luận văn khoa thương mại quốc tế Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu của Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu Prosimex - Pdf 27

TÓM LƯỢC:
Với đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu
của Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu Prosimex” luận văn đã
bao trùm được ba vấn đề cơ bản: “nghiên cứu về vấn đề gì? Phân tích được những vấn
đề nào? Và đề xuất được đưa ra cho những hạn chế của vấn đề nghiên cứu”.
Trong đó, bài nghiên cứu đã đưa ra được hệ thống lý luận về tỷ giá, chính sách tỷ
giá, xuất khẩu, những nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu… và một số vấn đề liên quan
đến tỷ giá và xuất khẩu như mục tiêu chính sách tỷ giá là gì? Các nhân tố tác động
đến xuất khẩu trong đó tỷ giá có ảnh hưởng như thế nào đến xuất khẩu… từ đó có
những hiểu biết cơ bản về lý thuyết tỷ giá, lý thuyết xuất khẩu. Đồng thời thông qua
việc phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được cung cấp trong quá trình thực tập tại
Công ty, bài nghiên cứu sẽ giải đáp được phần nào mối quan hệ giữa biến động tỷ giá
hối đoái với hoạt động xuất khẩu.
Mặt khác bài nghiên cứu cũng phân tích được một số vấn đề như:
- Đánh giá tổng quan những nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu của doanh
nghiệp nói chung và Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu Prosimex
nói riêng, từ đó xác định được những điểm mạnh điểm yếu để Công ty tiếp tục phát
huy hay khắc phục hạn chế của mình.
- Từ những nhân tố tác động đến tình hình xuất khẩu, bài nghiên cứu đã chỉ ra
được ảnh hưởng của tỷ giá đến hoạt động xuất khẩu của Công ty là không nhỏ. Và từ
đó bài nghiên cứu đã phân tích tình hình biến động của tỷ giá hối đoái trong những
năm gần đây, đưa ra thực trạng hoạt động của Công ty và mối liên hệ của kết quả hoạt
động kinh doanh và tỷ giá.
Thông qua việc tìm hiểu lý thuyết, nghiên cứu thực tiễn hoạt động, tìm mối liên
hệ giữa tỷ giá và hoạt động xuất khẩu bài nghiên cứu đã đưa ra những đề xuất đối với
Công ty và một số kiến nghị đối với nhà nước đặc biệt là kiến nghị với ngân hàng nhà
nước nhằm hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu nói chung và Công ty cổ phần sản xuất và
kinh doanh xuất nhập khẩu Prosimex nói riêng hạn chế sự biến động của tỷ giá đến
hoạt động xuất khẩu.
i
LỜI CẢM ƠN

Việc so sánh hai đồng tiền với nhau được thực hiện bằng so sánh sức mua của
hai tiền tệ với nhau, gọi là ngang giá sức mua của tiền tệ.( Giáo trình Thanh toán
quốc tế - TS. Trần Hoàng Ngân; trường đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
năm 2003) 6
iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU:
Danh mục bảng số liệu Danh mục biểu đồ
Bảng 1: Tình hình họat động sản xuất
kinh doanh Prosimex
Biểu đồ 1: Tỷ giá VNĐ /USD năm 2011-
2014
Bảng 2: Kim ngạch XK của Công ty
Prosimex giai đoạn 2011-2014
Biều đồ 2: Mối quan hệ giữa tỷ giá và
doanh thu
Bảng 3: Giá trị xuất khẩu từng mặt hàng Biểu đồ 3: Mối liên hệ giữa tỷ giá và tổng
kim ngạch xuất khẩu
Bảng 4: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang
thị trường Trung Quốc
Biểu đồ 4: Mối quan hệ giữa tỷ giá và kim
ngạch xuất khẩu
Biểu đồ 5: Tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TGHĐ Tỷ giá hối đoái VNĐ Đồng tiền Việt Nam
XK Xuất khẩu USD Đồng đô-la Mỹ
XNK Xuất nhập khẩu BĐTG Biến động tỷ giá
TNHH Trách nhiệm hữu hạn HCM Hồ Chí Minh
NHTW Ngân hàng trung ương CBCNV Cán bộ công nhân viên
NHTM Ngân hàng thương mại XKLĐ Xuất khẩu lao động

một số quốc gia như Mỹ, Nga, Châu Phi, và đặc biệt là Trung Quốc. Gần đây tình hình
hoạt động của Công ty không tốt. Quy mô bị thu hẹp, chính nhánh họat động trên một
số thị trường không tốt kinh doanh thua lỗ, khiến cho công ty buộc phải đóng cửa.
Hiện nay chi còn lại chi nhánh ở thị trường Trung Quốc, một số họat động kinh doanh
Quảng Ninh, Hải Phòng, Hồ Chí Minh họat động không mấy hiệu qua đã cho ngừng
họat động. Hiện nay lĩnh vực chính mà công ty đang kinh doanh là hoạt động xuất
khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc. Chính vì vậy việc phân tích tình hình kinh
tế nói chung và phân tích dự đoán tỷ giá nói riêng có ý nghĩa lớn. Với một Công ty
1
kinh doanh xuất khẩu như Prosimex việc dự đoán và hạn chế được biến động của tỷ
giá là một trong những điều quan trọng để tối đa hóa lợi nhuận.
Đứng trên phương diện là một sinh viên kinh tế, em luôn muốn tìm ra hướng đi
tốt nhất cho doanh nghiệp, chính những lí do trên đã thôi thúc em đi đến quyết định
chọn đề tài “Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu của Công ty cổ
phần sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu Prosimex”
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái
đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
Đề tài 1: Nguyễn thị Thanh Thảo : “Phân tích tác động của tỉ giá hối đoái đến
hoạt động xuất nhập khẩu tại Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm An giang”
luận văn tốt nghiệp năm 2004.
Thành công của đề tài có hệ thống lý luận hoàn chỉnh. Có hệ thống và kết cấu bài
nghiên cứu lô-gic, hợp lý. Phân tích và đánh giá số liệu cũng như tình hình khá tốt.
Đề tài 2: Nguyễn thị Hà: “Ảnh hưởng của chính sách TGHĐ đến hoạt động XK
hàng may mặc của Tổng công ty Đức Giang”. Luận văn tốt nghiệp, khoa kinh tế ,
trường đại học Thương Mại năm 2010. Luận văn đã đưa ra các vấn đề cơ bản về chính
sách TGHĐ , thực trạng tác động của chính sách TGHĐ đến hoạt động XK hàng may
mặc của Tổng công ty Đức Giang, từ đó đề ra các giải pháp để hạn chế sự ảnh hưởng
của TGHĐ đến hoạt động XK của công ty
Đề tài 3: Nguyễn thị Hoa: “ Một số giải pháp nhằm hạn chế tác động của TGHĐ
đến XK mặt hàng dệt kim sang thị trường Mỹ và Nhật của công ty TNHH dệt Vĩnh

xuất một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của chính sách tỷ giá hối đoái đến
công ty. Chính vì những lý do trên nên em đã chọn đề tài nghiên cứu“ảnh hưởng của
tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu của Công ty cổ phần sản xuất và kinh
doanh xuất nhập khẩu Prosimex”
Đề tài của em nghiên cứu những vấn đề sau:
a. Tình hình biến động tỷ giá qua các năm , nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt
động XK.
b. Thực trạng xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Trung Quốc và ảnh hưởng của
biến động tỷ giá đến tình hình xuất khẩu.
c. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và ảnh hưởng của tỷ giá
đến hoạt động xuất khẩu.
4. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về tỷ giá hối đoái, tình hình biến động của hệ thống tỷ giá, và ảnh
hưởng của chính sách tỷ giá hối đoái tới hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp.
b. Mục tiêu nghiên cứu
Với tính chất quan trọng và cấp thiết của đề tài nên mục tiêu nghiên cứu tập
trung ở một số nội dung sau :
 Về lý thuyết:
Tập hợp hệ thống hoá một số vấn đề lý luận liên quan đến tỷ giá, chính sách tỷ
giá , hoạt động xuất khẩu và những tác động của tỷ giá đến hoạt động xuất khẩu.
3
 Về thực tiễn
+ Tìm hiểu xu hướng biến động của tỉ giá trong giai đoạn 2011-2014 .
+ Sự biến động của tỉ giá đã tác động đến tình hình tài chính của doanh nghiêp
như: doanh thu xuất khẩu, lợi nhuận của hoạt động xuất khẩu nói riêng và lợi nhuận
kinh doanh của doanh nghiệp nói chung trong giai đoạn 2011-2014.
+ Phân tích các ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái tới hoạt động xuất khẩu của công
ty cổ phần sản xuất kinh doanh XNK Prosimex.
+ Những vấn đề của doanh nghiệp xuất khẩu gặp phải trước sự thay đổi của các

+ Phương pháp so sánh : Sắp xếp số liệu thu được dưới dạng bảng số liệu qua
từng năm và sử dụng một số chỉ tiêu so sánh nhằm thấy được sự biến động số liệu qua
từng năm.
+ Phương pháp chỉ số: Sử dụng phương pháp so sánh sau đó dùng phương pháp
chỉ số để phân tích, đánh giá sự tăng lên hay giảm đi qua từng năm và dự báo cho
những năm tiếp theo về mục tiêu tăng trưởng
+ Phương pháp khác: phương pháp đồ thị, biểu đồ… sử dụng phần mềm excel,
để từ đó đánh giá tổng quát về tình hình Công ty qua các năm.
Phân tích số liệu :
+ Phân tích tình hình họat động xuất khẩu của Công ty qua các năm.
+Phân tích chỉ số doanh thu, lợi nhuận,…. Phản ánh hiệu quả quản trị của doanh
nghiệp.Các chỉ số này thường được dùng để so sánh với các chỉ số trung bình
ngành.Trong điều kiện nước ta khi các các chỉ số trung bình ngành chưa được thống
kê, nên khi phân tích sẽ dựa vào những tỉ số tài chính mẫu mà được đánh giá là tốt để
so sánh. Đồng thời, so sánh các chỉ số này theo thời gian 4 năm để nhận thấy những
thay đổi mang tính thuận lợi hay bất lợi.
6. Kết cấu bài khóa luận.
Chương I: Một số lý luận cơ bản về tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng của tỷ giá hối
đoái đến hoạt động xuất khẩu.
Chương II. Thực trạng ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu
của công ty cổ phần sản xuất kinh doanh XNK Prosimex.
Chương III: Các đề xuất và kiến nghị nhằm hạn chế sự biến động của tỷ giá đến
hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần sản xuất kinh doanh XNK Prosimex
5
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ
ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU.
1.1. Một số khái niệm cơ bản về tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm của tỷ giá hối đoái.
Có hai khái niệm về tỷ giá hối đoái:
- Khái niệm 1: Các phương tiện thanh toán quốc tế được mua và bán trên thị

tích theo tỷ giá này.
6
1.1.2 Khái niệm chính sách tỷ giá.
Chính sách tỷ giá hối đoái là một thể thống nhất những định hướng và giải pháp
của nhà nước đảm bảo ổn định tỷ giá và thị trường ngoại hối nhằm đạt được những
mục tiêu kinh tế-xã hội đã dự định.( giáo trình thanh toán quốc tế)
Chính sách tỷ giá của Việt Nam
Chính sách tỷ giá của Việt Nam hiện nay đang theo đuổi là chính sách tỷ giá hối
đoái thả nổi neo theo đồng đô la USD. NHNN ấn định một mức tỷ giá nào đó rồi sử
dụng các công cụ hành chính (biên độ cho phép) hay bằng cộng cụ thị trường (mua
bán ngoại tệ) để giữ tỷ giá quanh mức mục tiêu
1.1.3 Khái niệm hoạt động xuất khẩu.
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một quốc gia
khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiên thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận.
Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia. Mục
đích của hoạt động này là khai thác được lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao
động quốc tế. Khi việc trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia
đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này.
1.2 Một số lý thuyết về tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất khẩu.
1.2.1. Một số lý thuyết về tỷ giá hối đoái
1.2.1.1. Nhân tố tác động đến tỷ giá
- Cân bằng cung-cầu trên thị trường ngoại hối.
Cung ngoại tệ là lượng ngoại tệ mà thị trường muốn bán ra để thu về nội tê. Cầu
ngoại tệ là lượng ngoại tệ mà thị trường muốn mua vào bằng các đồng nội tê. Giá cả
ngoại tệ, tỷ giá hối đoái cũng được xác định theo quy luật cung cầu như đối với hàng
hóa thông thường. Khi cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ sẽ làm cho giá ngoại tệ
giảm, tức tỷ giá hối đoái giảm. Ngược lại, khi cầu ngoại tệ lớn hơn cung ngoại tệ giá
ngoại tệ sẽ tăng, tức tỷ giá tăng. Ở vị trí cung cầu ngoại tệ cân bằng , không có áp lực
làm cho tỷ giá thay đổi. Ta có thể hình dung cơ chế hình thành tỷ giá được biểu thị từ
khi có sự khác nhau về cung và cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối. Khi cung ngoại

- Kỳ vọng về tỷ giá hối đoái trong tương lai.
Người dân, các nhà đầu cơ, các ngân hàng và tô chức kinh doanh ngoại tệ là các
tác nhân trực tiếp giao dịch trên thị trường ngoại hối. họat động mua bán cua họ tạo
nên cung cầu ngoại tệ trên thị trường. Các họat động đó lại bị chi phối bơi yếu tố tâm
lý, các tin đồn cũng như kỳ vọng vào tương lai. Điều này giai thích tại sao , giá ngoại
tệ hiện tại phan ánh các kỳ vọng cua dân chúng trong tương lai. Nếu mọi người kỳ
vọng tỷ giá hối đoái tăng trong tương lai , mọi người sẽ đô xô đi mua ngoại tệ khiến
cho giá ngoại tệ ơ hiện tại tăng thay vì tương lai; mặt khác giá ngoại tệ cũng nhạy cam
với thông tin cũng như các chính sách cua chính phu. Nếu có tin đồn Chính phu hỗ trợ
xuất khâu , hạn chế nhập khâu đê giam thâm hụt thương mại, mọi người sẽ đồng lọat
bán ngoại tệ và ty giá sẽ giam nhanh chóng.
8
- Các nhân tố khác
Các nhân tố khác:Khủng hoảng kinh tế, đình công,thiên tai, đầu cơ…
Nếu có sự đình công, biểu tình thì các nhà đầu tư nước ngoài sẽ rút vốn làm cho
ngoại tệ trở nên khan hiếm làm cho cung ngoại tệ giảm do vậy tỷ giá giảm.
Hoạt động của những người đầu cơ ngoại tệ tác động mạnh đến tỷ giá hối đoái.
Khi nhà đầu cơ dự đoán giá của một loại ngoại tệ nào đó sẽ lên, họ sẽ dùng nội tệ để
mua một số lượng lớn ngoại tệ, làm cho ngoại tệ này ở trên thị trường trở nên khan
hiếm, cung sẽ nhỏ hơn cầu về ngoại tệ đó dẫn đến giá của loại ngoại tệ đó tăng do đó
tỷ giá hối đoái tăng lên.
1.2.1.2. Các chính sách TGHĐ
Chế độ tỷ giá hối đoái là các loại hình tỷ giá được các quốc gia áp dụng, lựa
chọn. Bao gồm các quy tắc xác định phương thức mua bán ngoại tệ giữa các thể nhân
hay pháp nhân trên thị trường.
a. Chính sách tỷ giá hối đoái cố định.
Tỷ giá cố định là tỷ giá được cố định (giữ không đổi) hoặc chỉ được cho phép
dao động trong một phạm vi rất hẹp. Nếu tỷ giá bắt đầu dao động quá nhiều thì các
chính phủ có thể can thiệp để duy trì tỷ giá hối đoái trong vòng giới hạn của phạm vi
này. - Chế độ tỷ giá hối đoái cố định là một chế độ tỷ giá hối đoái được nhà nước công

biệt là các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.
1.2.1.3. Mục tiêu của chính sách TGHĐ
- Giúp ổn định giá cả trên thị trường
Với các yếu tố khác không đổi, khi tỷ giá tăng làm cho giá hàng hóa nhập khẩu
tính bằng nội tệ tăng. Giá hàng hóa nhập khẩu tăng làm cho mặt bằng giá cả chung của
nền kinh tế tăng, gây lạm phát. Tỷ giá tăng càng mạnh và tỷ trọng hàng hóa nhập khẩu
càng lớn thì tỷ lệ lạm phát càng cao. Ngược lại, khi tỷ giá giảm làm cho giá hàng hóa
nhập khẩu tính bàng nội tệ giảm, tạo áp lực giảm lam phát. Muốn duy trì giá cả ổn
định NHTW phải sử dụng chính sách tỷ giá ổn định và cân bằng
- Giúp tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm cho người lao động
Khi các yếu tố khác không đổi, tỷ giá tăng sẽ kích thích tăng xuất khẩu và hạn
chế nhập khẩu, trực tiếp làm tăng thu nhập quốc dân và tăng công ăn việc làm. Ngược
lại với các yếu tố khác không đổi , khi tỷ giá giảm sẽ tác động làm giảm tăng trưởng
kinh tế và gia tăng thất nghiệp
- Giúp cân bằng cán cân thanh toán
Có thể nói chính sách tỷ giá tác động trực tiếp đến cán cân thanh toán. Với chính
sách tỷ giá đinh giá thấp nội tệ sẽ có tác dụng thúc đẩy xuất khẩu và hạn chế nhập
khẩu, giúp cải thiện được cán cân thanh toán từ trạng thái thâm hụt trở về trạng thái
cân bằng hay thặng dư. Với chính sách tỷ giá định giá cao nội tệ sẽ có tác dụng kìm
hãm xuất khẩu và kích thích nhập khẩu, giúp điều chỉnh cán cân vãng lai từ trạng thái
thặng dư về trạng thái cân bằng hay thâm hụt. với chính sách tỷ giá cân bằng sẽ có tác
dụng làm cân bằng xuất khẩu và nhập khẩu, giúp cán cân thanh toán tự động cân bằng
10
1.2.2. Một số lý thuyết cơ bản về hoạt động xuất khẩu
1.2.2.1. Vai trò của hoạt động xuất khẩu
a. Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế
Xuất khẩu là một trong những tố tạo đà, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển
kinh tế của mỗi quốc gia.
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn
Đối với quốc gia đang phát triển như Việt Nam thì bước đi thích hợp nhất là phải

quốc tế là một xu hướng chung của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp. Xuất khẩu
là một trong những con đường quen thuộc để các doanh nghiệp thực hiện kế hoạch
bành trướng, phát triển, mở rộng thị trường của mình.
Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nâng cao
khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu…
phục vụ cho quá trình phát triển.
Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ XNK cũng như
các đơn vị tham gia như: tích cực tìm tòi và phát triển các mặt trong khả năng xuất
khẩu các thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập.
Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh, theo dõi lần nhau giữa các đơn vị tham gia
xuất khẩu trong và ngoài nước. Đây là một trong những nguyên nhân buộc các doanh
nghiệp tham gia xuất khẩu phải nâng cao chất lượng hàng hoá xuất khẩu, các doanh
nghiệp phải chú ý hơn nữa trong việc hạ giá thành của sản phẩm, từ đó tiết kiệm các
yếu tố đầu vào, hay nói cách khác tiết kiệm các nguồn lực.
Xuất khẩu giúp đời sống cán bộ của công nhân viên và tăng thêm thu nhập ổn
định cho đời sống cán bộ của công nhân viên và tăng thêm lợi nhuận.
1.2.2.2. Các hình thức xuất khẩu
a. Xuất khẩu trực tiếp
Khái niệm xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ do
chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới
khách hàng nước ngoài thông qua các tổ chức cuả mình.
Trong trường hợp doanh nghiệp tham gia xuất khẩu là doanh nghiệp thương mại
không tự sản xuất ra sản phẩm thì việc xuất khẩu bao gồm hai công đoạn:
+ Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu với các đơn vị, địa phương trong nước.
+ Đàm phán ký kết với doanh nghiệp nước ngoài, giao hàng và thanh toán tiền
hàng với đơn vị bạn.
b. Xuất khẩu tại chỗ
Đây là hình thức kinh doanh mới nhưng đang phát triển rộng rãi, do những ưu
việt của nó đem lại.
Đặc điểm của loại hình xuất khẩu này là hàng hoá không cần vượt qua biên giới

Trên thực tế, hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng một phần lớn không phải vốn tự
có mà là vốn vay. Sự trường vốn cũng là điều kiện để cho giám đốc thể hiện tài năng
của mình. Ngoài ra nó còn cho phép doanh nghiệp thực hiện tốt các công cụ marketing
thương mại một cách linh họat mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp.
 Nguồn lực con người
Trình độ chuyên môn, năng lực làm việc của mỗi thành viên là yếu tố quyết định
sự thành công của doanh nghiệp. Nói về tiềm lực thì yếu tố con người là quan trọng
nhất. từ khâu sản xuất, cho đến tiếp thị, tiêu thụ, mở rộng thị trường đều được thực
hiện bởi những cán bộ nhanh nhạy, năng lực và trình độ chuyên môn cao sẽ mang lại
hiệu qua cao.
13
 Trình độ quản lý
Trình độ quản lý là một trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy nhanh tốc độ
cải tiến, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Các yếu tố sản xuất như nguyên vật
liệu, kỹ thuật – công nghệ thiết bị và người lao động dù có ở trình độ cao nhưng không
biết tổ chức quản lý tạo ra sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng ăn khớp giữa các khâu thì
không thể điều hành tốt hoạt động kinh doanh của Công ty cũng như không thể mở
rộng và phát huy hết tiềm lực vốn có của người lao động.
 Tiềm lực vô hình của doanh nghiệp
Uy tín của doanh nghiệp được tạo ra thông qua những lần giao dịch trước, mối
quan hệ của doanh nghiệp với bạn hàng như chất lượng hàng hóa , giá cả, uy tín, tinh
thần phục vụ…. tạo ra sức hấp dẫn đối với các khách hàng về các sản phẩm của họ.
Việc tạo ra được mối quan hệ tốt sẽ giúp các doanh nghiệp ổn định được thị trường và
tạo điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu
 Nhà cung ứng.
Đó là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước mà cung cấp
hàng hoá cho doanh nghiệp, người cung ứng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh cua
doanh nghiệp không phải nhỏ ,điều đó thể hiện trong việc thực hiện hợp đồng cung
ứng, độ tin cậy về chất lượng hàng hoá, giá cả, thời gian, điạ điểm theo yêu cầu …
 Yếu tố khách hàng

năng chiếm lĩnh thị trường sẽ giảm. Họ chỉ có thể giữ nguyên mức giá tính theo ngoại
hối và lợi nhuận thấp. Nếu tình trạng ngược lại là tỷ giá hối đoái thực tế giảm so với tỷ
giá hối đoái chính thức, khi đó sẽ có lợi cho các nhà xuất khẩu nhưng lại bất lợi cho
các nhà nhập khẩu.
•Chính sách thương mại
- Chính sách thuế quan.
Thuế quan là công cụ quan trọng cua nhà nước đối với họat động xuất khẩu cua
quốc gia mình. Thuế xuất khâu được chính phu ban hành nhằm quan lý họat động xuất
khẩu theo chiều hướng có lợi nhất cho quốc gia cua mình đồng thời mơ rộng kinh tế
đối ngoại, nâng cao hiệu qua cua họat động xuất khẩu, góp phần bao vệ cho sự phát
triên san xuất cua hàng hóa trong nước. Nếu chính phu muốn khuyến khích xuất khẩu
một mặt hàng nào đó, họ sẽ giam thuế xuất khẩu nhằm mục đích cho nhiều doanh
nghiệp hơn tham gia họat động xuất khẩu. Và ngược lại, nếu hạn chế xuất khẩu một
mặt hàng nào đó, chính phu sẽ tăng thuế, điều này sẽ hạn chế lượng doanh nghiệp
tham gia vào họat động này.
- Chính sách phi thuế quan.
+ Hạn ngạch xuất khẩu
Hạn ngạch xuất khẩu được áp dụng như một công cụ chu yếu trong hàng rào phi
thuế quan và ngày càng có vai trò quan trọng trong xuất khẩu hàng hóa. Bên cạnh đó
còn có những hạn chế như quy định cua chính phủ về số lượng cao nhất cua một mặt
15
hàng hay một số mặt hàng được phép xuất khẩu từ thị trường nội địa trong một thời
gian nhất định thông qua hình thức cấp giấy phép. Cũng như thuế quan, chính sách về
hạn ngạch nhằm quan lý họat động kinh doanh cua các doanh nghiệp hiệu qua hơn.
+Trợ cấp xuất khẩu
Trợ cấp xuất khẩu là một trong những biện pháp có tác dụng thúc đây mơ rộng
xuất khâu đối với những mặt hàng được khuyến khích. Biện pháp này được áp dụng vì
khi thâm nhập vào thị trường nước ngoài thì sự rui ro cao hơn nhiều so với tiêu thụ
trong nước.
Việc trợ cấp xuất khẩu cho các mặt hàng được thê hiện dưới nhiều hình thức: trợ

lệ lãi suất, đây là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình đầu tư, sản xuất,
xuất nhập khẩu của doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường Quốc tế.
- Cơ sở hạ tầng : nó là mạng lưới các phương tiện và dịch vụ cần thiết cho hoạt
động hoá một nền kinh tế.
- Chính sách kinh tế : nhân tố này có ổn định thì công ty mới có khả năng mở
rộng sản xuất cũng như có khả năng tái sản xuất, đầu tư và thu lợi nhuận.
•Nhân tố ngoài nước
Trong xu thế toàn cầu hoá thì phụ thuộc giữa các nước ngày càng tăng, vì vậy mà
mỗi sự biến động của tình hình kinh tế - xã hội ở nước ngoài đều có những ảnh hưởng
nhất định đến hoạt động kinh tế trong nước. Lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu là lĩnh
vực trực tiếp quan hệ với các chủ thể ở nước ngoài, chịu sự chi phối và tác động của
các nhân tố ở nước ngoài nên nó lại càng rất nhạy cảm. Bất kỳ một sự thay đổi nào về
chính sách xuất nhập khẩu, tình hình lạm phát, thất nghiệp hay tăng trưởng và suy
thoái kinh tế của các nước đều ảnh hưởng tới hoạt động xuất nhập khẩu của các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở nước ta.
Các chính sách đối ngoại của nhà nước đều có tác động không nhỏ đến tình hình
phát triển của doanh nghiệp xuất khẩu. Ví dụ như đối với thị trường Trung Quốc là
một trong những thị trường xuất nhập khẩu lớn của nước ta và là thị trường chủ yếu
của Công ty nên chính sách ngoại giao của ta đối với Trung Quốc là chính sách mềm
dẻo, nhường nhịn.
1.3. Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu của doanh
nghiệp
1.3.1. Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến kim ngạch xuất khẩu.
Khi tỷ giá hối đoái giảm, giá đồng nội tệ tăng lên, lượng ngoại tệ thu về từ hoạt
động xuất khẩu giảm xuống, doanh thu từ hoạt động xuất khẩu tính ra đồng nội tệ bị
thu hẹp, xuất khẩu không được khuyến khích hay xu thế chung thường gặp là một sự
giảm sút giảm trong hoạt động xuất khẩu.
Bên cạnh đó, khi tỷ giá hối đoái tăng, giá đồng nội tệ giảm xuống thì một tương
lai tươi sáng lại mở ra cho các nhà xuất khẩu, do lượng ngoại tệ thu về đổi ra được
nhiều ngoại tệ hơn, kim ngạch xuất khẩu tăng lên, kích thich hoạt động xuất khẩu tăng

còn đối với các quốc gia theo chế độ tỷ giá cố định, việc giảm hoặc tăng tỷ giá chính là
giảm, tăng tỷ giá danh nghĩa, không phải tỷ giá thực, do đó nếu một sự tăng tỷ giá hối
đoái mà vẫn khiến tỷ giá danh nghĩ thấp hơn tỷ giá thực thì đồng nội tệ vẫn bị xem là
định giá cáo hơn giá trị thực, tác dụng thúc đẩy xuất khẩu sẽ không nhiều.
18
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT
KINH DOANH XNK PROSIMEX.
2.1. Tổng quan tình hình biến động của tỷ giá và ảnh hưởng của các nhân tố
môi trường đến hoạt động xuất khẩu của Công ty.
2.1.1. Tổng quan tình hình biến động của hệ thống tỷ giá.
Biểu đồ 1: Tỷ giá VNĐ /USD năm 2011-2014
Nguồn :Rongviet Securities database
- Ngày 11/2/2011, NHNN điều chỉnh tỉ giá bình quân liên ngân hàng lên 20.693
VND, tăng 9,3% so với mức 18.932 VND trước đó, đồng thời, thu hẹp biên độ giao
dịch từ ±3% xuống ±1%; thu hẹp đối tượng cho vay ngoại tệ của tổ chức tín dụng
(TCTD) đối với khách hàng vay là người cư trú. Tiếp đó, NHNN ban hành hàng loạt
văn bản qui định giảm trần lãi suất huy động USD từ 6%/năm xuống 2%/năm; điều
chỉnh tăng dự trữ bắt buộc tiền gửi ngoại tệ đối với các TCTD thêm 2% lên 6%; mở
rộng đối tượng doanh nghiệp Nhà nước thực hiện bán ngoại tệ cho các TCTD; chuyển
dần quan hệ huy động-cho vay ngoại tệ trong nước của TCTD sang quan hệ mua bán
ngoại tệ và xử lý các giao dịch ngoại tệ bất hợp pháp trên thị trường tự do. Với những
biện pháp quyết liệt của NHNN nêu trên, thị trường ngoại tệ đã ổn định dần, căng
thẳng tỉ giá bị đẩy lùi.
- Từ tháng 1- 6/2012, tỷ giá tăng nhẹ. Trong 6 tháng đầu năm diễn biến tỷ giá
VND/USD diễn ra ổn định với chiều hướng tăng nhẹ khoảng 0,55%. Tỷ giá bình quân
liên ngân hàng (BQLNH) tiếp tục được duy trì ở mức 20.828 VND/1 USD. Tỷgiá giao
19
dịch của ngân hàng thương mại (NHTM) sau một thời gian duy trì ở mức kịch trần
biên độ đã được các ngân hàng điều chỉnh giảm dừng ở mức 20.860 - 20.920

20

Trích đoạn Sử dụng phương pháp dự báo biến động tỷ giá. Các kiến nghị với NHNN và các cơ quan có thẩm quyền
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status