- Dữ liệu không được truyền trực tiếp từ tầng thứ i của hệ thống phát sang tầng thứ i
Trần Huy Hoàng – HHCKT7A 17
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Chương 1 : Tổng quan về mạng máy tính
của hệ thống nhận (trừ tầng thấp nhất- tầng vật lý) mà được chuyển từ tầng cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status