Kế toán DT, CP, XĐKQKD Nhà máy Vinasoy
Nguyễn Phương Hà MSSV: 40664166
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán Doanh thu, chi phí 1
và xác đònh kết quả kinh doanh.
I. Kế toán doanh thu 1
1. Kế toán doanh thu bán hàng 1
2. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu 4
2.1. Kế toán chiết khấu bán hàng 4
2.2. Kế toán hàng bán bò trả lại 5
2.3. Kế toán giảm giá hàng bán 6
3. Kế toán doanh thu tài chính 7
II. Kế toán chi phí 9
1. Kế toán giá vốn hàng bán 9
2. Kế toán chi phí tài chính 10
3. Kế toán chi phí bán hàng 12
4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 16
III. Kế toán hoạt động khác 18
IV. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 20
V. Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh 22
Chương 2: Tổng quan về Nhà máy Sữa Đậu Nành Việt Nam – Vinasoy 24
1. Thông tin khái quát về nhà máy
24
1.1. Giới thiệu
24
1.2. Quá trình hình thành và phát triển 24
1.3. Chức năng và nhiệm vụ 25
Kế toán DT, CP, XĐKQKD Nhà máy Vinasoy
Nguyễn Phương Hà MSSV: 40664166
IV. Kế toán hoạt động khác 58
V. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 61
VI. Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh 61
Chương 4: Nhận xét và kiến nghò 67
I. Nhận xét 67
1. Nhận xét chung 67
2. Ưu điểm 68
3. Hạn chế 71
II. Kiến nghò 73
Kết luận 76 Kế toán DT, CP, XĐKQKD Nhà máy Vinasoy
Nguyễn Phương Hà MSSV: 40664166
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
học hỏi, nghiên cứu và phát triển nhằm phục vụ cho công việc sản xuất ra của cải
vật chất để cuộc sống ngày càng được trở nên hoàn thiện hơn về mọi mặt. Vì vậy,
có thể nói lao động sản xuất là cơ sở tồn tại của xã hội loài người, trong đó mỗi
doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế quốc dân, thực hiện các hoạt động sản
xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, cung cấp các lao vụ, dòch vụ đáp ứng nhu cầu xã
hội.
Xã hội càng phát triển càng đòi hỏi sự đa dạng và phong phú về cả chất
lượng, số lượng và hình thức của các loại sản phẩm, tạo nên sự cạnh tranh gay gắt
trong nền kinh tế thò trường. Mặt khác, trong xu thế hội nhập hóa, nhất là khi Việt
Nam đã gia nhập WTO thì vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh càng trở nên quan
trọng, nó không chỉ phản ánh trình độ quản lý mà còn là sự sống còn, quyết đònh sự
tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Trong những năm gần đây, tốc độ thành lập doanh nghiệp mới tăng nhanh,
nhưng thực tế cho thấy, bên cạnh những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh làm ăn
có hiệu quả, mở rộng quy mô, không ngừng nâng cao vò thế của mình trên thò
trường trong nước và nước ngoài thì vẫn có những doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh hoạt động kém hiệu quả, không có lợi nhuận, thậm chí bò phá sản, giải thể.
Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng trên, song nguyên nhân chủ yếu là do các
nhà quản lý không giải quyết được ba vấn đề trọng tâm là: Sản xuất cái gì? Sản
Kế toán DT, CP, XĐKQKD Nhà máy Vinasoy
Nguyễn Phương Hà 2 MSSV: 40664166
xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Từ đó dẫn đến sự yếu kém trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp… Vì vậy muốn đạt được mục tiêu cuối cùng là tối
đa hóa lợi nhuận chủ doanh nghiệp phải xác đònh được hướng đi đúng cho doanh
nghiệp của mình, có tầm nhìn chiến lược xa, sự am hiểu rộng về lónh vực đang kinh
doanh, và điều quan trọng là phải tổ chức được bộ máy quản lý sản xuất, kinh
doanh hợp lý, kiểm soát vững các chi phí đầu vào nhằm tránh trường hợp thu không
đủ bù chi, …
Qua đây, ta nhận thấy kế toán với chức năng giám đốc, phản ánh quá trình
3. Giới thiệu kết cấu đề tài
Chuyên đề gồm bốn chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán Doanh thu, Chi phí
và Xác đònh kết quả kinh doanh
Chương 2: Tổng quan về Nhà máy Sữa Đậu Nành Việt Nam - Vinasoy
Chương 3: Thực trạng kế toán Doanh thu, Chi phí và Xác đònh kết quả
kinh doanh tại Nhà máy Vinasoy
Chương 4: Nhận xét và Kiến nghò
Kế toán DT, CP, XĐKQKD Nhà máy Vinasoy
Nguyễn Phương Hà 4 MSSV: 40664166
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
I. Kế toán doanh thu
1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ
1.1. Khái niệm, điều kiện ghi nhận và nguyên tắc hạch toán
1.1.1. Khái niệm doanh thu
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc
sẽ thu được từ các giao dòch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu, như: bán sản phẩm,
hàng hóa; cung cấp dòch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí
thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
- Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa,
sản phẩm, cung cấp dòch vụ nội bộ giữa các đơn vò trực thuộc hạch toán trong cùng
phương pháp khấu trừ khi tính thuế GTGT. Hóa đơn này gồm ba chỉ tiêu:
Giá bán chưa tính thuế GTGT.
Thuế GTGT.
Tổng giá thanh toán.
- Hóa đơn bán hàng: sử dụng cho doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực
tiếp khi tính thuế GTGT, hoặc những mặt hàng không chòu thuế GTGT. Hóa đơn
này chỉ ghi tổng giá thanh toán (trong đó đã có thuế GTGT).
Kế toán DT, CP, XĐKQKD Nhà máy Vinasoy
Nguyễn Phương Hà 6 MSSV: 40664166
- Các chứng từ gốc phản ánh tình hình thanh toán: phiếu xuất kho, hợp đồng
kinh tế, bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ, phiếu thu, phiếu chi, biên bản giao nhận
hàng, giấy báo ngân hàng, ….
1.3. Tài khoản sử dụng
1.3.1. Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ có 5 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa.
Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm.
Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dòch vụ.
Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
Tài khoản 5118 - Doanh thu khác.
1.3.2. Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5121 - Doanh thu bán hàng hóa
Tài khoản 5122 - Doanh thu bán các thành phẩm.
Tài khoản 5123 - Doanh thu cung cấp dòch vụ.
Sơ đồ 1.1 – Sơ đồ kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng
2. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu
2.1. Kế toán chiết khấu thương mại
2.1.1. Nội dung
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã
thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm,
hàng hóa), dòch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên
mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc
các cam kết mua, bán hàng).
DT bán
hàng và
cung cấp
dòch vụ
phát sinh
Kế toán DT, CP, XĐKQKD Nhà máy Vinasoy
Nguyễn Phương Hà 8 MSSV: 40664166
2.1.2. Chứng từ
- Hợp đồng kinh tế.
- Các cam kết mua, bán hàng.
- Hóa đơn chiết khấu
2.1.3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5211 – Chiết khấu hàng hoá.
Tài khoản 5212 – Chiết khấu thành phẩm.
Tài khoản 5213 – Chiết khấu dòch vụ.
2.2. Kế toán hàng bán bò trả lại
Số tiền giảm giá kết chuyển giảm
Tổng số tiền giảm hàng bán trả lại giá, hàng bán trả lại
bao gồm cả thuế chưa có thuế 3331
Thuế GTGT
đầu ra tương ứng
Sơ đồ 1.2
:
Sơ đồ kế toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thuKế toán DT, CP, XĐKQKD Nhà máy Vinasoy
Nguyễn Phương Hà 10 MSSV: 40664166
3. Kế toán doanh thu tài chính
3.1. Nội dung
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: lãi cho vay; lãi tiền gửi ngân hàng; lãi bán hàng trả chậm, trả góp;
lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu; chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa,
dòch vụ; lãi cho thuê tài chính…
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng
chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính,…).
- Cổ tức, lợi nhuận được chia.
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư
vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác.
- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng.
Nu b sung
mua chng khoỏn
3387 121,221
Lói hng bỏn tr chm Tr giỏ vn
phi thu tng k
Lói: - Khi bỏn chng khoỏn Giỏ thanh toỏn
- Thu hi hoc thanh toỏn
- Chng khoỏn u t ngn hn
111,112,331
Chit khu thanh toỏn c hng
khi mua TSC, vt t
Doanh thu bt ng sn
33311
GTGT
u ra
1112,1122 1111,1121
T giỏ ghi
s
t giỏ
Lói t giỏ hi oỏi Bỏn ngoi t thc t
TK liờn quan
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
Kế toán DT, CP, XĐKQKD Nhà máy Vinasoy
Nguyễn Phương Hà 13 MSSV: 40664166
Sơ đồ kế toán tổng hợp
154 632 155,156
Thành phẩm sx ra tiêu thụ ngay TP, HH đã bán bò trả
không qua nhập kho lại nhập kho
157
TP sản xuất ra gửi Khi hàng gửi bán được
bán không qua xác đònh là tiêu thụ 911
nhập kho
k/c giá vốn hàng bán
155,156 trong kì
TP, hàng hóa xuất
kho gửi bán
Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán
159
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính không có số dư cuối kỳ.
Kế toán DT, CP, XĐKQKD Nhà máy Vinasoy
Nguyễn Phương Hà 15 MSSV: 40664166
Sơ đồ kế toán tổng hợp
111,112,242,335 635 129,229 Trả lãi tiền vay,phân bổ hoàn nhập số chênh lệch
lãi mua hàng trả chậm, trả góp dự phòng giảm giá đầu tư
129,229 Dự phòng giảm giá đầu tư 911
Kết chuyển chi phí tài
viên bán hàng, vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ và các khoản trích Bảo hiểm xã
hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn.
- Chi phí vật liệu, bao bì phục vụ cho việc đóng gói, bảo quản sản phẩm; phụ
tùng thay thế dùng cho việc sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố đònh của bộ phận bán
hàng, …
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục cho hoạt động bán hàng như các dụng cụ đo
lường, bàn ghế, máy tính cầm tay.
- Chi phí khấu hao tài sản cố đònh ở bộ phận bảo quản sản phẩm, hàng hóa;
bộ phận bán hàng như: khấu hao nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển.
- Chi phí dòch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng như: chi phí
thuê ngoài sửa chữa tài sản cố đònh, hoa hồng phải trả cho các đại lý và các đơn vò
nhận ủy thác xuất khẩu,
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng, gồm
chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, chi phí chào hàng, quảng cáo, chi phí bảo
hành sản phẩm,
3.2. Chứng từ
- Các bảng phân bổ: bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ vật liệu và công
cụ dụng cụ, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố đònh.
- Các chứng từ gốc có liên quan như: phiếu chi, phiếu xuất kho nguyên vật
liệu và công cụ dụng cụ, biên bản thanh toán hoa hồng cho đại lý,
3.3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Kế toán DT, CP, XĐKQKD Nhà máy Vinasoy
Nguyễn Phương Hà 17 MSSV: 40664166
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên.
- Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì.
- Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
Sơ đồ kế toán tổng hợp
334,338 641 111,112,1388 Tiền lương và các khoản trích Ghi giảm chi phí bán hàng
theo lương
133
152, 153
Chi phí vật liệu dụng cụ 911
cho bán hàng
214 cuối kỳ, k/c CPBH
Chi phí khấu hao TSCĐ phụcvụ
cho bán hàng
142,242,335
Chi phí phân bổ dần ,chi phí
trích trước
111,112,131
Chi phí mua ngoài
phục vụ cho bán hàng
133
- Các bảng phân bổ: bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ vật liệu và công
cụ dụng cụ, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố đònh phục vụ cho khối văn phòng.
- Các chứng từ gốc có liên quan như: phiếu chi, phiếu xuất kho nguyên vật
liệu và công cụ dụng cụ,
Kế toán DT, CP, XĐKQKD Nhà máy Vinasoy
Nguyễn Phương Hà 20 MSSV: 40664166
4.3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp có 8 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý.
- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý.
- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng.
- Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao tài sản cố đònh.
- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí.
- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng.
- Tài khoản 6427 - Chi phí dòch vụ mua ngoài.
- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác.
Sơ đồ kế toán tổng hợp
334,338 642 111,112,1388
Tiền lương và các khoản trích Ghi giảm CPQLDN
theo lương
152,153 911
Cp vật liệu, dụng cụ cho QLDN Kết chuyển CPQLDN
214 352
- Phiếu thu (đối với thu nhập khác).
- Phiếu chi ( đối với chi phí khác).
- Giấy báo Có, giấy báo Nợ của ngân hàng.
- Hợp đồng kinh tế.
- Biên bản thanh lý vật tư, tài sản cố đònh.
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711 – Thu nhập khác.
Tài khoản 811 – Chi phí khác.