Tài liệu TIỂU LUẬN "ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP " - Pdf 97

BÀI TIỂU LUẬN
ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH KINH TẾ - XÃ
HỘI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP
MỤC LỤC
BÀI TIỂU LUẬN 1
ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP 1
MỤC LỤC 2
I. NHỮNG CHUYỂN ĐỔI TÍCH CỰC TRONG CHÍNH SÁCH KH & CN Ở NƯỚC TA TRONG THỜI
GIAN VỪA QUA 3
1.Xét trên tổng thể của hệ thống KHCN 3
2.Những thay đổi trong chính sách và quản lý hoạt động nghiên cứu và triển khai ( Research and
Develoment- R & D ) 4
3.Đổi mới chính sách về quản lý công nghệ 5
4. Ưu tiên phát triển nhân lực cho hoạt động KH & CN 5
II. NHỮNG THÀNH TỰU CỦA KH & CN ĐẠT ĐƯỢC DO THỰC HIỆN NHỮNG CHUYỂN ĐỔI
TRONG CHÍNH SÁCH KH & CN 6
1.Hệ thống KH & CN được duy trì và phát triển 6
2.KH & CN đã góp phần đáng kể trong phát triển KT- XH đất nước 6
3.Góp phần phát triển nhân lực KH & CN 7
4.Hệ thống quản lý KH & CN có những yếu tố đổi mới 7
III.NHỮNG TỒN TẠI CỦA CHÍNH SÁCH KH & CN 8
1.Một số bất cập về chính sách trên tổng thể 8
2.Những tồn tại và yếu kém về KH & CN nước ta do những tồn tại trong chính sách KH & CN tạo ra 9
IV.MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH KH & CN NƯỚC TA 9
Ngày nay KH và CN đã chiếm một vị trí quan trọng, trở thành lực
lưọng sản xuất trực tiếp, là động lực cơ bản cho phát triển kinh tế - xã hội,
góp phần mở rộng khả năng sản xuất, thúc đẩy quá trình hình thành và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Không những thế nó còn tác động trực tiếp và
thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá, hướng tới xã hội thông tin và nền kinh tế tri

sách Cho khoa học sang một chính sách Bằng khoa học. .
2.Những thay đổi trong chính sách và quản lý hoạt động nghiên cứu và triển khai
( Research and Develoment- R & D )
2.1 Thay đổi cơ cấu XH của các tổ chức cũng như cơ cấu của
chính các tổ chức R & D.
- Chuyển từ việc chỉ có Nhà nước tiến hành hoạt động R & D sang
việc cho phép thành lập các tổ chưcs R & D thuộc mọi thành phần kinh tế.
- Chuyển từ việc chỉ cho phép các cơ quan nghiên cứu khoa học hoạt
động với một chức năng nghiên cứu khoa học ( R ) còn các hoạt đông triển
khai thực nghiệm ( D ) thì không thuộc chức năng của các cơ quan nghiên
cứu sang việc cho phép các cơ quan nghiên cứu KH của Nhà nước được tiến
hành các hoạt động triển khai, được ký kết và thực hiện những hợp đồng
kinh tế để giải quyết những vấn đề KH và nghiên cứu với các đơn vị sản
xuất.
2.2 Đa dạng hoá nguồn tài chính cung cấp cho tổ chức.
- Các chính sách về cơ cấu nguồn tài chính đã dần dần có những thay
đổi căn bản. Ngân sách Nhà nước không còn là nguồn duy nhất mà còn có
các nguồn từ các xí nghiệp công nghiệp cũng như nhiều loại đối tác khác
nhau trong xã hội. Sự mở rộng quan hệ hợp tác Quốc tế làm xuất hiện nhiều
nguồn tàI trợ từ các tổ chức phi chính phủ, các tổ cức quốc tế , các tổ chức
nhân đạo. Nhiều nguồn tàI trợ Chính phủ cũng bổ sung thêm những nguồn
4
lực quan trọng cho các tổ chức R & D. Ngoài ra, trong một số trường hợp,
cá tổ chức R & D về công nghệ đã mạnh dạn sử dụng vốn vay để thực hiện
nhữnh hoạt động sản xuất thử để làm chủ công nghệ trước khi bàn giao cho
sản xuất.
2.3 Cấu trúc lại tổ chức R & trong đó có D
-Đã tiến hành “ sắp xếp lại ” các viện nghiên cứu , trong đó có việc
xác định một số viện được ngân sách Nhà nước bao cấp. Còn lại các viện
phảI tự tìm kiếm các hợp đồng và các nguồn tài trợ khác nhau để tồn tại và

sản xuất, dịch vụ đã có những đóng góp quan trọng vào công cuộc phát triển
KT-XH trong hơn 10 năm đổi mới vừa qua.
Khoa học xã hội và nhân văn nhờ bước đổi mới phương pháp tiếp cận,
cập nhật kiến thức mới , đã góp phần vào việc xây dựng luận cứ khoa học
cho các chủ trương, chính sách, cơ chế, biện pháp quản lý của Đảng và Nhà
nước liên quan đến quản lý và phát triển kinh tế, văn hoa, xã hội của đất
nước.
6
Những kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, KH kỹ
thuật đã có nhiều đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Các
kết quả nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của đất
nước đã góp phần xây dựng luận cứ khoa học cho các phương án phát triển
vùng và lãnh thổ. Nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp đã tạo ra
giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng và năng suất cao, góp phần đưa nước
ta từ nhập khẩu lương thực trở thành một nước xuất khẩu lương thực Vì vậy
trong những năm qua, KH & CN việt nam đã góp phần tiếp thu, làm chủ
nhanh chóng nhiều công nghệ tiên tiến được chuyển giao từ nước ngoài đã
phần nào đóng góp cho phát triển sức sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
của Việt nam trong thời gian qua.
3.Góp phần phát triển nhân lực KH & CN.
KH & CN Việt nam trong những năm qua cũng góp phần vào việc đào
tạo nhân lực KH & CN, cung cấp một số lượng lớn nhân lực trình độ trung
cấp, đại học, trên đại học ở nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau góp phần
phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá đất nước.
4.Hệ thống quản lý KH & CN có những yếu tố đổi mới.
Cơ chế quản lý KH & CN đã bước đầu đổi mới theo hướng phù hợp
với cơ chế thị trường, tạo điều kiện để cơ quan NC-TK gắn kết hơn trong sản
xuất và dịch vụ.
7
III.NHỮNG TỒN TẠI CỦA CHÍNH SÁCH KH & CN

- Hệ thống giáo dục và đào tạo còn nhiều bất cập, chất lượng còn thấp.
- Mối liên hệ giữa hệ thống KH & CN và hệ thống KT - XH còn yếu.
-Tốc độ đổi mới công nghệ chậm rất nhiều so với tốc độ đổi mới công
nghệ trên thế giới.
IV.MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH KH & CN NƯỚC TA
-Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về KH & CN giữa bộ KH
CN & MT với các bộ quản lý tổng hợp khác khắc phục hiện tượng chồng
chéo mâu thuẫn nhau của các chính sách KH & CN.
9
- Các chính sách về chi cho KH & CN cần phải theo thứ tự ưu tiên
một cách hợp lý, đồng thời đảm bảo tăng chi NSNN cho hoạt động KH &
CN cao hơn mức tăng GDP ít nhất là 2 lần.
-Thực hiện xã hội hoá đầu tư cho KH &CN . Khuyến khích các doanh
nghiệp và các tổ chức cá nhân đầu tư tài chính cho KH & CN dựa trê các
chính sách sau:
+ Chính sách tài chính khuyến khích hình thành tổ chức KH & CN
trong các doanh nghiệp, nhất là các lĩnh vực thuộc hướng ưu tiên, trọng
đIểm.
+ Cho phếp sử dụng lợi nhuận trước thuế để chi hco hoạt động đổi
mới công nghệ, đổi mới sản phẩm, nghiên cứu triển khai
+ Áp dụng chính sách miễn giảm thuế nhập khẩu các dụng cụ thiết bị,
vật tư, tài liệu dùng cho hoạt động KH & CN. Giảm thuế VAT, thuế tiêu thụ
đặc biệt đối với DN trong giai đoạn đầu đua công nghệ mới vào sản xuất,
miễn giảm thuế thu nhập cá nhân đối với các thu nhập về phát minh sáng
chế, mễn thuế sử dụng đất nông nghiệp với các cơ sở nghiên cứu khoa học
nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp làm thí nghiệm.
+ Mở rộng khả năng vai trung và dài hạn cho các DN phù hợp với chu
kỳ đổi mới công nghệ của từng nghành.
- Đối với chính sách phát triển nguồn nhân lực KH & CN
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status