Tài liệu TIỂU LUẬN: ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI LÊN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI - Pdf 10


1

TIỂU LUẬN

ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI LÊN
CÁN CÂN THƯƠNG MẠI. 2

A/.Lý thuyết truyền thống:
Nếu đồng tiền của một nước bắt đầu tăng giá so với đồng tiền của các nước khác,
tài khoản vãng lai của nước đó sẽ giảm nếu các yếu tố khác bằng nhau. Hàng hóa xuất
khẩu thừ nước này sẽ trở nên mắc hơn đối với đối với các nước nhập khẩu nếu đồng tiền
của họ mạnh.Kết quả là nhu cầu các hàng hóa đó sẽ giảm. Ngược lại, nếu đồng nội tệ của
một quốc gia giảm giá thì sẽ có tác dụng khuyến khích tăng xuất khẩu của quốc gia đó vì
đồng nội tệ giảm giá sẽ làm hàng hóa xuất khẩu từ quốc gia đó trở nên rẻ hơn trước đối
với người nước ngoài.

Bahmani
Oskooee và
Brooks
1999
Phân tích dữ liệu tách biệt về
thương mại song phương Hoa
Kỳ đối với 6 đối tác thương
mại lớn bằng cách sử dụng
các phương pháp tiếp cận
ARDL (phát triển bởi Pesaran
và Shin (1997) và Pesaran,
Shin và Smith (1996))
-Đã tìm thấy bằng chứng của hiệu
ứng đường cong J.
- Tuy nhiên họ đã làm báo cáo
vềmối quan hệ dài hạn đáng kể
giữa cán cân thương mại và tỷ giá
hối đoái, chỉ ra rằng sự giảm giá
thực của đồng đô la Mỹ có ảnh
hưởng thuận lợi tới cán cân
thương mại của Mỹ.

3
Shirvani và
Wilbratte
1997
Sử dụng một phương pháp
tiếp cận VECM cho Hoa Kỳ
với các nước G7.
Họ tìm thấy bằng chứng của một

1996
Sử dụng dữ liệu tách biệt
trong một hồi quy IV và OLS
Tìm thấy bằng chứng của một
đường cong S cho cả Canada và

4

cho giai đoạn 1977 đến 1992.

Hoa Kỳ. Theo kết quả của họ, cán
cân thương mại lúc đầu giảm khi
phá giá, sau đó là một sự cải thiện
cán cân thương mại - hiệu ứng
điển hình của đường cong J. Tuy
nhiên, sau một vài quý có vẻ có
xu hướng cán cân thương mại xấu
đi. Phát hiện gợi nhớ các phản
ứng hình chữ S của cán cân
thương mại với những thay đổi về
thương mại được đề cập trong
Backus, Kehoe và Kydland
(1994).
7
Bahmani-
Oskooee và
ALSE
1994
Thử nghiệm ở 41 nước phát
triển và kém phát triển về sự

Họ đã áp dụng mô hình độ trễ
Shiller với sự khác biệt đầu
tiên để tìm kiếm đặc điểm hỗ
trợ cho hiệu ứng đường cong
Kết quả tương tự như trên cho
Nhật Bản.
Bằng chứng dường như cho thấy
rằng đường cong J là một hiện

5

J.

tượng thực nghiệm, tức là nó có
thể hoặc không thể được tìm thấy
trong một quốc gia nhất định. 10
Baharumshah 2001
Sử dụng mô hình VAR không
giới hạn cho các cán cân
thương mại song phương của
Thái Lan và Malaysia với
Hoa Kỳ và Nhật Bản cho giai
đoạn 1980 đến 1996.
Ông tìm thấy mối quan hệ dài hạn
ổn định và tích cực giữa cán cân
thương mại và tỷ giá hối đoái.
Bằng chứng về phản ứng ngắn

nước phát triển (Colombia,
Cyprus, Hy Lạp, Guatemala,
Phát hiện thực nghiệm của họ là
mâu thuẫn với những phát hiện
của Baharumshah vềThái Lan.
Họ cung cấp bằng chứng dường

6

Mexico, Morocco, Singapore
và Thái Lan) áp dụng các
phương pháp được đề xuất
bởi Wickens và Breusch
(1988).

như cho thấy rằng chỉ trong
trường hợp phá giá của Mexico là
cải thiện cán cân thương mại
trong dài hạn.
13
Bahmani
Oskooee
2001
Điều tra phản ứng lâu dài của
cán cân thương mại các quốc
gia Trung Đông với việc phá
giá bằng cách áp dụng
phương pháp Engle-Granger
và đồng liên kết Johansen-
Juselius.

- Tìm thấy sự hỗ trợ cho mối
quan hệ dài hạn tích cực giữa tỷ
giá hối đoái và cán cân thương
mại.
- Trong ngắn hạn cán cân thương

7 Cho đến đây, các ưu thế của bằng chứng cho thấy rằng Hoa Kỳ không thể hiện
rằng sự co giãn nhập khẩu và xuất khẩu ngắn hạn dẫn đến một hiệu ứng đường cong J.
Hỗ trợ cho mối quan hệ dài hạn ổn định giữa cán cân thương mại Mỹ và các yếu tố của
nó được trộn lẫn. Mặt khác, Nhật Bản là một ví dụ về sự co giãn thương mại dẫn tới hện
mại phản ứng với phá giá theo
hình chữ S.
Quan điểm này liên quan với mối
quan hệ tích cực dài hạn được
đưa ra bởi Bahmani Oskooee
(2001). Tuy nhiên Kale (2001)
thu được kết quả mâu thuẫn, cung
cấp bằng chứng về tác động dài
hạn tiêu cực của phá giá trên cán
cân thương mại. Trong ngắn hạn
Kale tìm thấy bằng chứng của
một hiệu ứng đường cong J trễ (a
delayed J-curve effect). 16
Hacker và

tại Malaysia. “Real Exchange Rate and Trade Balance Relationship: An Empirical Study
on Malaysia”

Mô hình cán cân thương mại trong bài báo này tuân theo phương trình tương tự
được lựa chọn từ Shirvani và Wilbratte (1997),Baharumshah (2001), Gomez và Alvarez-
Ude (2006), trong đó nhấn mạnh tỷ giá hối đoái trong bằng chứng từ các quan hệ thương
mại song phương.
NX = NX (Y,Y*,ε ), cán cân thương mại là một hàm theo các biến: thu nhập trong
nước y, thu nhập nước ngoài Y* và tỷ giá hối đoái ε. Hàm đó có dạng như sau:
lnTB
t
= β
0
+ β
1
lnY
t
+ B
2
ln Y
*
t
+ B
3
ln RER
t
+u
t

Tỷ giá hối đoái thực, RERt, thể hiện tỉ lệ Ringgit Malaysia (RM) so với đồng

mại đã được cải thiện từ từ xuống từ năm 2 đến năm 7.Và sau đó, tình trạng này đã tiếp
tục có hiệu lực vĩnh viễn. Từ hình 1, tác động không theo các mô hình J-đường cong cổ
điển.
II.Các nước có hiệu ứng đường cong J.
1. Lý thuyết.
Đường cong J là một đường mô tả hiện tượng cán cân thương mại bị xấu đi
trong ngắn hạn và chỉ cải thiện trong dài hạn. Đường biểu diễn hiện tượng này giống
hình chữ J. Theo kết quả nghiên cứu của Krugman (1991), người đã tìm ra hiệu ứng
đường cong J khi phân tích cuộc phá giá đô la Mỹ trong thời gian 1985 –1987, thì ban
đầu cán cân thương mại xấu đi, sau đó khoảng hai năm cán cân vãng lai đã được cải
thiện.

Nguyên nhân xuất hiện đường cong J là do trong ngắn hạn hiệu ứng giá cả có tính
trội hơn hiệu ứng số lượng nên làm xấu đi cán cân thương mại, ngược lại trong dài hạn,
hiệu ứng số lượng có tính trội hơn hiệu ứng giá cả làm cán cân thương mại được cải
thiện.
2.Phân tích một số trường hợp cụ thể.

11

2.1/ Một số nước Đông Nam Á.
Bài nghiên cứu: Tỉ giá hối đoái và cán cân thương mại ở Đông Á: có tồn tại
đường cong J? (2003) (Exchange rate and trade balance in east asia: is there a
J−curve?)
Tác giả: Olugbenga Onafowora, Trường Đại học Susquehanna, Economics
Bulletin, vol.5,No.18, pp 1-13
a/Mục đích nghiên cứu:Nhiều phân tích thực nghiệm cho thấy rằng, cả những mô
hình hồi qui và mô hình kinh tế đều được áp dụng cho từng quốc gia riêng biệt, được tiến
hành để xem làm thế nào tỉ giá hối đoái có thể tác động đến cán cân thương mại và sự
phát triển của quốc gia. Mặc dù có nhiều nghiên cứu lí thuyết và thực nghiệm về việc

thu nhập trong nước, thu nhập của nước ngoài, tỷ lệ trao đổi song phương, và một biến
giả (0,1) để nắm bắt sự thay đổi trong quan hệ thương mại song phương kết quả từ cuộc
khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997. Hình thức giản lược của phương trình được đưa
ra như sau:
lnX/Mt α
0
 α
1
ln Y
t
 α
2
ln Y
t
*  α
3
ln RER
t
 α
4
D
97

t

Chú thích:
ln là logarit tự nhiên
Y
t
là thu nhập trong nước thực sự

khẩu, nhập khẩu. Trong các mô hình Thái Lan-Nhật Bản, Thái Lan-Mỹ, và Malaysia,
Nhật Bản, cán cân thương mại thực có một mối quan hệ tích cực với thu nhập thực trong
nước và một mối quan hệ tiêu cực lâu dài với thu nhật nước ngoài thực. Những dấu hiệu
này là những gì chúng ta mong đợi nếu một gia tăng trong thu nhập thực tế là do tăng
năng suất sản xuất hàng hóa thay thế nhập khẩu và cung cấp động lực trong xác định xuất
khẩu và nhập khẩu.
Trong hình 1 và 2, hiệu ứng đường cong Jcho quan sát ở Indonesia trong thương
mại song phương với Nhật Bản và Mỹ. Sau khi phá giá nội tệ, Indonesia cho thấy sự
thâm hụt ban đầu của cán cân thương mại nhưng sau đó là một sự cải thiện lâu dài.Các
hình còn lại cho thấy kết quả tương tự ở Indonesia.
Các mô hình trước đó cho thấy sau khi một sự phá giá có một xu hướng cho cán
cân thương mại đầu tiên xấu đi và sau để cải thiện, nhưng sau một vài quý, cán cân
thương mại xấu đi một lần nữa.

14

d/ Kết luận:
Mục tiêu của bài báo nàyđãđượckiểmtrangắn hạnvàảnh hưởnglâu dàicủatỉ giá hối
đoáithựctếvềcán cân thương mạithực sự chocác nước ASEAN-TháiLan, Malaysia,
vàIndonesiatrong thương mạisongphươngvớiMỹvà Nhật Bảnvà xem xét sự tồn tại của

15

các điều kiện ML. Trong mọi trường hợp, phân tích đồng liên kết chỉ ra rằng có một mối
quan hệ lâu dài giữa các trạng thái ổn định giữa cán cân thương mại, tỉ giá hối đoái thực,
thu nhập trong nước và thu nhập nước ngoài. Và các mô hình khá ổn định trong giai đoạn
phân tích.

Ngân hàng quốc gia Croatia.
a/ Mục đích nghiên cứu.
Thành phần chính của sự thâm hụt tài khoản vãng lai đáng kể ở Croatia là thâm
hụt thương mại hàng hóa do tình trạng trì trệ xuất khẩu và gia tăng nhập khẩu trong ba
năm qua. Để cải thiện cán cân thương mại có hai phương pháp tiếp cận nhằm thay đổi
khả năng cạnh tranh trong nước bằng sự can thiệp của chính phủ:
-Phương pháp tiếp cận nội bộ dựa trên chính sách từ phía nhà cung cấp, chẳng hạn
như tác động đến năng suất lao động, tiền lương bằng cách kiềm chế lạm phát, giảm thuế
(ví dụ như phần thuế đóng góp hoặc thuế lợi nhuận (profit tax) của nhà sản xuất) hoặc nới
lỏng các điều kiện cứng nhắc trên thị trường lao động.
-Phương pháp tiếp cận từ bên ngoài làphá giá (làm mất giá nội tệ).
Các tranh luận ở Croatia trong việc giảm bớt thâm hụt hàng hóa được phân chia
thành 2 nhóm: một nhóm ủng hộ việc giảm tỷ giá hối đoái danh nghĩa, nhóm khác ủng hộ
việc duy trì chính sách tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý. Tuy nhiên cho đến nay, vẫn
đang thiếu một ước tính chính thức những tác động trong dài hạn và ngắn hạn của sự
thay đổi tỷ giá hối đoái lên cán cân thương mại hàng hóa. Đây chính là mục đích cho
bài nghiên cứu này.
b/ Lý do nghiên cứu phản ứng trong ngắn hạn và dài hạn của cán cân thương
mại do những thay đổi trong tỷ giá hối đoái.
Việc lượng hóa phản ứng trong ngắn hạn và dài hạn của cán cân thương mại hàng
hóa đối với những thay đổi trong tỷ giá hối đoái là rất quan trọng với các chính sách kinh
tế vì nhiều lý do:
-Đầu tiên, nó thiết lập một mối quan hệ dài hạn ổn định(a stable long-run
relationship) giữa việc thay đổi tỷ giá và cán cân thương mại hàng hóa.Nếu như một mối
quan hệ dài hạn ổn định không tồn tại thì việc giảm tỷ giá hối đoái (phá giá đồng tiền

17

trong nước) dường như không phải là một cách hợp lý để cải thiện khả năng cạnh tranh
của quốc gia trên cơ sở lâu dài.

-Tỷ giá hối đoái thực có hiệu lực (The real effective exchange rate_ REER) được
mô phỏng bằng cách sử dụng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số giá sản xuất (PPI),
thường được gọi là cácphương pháp đo lường cạnh tranh (competitiveness measures).
-Thu nhập trong nước và ngoài nước được đại diện bởi GDP.
-Thời gian quan sát từ quý đầu tiên của năm 1994 đến quý II năm 2002.
-Ba kỹ thuật lập mô hình và hai phương pháp đo lường cạnh tranh được sử dụng
để đạt được kết quả chính xác hơn.
-Điều này được thực hiện với lưu ý rằng Croatia là một quốc gia đang chuyển đổi
với chuỗi thời gian ngắn có sẵn và một môi trường kinh doanh năng động đặc trưng bởi
nhiều giá trị ngoại lai.
-Việc ước tính phản ứng của cán cân thương mại do phá giá thể hiện bởi kết quả
bình quân gia quyền của biến số tổng thu nhập từ nước ngoài trên sáu đối tác thương mại
lớn và sự biến động được tính trung bình của tỷ giá hối đoái thực có hiệu lực. Nói cách
khác, phản ứng của cán cân thương mại kết hợp với các phản ứng bất đối xứng của dòng
chảy thương mại đối với sự thay đổi tỷ giá hối đoái qua sáu quốc gia.
d/ Tỉ giá hối đoái thực và sự phát triển hàng hoá mậu dịch ở Croatia.
Theo mục đích của bài nghiên cứu này, ảnh hưởng của tỉ giá hối đoái thực được
tính toánliên quanđến sáuquốcgiagiao dịch dựatrênchỉsốgiá tiêu dùng(CPI) vàchỉ sốgiá
sản xuất(PPI). Tác động của tỷ giá hối đoái thựcdựa trênchỉ số CPI vàPPIthường được coi
là phương pháp đo lường khả năng cạnh tranh của một quốc gia.
Chỉ số giá tiêu dùng chứathông tin vềgiáhàng hóa cuối cùnggiao dịchvàkhônggiao
dịch, bao gồm cảnhập khẩu.Trái ngược với PPI, CPI không chứa
thôngtinliênquanđếnhàng hóa trung gian, nguyên liệu, hàng hóa vốnđượcmuabởinhà sản
xuất.Ngoài ra, nó còn được biểu hiện bởi nhiều dạng khác nhau ví dụ nhưgiáhành
chínhvàáp dụngthuếtiêu thụ đặc biệt. Tuy nhiên, kể từ khi lao động đầu vào được định giá
phù hợp với chỉ số CPI thì có thểcoinó như làmột chỉ sốhữuíchcho các chi
phísảnxuất(MarshvàTokarick, 1994).

19



thay đổi.Quyết định trễ xảyrado có 1 thờigiancần thiết đểthiết lập kết nốikinhdoanhvàđơn
đặt hàngmới.Điều nàyđòihỏiphảixây dựngmối quan hệkhách hàng-nhà cung cấpmớimàcả
hai bên đềukhông muốnphávỡ.Thời gian trễ giaohàngliênquanđếnthời gian cần thiếtđể
cung cấp cácđơnđặthàngsau khithanhtoánđược thực hiệnvàcácdòng chảythương mạicông
bố.
Kết luận:các hiệu ứng đường cong J đại diện cho một con đường chuyển tiếp cụ
thể để đạt mức cân bằng (equilibriumlevel) mới do thay đổi tỉ giá hối đoái hiện hành.
Hiện tượng này xảyranhưđộ trễnhấtđịnhphát sinh dohoàn cảnhcạnh tranhmớitrênphương
diện cung và cầu.
e/Diễn giải mô hình.
- Mô hình lý thuyết:

Trong đó: M
d
: Nhu cầu nhập khẩu trong nước.
M
*
d
: Nhu cầu nhập khẩu của phần còn lại của thế giới.
Biến đổi ta được kết quả cán cân thương mại TB:

 Tỷ giá hối đoái thực có tương quan dương với cán cân thương mại.

21

- Mô hình kinh tế: 3 Phương pháp ARDL được phát triển bởi Pesaran, Shin, và
Smith (1995); Bewley (1979) cũng đã đề cập bởi Wickens Breusch (1988);
Pesaran và Shin (1997).


định chính sách. Sau những cải cách mở rộng tự do hóa, nó có thể ảnh hưởng đến một số
biến như quyết định đầu tư, FDI (vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài), dòng chảy thương
mại, dòng chảy vốn và chuyển tiền quốc tế và trao đổi dự trữ nước ngoài của nền kinh tế.
Các nhà hoạch định chính sách và các nhà nghiên cứu nhấn mạnh vấn đề này sau khi chế
độ Bretton Woods, nơi có tỷ giá hối đoái nước ngoài được đánh giá cao ngẫu nhiên do sự
khởi đầu của chế độ tỷ giá hối đoái linh hoạt năm 1973.
Alfered Marshall và Abba Lerner và những người theo ý kiến của họ có cho rằng
phá giá (hoặc sự giảm giá của đồng nội tệ) gây ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc
tế. Khi một quốc gia phá giá đồng nội tệ kết quả là xuất khẩu trong nước trở nên rẻ hơn
cho các nhà nhập khẩu nước ngoài, mặt khác nhập khẩu nước đó trở nên đắt hơn và làm
giảm nhu cầu nhập khẩu. Một phân đoạn của các nhà hoạch định chính sách và các nhà
nghiên cứu nhấn mạnh vào sự phá giá như là một chính sách quan trọng để cải thiện vị trí
của cán cân thương mại.
Như những giải thích ở trên một ảnh hưởng tích cực đến cán cân thương mại nếu
đồng nội tệ có một sự mất giá thực nhưng nó sẽ mất một thời gian dài. Các động lực học
ảnh hưởng sự mất giá đồng nội tệ trong ngắn hạn và dài hạn có thể là khác nhau. Kết quả
của sự mất giá thực của đồng nội tệ sẽ không xảy ra ngay lập tức bởi vì những nhà ngoại
thương phải mất một khoảng thời gian để hiểu được hoàn cảnh và những thay đổi xảy ra
trên khả năng cạnh tranh thị trường. Mặt khác,trên thị trường quốc tế sẽ mất thời gian
nhiều hơn so với thị trường trong nước. Thông tin, khoảng cách, ngôn ngữ và các vấn đề

23

khác là những lý do chính đằng sau nó. Thay vì những lý do kinh doanh trên, hiệp hội
ngoại thương, hóa đơn hoàn thành, trở ngại hành chính,sự có sẵn của đầu vào, sự tự tin
của nhà sản xuất trong nước, năng lực sản xuất cũng có thể là yếu tố trì hoãn.
Thỉnh thoảng được dành cho việc phân phát chậm vì thời gian thực hiện thanh
toán mới được chuẩn bị cho đơn đặt hàng đã được đặt sau sự mất giá tỷ giá hối đoái thực.
Mua bán nguyên vật liệu mới cũng gây ra chậm trễ cho việc sử dụng hàng tồn kho này
được gọi là độ trễ sự thay thế. Cuối cùng nhưng không phải là kém quan trọng nhất là độ

thực. Trong một phần của nghiên cứu này, chúng tôi sẽ cố gắng để lấy các điều kiện được
gọi là Điều kiện Marshall Lerner. Các điều kiện giải thích nếu mất giá thực sự gây ra để
cải thiện cán cân thương mại khi độ co giãn xuất khẩu, nhập khẩu là khá cao và giả định
tất cả các yếu tố khác không thay đổi.
Điều kiện Marshall Lerner giải thích rằng sự mất giá thực gây ra sự thặng dư cán
cân thương mại chỉ khi tổng của độ co giãn của xuất khẩu và nhập khẩu hơn lớn hơn 1.
(Nguồn: Kinh tế quốc tế, Paul Krugman, ấn bản thứ tư trang 477)
b.2.Mô hình hóa và các nguồn dữ liệu.
ln TB
t
= α
1
+ β
1
REERt+ β
2
ln GDPt+ β
3
ln GDPt*+ ε
t
Trong đó:
ln= lôgarit tự nhiên
TB
t
= cán cân thương mại (xuất khẩu trừ đi nhập khẩu)
REERt = tỷ giá hối đoái thực có hiệu lực
GDPt = tổng sản phẩm quốc nội
GDPt *= chỉ số thế giới công nghiệp của những ngành sản xuất được chọn của
phần còn lại của GDP thế giới (tổng sản phẩm quốc dân nước ngoài)
ε

trạng thái cân bằng trong dài hạn có thể ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực điều này khá
là quan trọng trong cán cân thương mại.

Trích đoạn Trung Quốc.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status