Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến lạm phát - Pdf 19

MỞ ĐẦU
Thực tiễn cho thấy, trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng,chính
sách điều hành của Nhà nước là yếu tố cực kỳ quan trọng, có ảnh hưởng quyết định
đối với sự phát triển kinh tế mỗi quốc gia. Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế
mỗi nước là một bộ phận trong tổng thể kinh tế từng khu vực, châu lục và toàn cầu,
chịu sự chi phối và ảnh hưởng lẫn nhau ngày càng sâu sắc thì vai trò lãnh đạo và
điều hành của Nhà nước đối với nền kinh tế càng trở nên rõ nét. Mỗi quốc gia đều
đã và đang cố gắng xây dựng các chính sách tiền tệ và tài khóa nhằm đạt được các
mục tiêu kinh tế - xã hội của mình và phù hợp với yêu cầu chung của thế giới.
Đối với Việt Nam, đất nước chúng ta đã và đang trong quá trình chuyển đổi
cơ cấu kinh tế, từ kinh tế tập trung kế hoạch hóa sang nền kinh tế thị trường theo
định hướng xã hội chủ nghĩa. Quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường đã mang lại
nhiều kết quả tích cực nhưng đồng thời cũng làm phát sinh một số vấn đề bất cập,
trong đó lạm phát ở mức cao là một vấn đề mang tính tất yếu và khách quan, ảnh
hưởng xấu đến tình hình kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân cả nước.
Để quản lý và điều tiết lạm phát trong nước, Nhà nước sử dụng các công cụ
điều hành và quản lý của mình tác động đến các yếu tố của nền kinh tế. Trong đó,
công cụ chính sách tỷ giá hối đoái đã và đang được sử dụng một cách phổ biến và đã
cho thấy những tác dụng nhất định đối với việc kiềm chế lạm phát, ổn định nền kinh
tế của nước ta. Bài tiểu luận này nhằm đánh giá những ảnh hưởng của chính sách tỷ
giá do NHNN Việt Nam thực hiện đến mức lạm phát trong giai đoạn 2011 – 2013,
dự báo về chính sách điều hành tỷ giá trong thời gian tới và đề xuất một số kiến nghị
nhằm nâng cao hiệu quả của công cụ chính sách tỷ giá trong hoạt động điều hành và
quản lý kinh tế của nước ta.
Nội dung bài tiểu luận ngoài phần mở đầu và kết luận được chia thành 03
chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung
Chương 2: Phân tích tác động của chính sách tỷ giá đến mức lạm phát ở Việt
Nam giai đoạn 2011-2013
Chương 3: Một số giải pháp và đề xuất
Bài tiểu luận không thể tránh khỏi những thiếu sót do hạn chế về kiến thức

1.2.4. Căn cứ vào giá trị của tỷ giá:
- Tỷ giá hối đoái danh nghĩa
Trang
Bài tiểu luận môn chính sách Tài chính tiền tệ
- Tỷ giá hối đoái thực
1.2.5. Căn cứ vào thời điểm giao dịch:
- Tỷ giá mở cửa
- Tỷ giá đóng cửa
1.3. Khái niệm chính sách tỷ giá
Chính sách tỷ giá là tổng thế các nguyên tắc, công cụ, biện pháp được Nhà
nước vận dụng để điều chỉnh tỷ giá trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt được mục
tiêu đã định trong chiến lược phát triển của một quốc gia.
1.4. Các chế độ tỷ giá hối đoái
1.4.1. Chế độ tỷ giá hối đoái cố định
NHTW sẽ tuyên bố sẽ duy trì tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền của quốc gia
mình với đồng tiền nào đó hoặc theo một rổ các đồng tiền nào đó ở một mức cố định
không đổi bằng cách thường xuyên can thiệp vào thị trường ngoại tệ.
1.4.2. Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi
Là chế độ tỷ giá hối đoái mà trong đó tỷ giá hối đoái sẽ được vận dụng và xác
định một cách tự do theo quy luật thị trường (quy luật cung cầu trên thị trường ngoại
tệ) với các yếu tố đứng đằng sau những lực lượng cung cầu đó.
1.4.3. Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có sự quản lý của Nhà nước
Là chế độ tỷ giá hối đoái có sự kết hợp giữa hai chế độ tỷ giá hối đoái ở trên.
Trong đó tỷ giá hối đoái sẽ tự xác định trên thị trường theo quy luật cung cầu, chính
phủ chỉ can thiệp vào thị trường khi tỷ giá có những biến động mạnh.
2. Lạm phát và các nhân tố ảnh hưởng
2.1. Khái niệm lạm phát
Có nhiều nhà kinh tế đã đi tìm một định nghĩa đúng cho thuật ngữ lạm phát,
nhưng nói chung chưa có sự thống nhất hoàn toàn. Để có một khái niệm chung về
lạm phát, chúng ta cần nghiên cứu một số luận thuyết về lạm phát.

của nhân dân lao động”.
Tóm lại, lạm phát là một phạm trù phức tạp và khái niệm về lạm phát
có sự biến đổi theo thời gian, tuy nhiên nhìn chung lạm phát thường có những biểu
hiện đó là:
- Giá cả của tất cả các loại hàng hóa kể cả hàng hóa tư liệu tiêu dùng, lẫn
hàng hóa tư liệu sản xuất và giá cả hàng hóa sức lao động đều tăng.
- Giá ngoại tệ tăng.
- Giá cả của chứng khoán có giá biến động mạnh.
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến lạm phát
- Thâm hụt ngân sách: Mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và lạm phát là
thông qua kênh tiền tệ và trong một số trường hợp có thể thông qua kênh cầu kéo.
Ngoài ra, khi nhu cầu vốn tăng lên do tổng cầu tăng lại được tài trợ bằng vay tín
dụng ngân hàng có thể sẽ làm cho lãi suất trong nền kinh tế tăng lên và do vậy rất có
thể quay trở lại làm tăng giá trong nền kinh tế trong khi chi phí tài chính có ảnh
Trang
Bài tiểu luận môn chính sách Tài chính tiền tệ
hưởng lớn tới các quyết định về giá. Như vậy, trong trường hợp này, tăng thâm hụt
ngân sách có thể dẫn đến tăng giá.
- Cung tiền M2: Một số nhà kinh tế học cổ điển và tân cổ điển đã dùng thuyết
số lượng tiền để giải thích cho những nguyên nhân gây ra lạm phát từ tiền tệ. Trong
đó, bất cứ sự gia tăng nào trong cung tiền cũng làm tăng GDP danh nghĩa.
- Lãi suất: Chính sách tiền tệ thông qua các công cụ của mình và qua các
kênh truyền dẫn, để tác động đến mức sản lượng và giá cả trong nền kinh tế. Việc
thay đổi lãi suất điều hành của ngân hàng trung ương sẽ tác động đến sản lượng và
giá cả theo bốn kênh chủ yếu: lãi suất thị trường, tín dụng, giá tài sản và tỷ giá.
- Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá là một trong những kênh truyền tải của chính sách
tiền tệ, truyền dẫn tác động từ các công cụ đến mục tiêu cuối cùng của chính sách
tiền tệ. Trong đó, quan trọng nhất là mục tiêu ổn định giá cả. Việc phá giá đồng nội
tệ có thể làm gia tăng lạm phát.
- Ngoài những nhân tố ở trên tác động trực tiếp đến lạm phát làm thay đổi tỷ

- Việc cán cân thanh toán tổng thể thặng dư sẽ khiến cho một mặt,
NHTW sẽ phải mua vào ngoại tệ nhằm cố định tỷ giá để khuyến khích xuất khẩu và
hạn chế nhập khẩu, đồng thời tăng cường dự trữ ngoại hối quốc gia. Điều này đồng
nghĩa với cung tiền sẽ tăng lên, làm cân bằng tiền hàng trong nền kinh tế thay đổi,
do đó lạm phát sẽ tăng lên. Mặt khác, một quốc gia có cán cân thanh toán thặng dư
đồng nghĩa với việc vẫn luôn có một lượng ngoại tệ tăng lên trong nền kinh tế. Với
những nước có nền kinh tế bị đôla hóa ở mức độ cao, tổng phương tiện thanh toán
bằng ngoại tệ trong nền kinh tế sẽ tăng lên và điều này sẽ gây sức ép lên giá cả và
đẩy lạm phát tăng lên.
3.3. Tác động của tỷ giá tới lạm phát qua giá hàng nhập khẩu:
Khi tỷ giá hối đoái danh nghĩa tăng tức là lượng nội tệ phải bỏ ra để nhập
khẩu cùng một hàng hóa như trước là nhiều hơn, đồng nghĩa với giá hàng nhập khẩu
tăng và ngược lại. Hàng nhập khẩu có thể là hàng hóa phục vụ cho sản xuất trong
nước hoặc phục vụ tiêu dùng. Giá nguyên liệu hay hàng hóa đầu vào này tăng sẽ góp
phần làm tăng mức giá trong nước và gây ra lạm phát. Đối với những quốc gia có tỷ
lệ nhập khẩu/GDP càng lớn thì ảnh hưởng của giá hàng nhập khẩu đến lạm phát sẽ
càng rõ nét.
Trang
Bài tiểu luận môn chính sách Tài chính tiền tệ
CHƯƠNG 2:
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ ĐẾN MỨC
LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2013
1. Khái quát tình hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2013
Giai đoạn 2011 - 2015, Chính phủ Việt Nam đã đề ra mục tiêu ổn định kinh
tế vĩ mô, đồng thời phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao. Mục tiêu tổng quát
của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội gia đoạn 2011-2015 bao gồm: “Phát triển
kinh tế nhanh, bền vững, gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền
kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh. Bảo đảm phúc lợi
xã hội và an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Tăng
cường hoạt động đối ngoại và nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế. Bảo vệ vững

hàng ở mức đáng lo ngại. Nhiều DN, nhất là DN nhỏ và vừa phải thu hẹp sản xuất,
dừng hoạt động hoặc giải thể. Trước bối cảnh đó, Chính phủ ban hành Nghị quyết số
01/NQ-CP ngày 03/01/2012 với mục tiêu là: “Ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định
kinh tế vĩ mô, duy trì tăng trưởng ở mức hợp lý gắn với đổi mới mô hình tăng
trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh;
bảo đảm phúc lợi xã hội, an sinh xã hội và cải thiện đời sống nhân dân; giữ vững ổn
định chính trị, củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã
hội; nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế”. Với nhiều sự điều
chỉnh về mục tiêu vĩ mô, chính phủ đã hạ mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm xuống
6% và tăng trưởng kinh tế cả năm 2012 đạt 5,03%. Tổng phương tiện thanh toán
tăng 22,4% trong khi dư nợ tín dụng cả năm chỉ tăng 8,91%. Nhìn chung có thể thấy
sản xuất kinh doanh còn nhiều khó khăn, tuy nhiên nước ta cũng đã kịp thời kiểm
soát được mức tăng CPI của năm 2012 ở mức 6,81%, thấp hơn nhiều so với mức
tăng 18,13% năm 2011.Ngoài ra, 2012 là năm đầu tiên Việt Nam xuất siêu, đạt mức
780 triệu USD.
Nhận thức rõ được những khó khăn tiềm ẩn trong năm 2013, Quốc hội đã ban
hành Nghị quyết số 31/2012/QH13 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm
2013, với mục tiêu tổng quát là: “Tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô; lạm phát thấp
hơn, tăng trưởng cao hơn năm 2012. Đẩy mạnh thực hiện 3 đột phá chiến lược gắn
với tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Bảo đảm an sinh xã hội
và phúc lợi xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế. Tăng
cường quốc phòng, an ninh và bảo đảm ổn định chính trị - xã hội. Tạo nền tảng phát
triển vững chắc hơn cho những năm tiếp theo”. Với nhiều gói giải pháp nhằm
khuyến khích sản xuất hỗ trợ doanh nghiệp, có thể thấy tình hình kinh tế vĩ mô năm
2013 cơ bản ổn định, lạm phát tiếp tục được kiểm soát ở mức 6,04%. Tăng trưởng
tín dụng đạt trên 9%. Mặt bằng lãi suất giảm, lãi suất cho vay đối với các lĩnh vực
ưu tiên ở mức 7 - 9%/năm.
Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn còn nhiều lĩnh vực chuyển biến, tăng trưởng còn
chậm, chưa vững chắc, nhất là công nghiệp và nông nghiệp. Lạm phát tuy đã được
kiểm soát nhưng nguy cơ tiềm ẩn còn cao. Sản xuất kinh doanh vẫn gặp nhiều khó

liên tục.
- Thời gian còn lại của năm 2011 tỷ giá được neo cố định ở mức 20.828.
Trang
Bài tiểu luận môn chính sách Tài chính tiền tệ
Mức tỷ giá bình quân liên ngân hàng 20.828 VND/USD được duy trì ổn định
từ cuối tháng 11 năm 2011 và giữ nguyên trong suốt năm 2012 và 06 tháng đầu năm
2013. Tuy nhiên, từ cuối tháng 5/2013, thị trường ngoại tệ có biến động, tỷ giá tăng
và diễn biến phức tạp nên NHNN đã bán ngoại tệ can thiệp thị trường, điều chỉnh tỷ
giá bình quân liên ngân hàng từ mức 20.828 VND/USD tăng 1% lên mức 21.036
VND/USD vào ngày 28/6/2013. Đồng thời, NHNN còn ban hành các thông tư quy
định giảm lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND của tổ chức, cá nhân tại TCTD,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giảm lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa của TCTD,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực,
ngành kinh tế, giảm lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng USD của tổ chức, cá nhân
tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2.2. Tình hình lạm phát Việt Nam giai đoạn 2011 – 2013
Giai đoạn vừa qua, có thể nói Việt Nam đã đạt được những thành công nhất
định trong việc điều tiết mức lạm phát của Việt Nam tương đối ổn định, nhất là
trong 2 năm liên tiếp 2012 - 2013. Mặc dù mức lạm phát này của Việt Nam vẫn
được coi là khá cao trong khu vực ASEAN, nhưng nhìn tổng thể trong giai đoạn
2011-2013 điều này thể hiện nỗ lực rất lớn của Việt Nam trong việc kiểm soát giá
cả.
Biểu đồ 02: Mức tăng chỉ số giá tiêu dùng CPI so với cùng kỳ hàng tháng
giai đoạn 2011 - 2013
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Trong 3 năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam đã được cải thiện và tương đối
ổn định. Lạm phát đã giảm từ mức 2 con số năm 2011 (18,13%) xuống mức 1 con
số (6,81% năm 2012 và 6,04% trong năm 2013). Năm 2011, lạm phát của Việt Nam
ở mức 18,13%, cao nhất kể từ năm 2008. Đây cũng là mức cao nhất so với các nước
Trang

các kênh tác động sau:
 Xuất khẩu ròng:
Như đã trình bày ở phần trên, việc tăng tỷ giá khiến giá trị xuất khẩu ròng sẽ
tăng lên, đường tổng cầu sẽ dịch chuyển lên trên và có tác động làm lạm phát gia
tăng. Giai đoạn vừa qua, với chính sách ổn định về tỷ giá, NHNN đã góp phần hạn
chế tác động của sự gia tăng lượng xuất khẩu ròng đến lạm phát.
Bảng 01: Tình hình xuất – nhập khẩu Việt Nam 2010 – 2013
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013
Xuất khẩu ròng
72,191,879 96,905,674 114,572,740 132,134,909
Nhập khẩu ròng
84,801,199 106,749,854 113,792,411 132,125,483
Cán cân XNK -12,609,320 -9,844,180 780,329 9,427
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Bảng số liệu cho thấy tình hình cán cân xuất nhập khẩu của Việt Nam có xu
hướng được cải thiện trong giai đoạn vừa qua, mức xuất khẩu ròng cũng như nhập
khẩu ròng tăng ổn định qua các năm. Xem xét riêng tương quan của tỷ lệ tăng xuất
khẩu ròng với tỷ lệ tăng của chỉ số giá tiêu dùng CPI, ta có thể sử sụng biểu đồ dưới
đây:
Biểu đồ 04: Biến động xuất khẩu ròng và lạm phát giai đoạn 2011 - 2013
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Trang
Bài tiểu luận môn chính sách Tài chính tiền tệ
Với mục tiêu chính đã đề ra cho giai đoạn 2011 -2013 là ổn định kinh tế vĩ
mô, hạn chế tỷ lệ lạm phát ở mức thấp, có thể thấy tỷ lệ tăng trưởng xuất khẩu ròng
là một sự đánh đổi cho những mục tiêu này. Tỷ lệ tăng trưởng xuất khẩu đã giảm từ
mức 34,23% năm 2011 xuống còn 18,23% năm 2013 và 15,33% năm 2013. Điều
này góp phần trực tiếp vào việc hạn chế tốc độ tăng tổng cầu hàng năm của nền kinh
tế và như đã nói ở trên, đây là một nhân tố rất quan trọng góp phần điều chỉnh tỷ lệ
lạm phát của Việt Nam từ 18,13% năm 2011 xuống chỉ còn 6,04% năm 2013. Như

 Lãi suất đồng Việt Nam:
Có thể nói mức lãi suất huy động của đồng nội tệ chính là sự biểu hiện mức
kỳ vọng trung bình của nhà đầu tư về mức lạm phát và lãi suất thực. Việc điều chỉnh
tỷ giá một cách liên tục và thiếu định hướng rõ ràng sẽ khiến lãi suất đồng nội tệ
tăng cao do sự suy giảm lòng tin trong dân chúng dẫn tới sự kỳ vọng giảm giá nội tệ
trong tương lai, hay kỳ vọng mức lạm phát tương lai tăng. Ngược lại, một chính
sách tỷ giá ổn định sẽ góp phần làm hạn chế điều này và tránh gây ra vòng xoáy về
lạm phát – tỷ giá kỳ vọng.
Trang
Bài tiểu luận môn chính sách Tài chính tiền tệ
CHƯƠNG 3:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ TỶ GIÁ
TRONG THỜI GIAN TỚI
Có thể thấy cho đến năm 2013, NHNN đã đạt được những kết quả rất đáng
khích lệ trong công tác điều hành tỷ giá, vẫn còn nhiều thách thức đối với nhà điều
hành tỷ giá trong thời gian tới. Những khó khăn có thể kể tới đó là:
- Tình trạng đô la hóa nước ta vẫn ở mức cao dù đã có xu hướng giảm trong
giai đoạn vừa qua, thói quen giữ vàng, ngoại tệ trong dân vẫn tồn tại trong
thực tiễn và nước ta hoàn toàn có khả năng có thể chịu ảnh hưởng từ những
cú sốc bên ngoài.
- Kinh tế vĩ mô sẽ phục hồi mạnh mẽ hơn trong thời gian sắp tới. Điều này
khiến cầu ngoại tệ trong nước sẽ có xu hướng tăng và khả năng nhập siêu
quay trở lại và tạo áp lực lên tỷ giá là tương đối cao.
- Chính sách tỷ giá phải có độ linh hoạt nhất định để đảm bảo khả năng cạnh
tranh hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian tới.
Trên cơ sở đánh giá những tác động của chính sách tỷ giá tới tỷ lệ lạm phát
thời gian qua và nhận định những khó khăn trong thời gian tới, có một số đề xuất và
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tỷ giá trong năm 2014 và các
năm tiếp theo có thể kể đến như:
- Về phía cơ quan quản lý, cần tiếp tục điều chỉnh tỷ giá hết sức linh hoạt trong

phát ở Việt Nam 1997-2011, Hà Nội, 2012.
3. Quốc Hội, Nghị quyết số: 10/2011/QH13 về kế hoạch phát triển kinh tế-
xã hội 5 năm 2011-2015, Hà Nội, 2011.
4. Quốc Hội, Nghị quyết số 31/2012/QH13 về Kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội năm 2013, Hà Nội, 2012.
5. Tổng cục thống kê: www.gso.gov.vn
6. NHNN Việt Nam: www.sbv.gov.vn
7. Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư: http://fia.mpi.gov.vn/
8. Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam: ww.worldbank.org/vi/country/vietnam
Trang
Bài tiểu luận môn chính sách Tài chính tiền tệ
MỤC LỤC
Trang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status