Tiểu luận Tín Dụng VàThanh Toán Quốc Tế GV hướng dẫn: Nguyễn Thị Hoàng Oanh
MỤC LỤC
1. MỤC LỤC..............................................................................................................1
2. Lời mở đầu.............................................................................................................3
CHƯƠNG 1:
KHÁI QUÁT VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
1. Khái niệm..........................................................................................................8
2. Phân loại...........................................................................................................9
2.1 Căn cứ vào phương tiện chuyển ngoại hối
2.2 Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế
2.3 Căn cứ vào thời điểm giao dịch
2.4 Căn cứ vào phương thức giao dịch trên thị trường
2.5 Căn cứ vào nghiệp vụ mua bán ngoại tệ
3. Cơ sở hình thành.................................................................................................13
3.1 Ngang giá vàng (Gold parity)
3.2 Ngang giá sức mua
CHƯƠNG 2:
ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ, ĐẦU TƯ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC
CHƯƠNG 3:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG GIAI
ĐOẠN HIỆN NAY
CHƯƠNG 4:
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
Tài liệu tham khảo tham khảo chủ yếu.................................................................17
Danh sách nhóm........................................................................................................18
Nhóm thực hiện: Nhóm Konyang Stone 1
Tiểu luận Tín Dụng VàThanh Toán Quốc Tế GV hướng dẫn: Nguyễn Thị Hoàng Oanh
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới. Các
Ví Dụ: 1UDS/116JPY
2. Phân loại:
2.1 Căn cứ vào phương tiện chuyển ngoại hối:
- Tỷ giá điện hối(T/T Rate): tỷ giá chuyển ngoại hối băng điện.
- Tỷ giá thư hối (M/T Rate): tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư.
2.2 Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế:
- Tỷ giá Sécs (Cheque Rate): áp dụng cho việc mua bán các loại séc ngoại tệ
- Tỷ giá hối phiếu trả ngay(Draft Rate): áp dụng cho những loại hối phiếu trả tiên
ngay
- Tỷ giá hối phiếu có kì hạn(Time Draft Rate): áp dụng cho những hối phiếu có kì
hạn bằng ngoại tệ.
- Tỷ giá chuyển khoản có kì hạn(transfer rate)
- Tỷ giá tiền mặt(Cash Rate)
2.3 Căn cứ vào thời điểm giao dịch:
- Tỷ giá mở cửa(Opening Rate)
- Tỷ giá đóng cửa (closing Rate)
2.4 Căn cứ vào phương thức giao dịch trên thị trường:
- Tỷ giá giao ngay(Spot Rate)
- Tỷ giá có kỳ hạn(Forward Rate)
2.5 Căn cứ vào nghiệp vụ mua bán ngoại tệ:
- Tỷ giá mua(BID Rate)
- Tỷ giá bán (ASK Rate)
3. Cơ sở hình thành:
3.1 Ngang giá vàng (Gold parity):
a. Chế độ bản vị vàng (Gold standard):
Nhóm thực hiện: Nhóm Konyang Stone 3
Tiểu luận Tín Dụng VàThanh Toán Quốc Tế GV hướng dẫn: Nguyễn Thị Hoàng Oanh
So sánh hàm lượng vàng thực tế trong ai đồng tiền hai nước khác nhau (tiền
kim lượng hoặc tiền giấy).
Ví dụ:
cạnh tranh quốc tế của hàng trong nước. Các nguồn lực sẽ được thu hút vào những
ngành sản xuất mà giờ đây có thể cạnh tranh hiệu quả hơn so với hàng nhâp khẩu
và cũng vào ngành xuất khẩu mà giờ đây có thể có hiệu quả hơn trên các thị trường
quốc tế. Kết quả là xuất khẩu tăng nhập khẩu giảm làm cán cân thanh toán được cải
thiện.
2. Đối với hoạt động đầu tư quốc tế:
2.1 Đầu tư trực tiếp:
Tỷ giá hối đoái tác động tới giá trị phần vốn mà nhà đầu tư nước ngoài đầu tư
hoặc góp vốn liên doanh. Vốn ngoại tệ hoặc tư liệu sản xuất được đưa vào nước sở
tại thường được chuyển đổi ra đồng nội tệ theo tỷ giá chính thức. Bên cạnh đó tỷ giá
còn có tác động tới chi phí sản xuất và hiệu quả các hoạt động đầu tư nước ngoài. Do
đó sự thay đổi tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng nhất định tới hành vi của các nhà đầu tư
nước ngoài trong việc quyết định có đầu tư vào nước sở tại hay không.
2.2 Đầu tư gián tiếp:
Là loại hình đầu tư thông qua hoạt động tín dụng quốc tế cũng như việc mua
bán các loại chứng khoán có giá trên thị trường.
Lợi tức khoản cho vay
bằng ngoại tệ
=
Lãi suất ngoại
tệ
+
Giảm giá đồng
nội tệ
Trong một thế giới có sự luân chuyển vốn quốc tế tự do khi TGHĐ tăng tổng
lợi tức từ khoản vay bằng ngoại tệ lớn hơn lãi suất trong nước sẽ xảy ra hiện tượng
luồng vốn chảy ra nước ngoài và ngược lại TGHĐ giảm luồng vốn sẽ đổ vào trong
nước.
Như vậy muốn tạo môi trường đầu tư ổn định nhằm phát triển kinh tế đòi hỏi
các quốc gia xây dựng và điều chỉnh một chính sách tỷ giá ổn định hợp lý giảm mức