MỤC LỤC
1 CHƯƠNG GIỚI THIỆU MẠNG NG 6
I.1 Giới thiệu chung về mạng NGN 6
I.1.1. Các khối chức năng trong tầng truyền tải 8
I.1.2. Khối các chức năng tầng dịch vụ 9
I.1.3. Khối các chức năng liên quan đến người sử dụng đầu cuối 10
I.1.4. Khối các chức năng quản lý 10
I.2. Tình hình phát triển mạng NGN ở Việt Nam 11
I.2.1. Triển khai NGN tại VNPT 11
I.2.2. Triển khai NGN tại EVNTelecom 14
I.2.3. Triển khai NGN tại Viettel 14
I.3. Tình hình phát triển mạng NGN trên thế giới 15
CHƯƠNG 2 GIẢI PHÁP VỀ QoS VÀ CHẤT LƯỢNG MẠNG CỦA CÁC
HÃNG CUNG CẤP THIẾT BỊ TRONG QUÁ TRÌNH ĐÃ VÀ ĐANG TRIỂN
KHAI MẠNG NGN 17
II.1. Giải pháp của Siemen 18
II.1.1.Topology vật lý 19
II.1.2. Thiết kế giao thức IGP 21
II.1.3.Thiết kế BGP 22
II.1.4.Thiết kế BRAS 22
II.2. Giải pháp QoS của Alcatel 23
II.2.1. Tiến trình phát triển mạng 23
II.2.2. Session Resource Broker 25
II.2.3. Mạng tập hợp Ethernet - Ethernet Aggregation Networks 26
II.2.4. Đảm bảo QoS 27
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU CÁC THAM SỐ CHẤT LƯỢNG MẠNG IP 31
III.1. Nghiên cứu khuyến nghị của ITU-T về tham số và chỉ tiêu chất lượng
mạng 31
III.1.1 Mô hình phân lớp của chất lượng đối với dịch vụ IP 31
III.1.2. Mô hình chất lượng dịch vụ IP tổng quát 32
III.1.3. Các tham số đánh giá chất lượng truyền gói IP 37
Gb Gigabit Ethernet
ICM Internet Control Management Protocol
IET Internet Engineering Task Force
I Internet Protocol
IPD IP Packet Discard Rate
IPD IP Packet Delay Variation
IPE IP Packet Error Ratio
IPL IP Packet Loss Ratio
IPO IP Operator Domain
IPT IP Packet Transfer Delay
IPSLB IP packet Severe Loss Block Ratio
IS Internet Service Provider
M Measurement Point
MPL Multi-Protocol Label Switching
N Network Interface
N Network Section
NS Network Section Ensemble
NS Network Service Provider
OBG Operator Border Gateway Router
Qo Quality of Service
Router
RF Request For Comment
SNM Simple Network Management Protocol
ST Synchronous Transport Module
ST Synchronous Transport Signal
TC Transmission Control Protocol
TM Telecommunication Management Network
To Type of Service
TT Time To Live
VP Virtual Private Network
vọng sẽ thúc đẩy sự phát triển của mạng NGN từ đó đẩy nhanh tiến trình mở
rộng cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng
Hỗ trợ nhiều dịch vụ trong một mạng hợp nhất : Cần phải sử dụng ưu thế hội tụ cố
định – di động trong cấu trúc chức năng của mạng NGN để tạo ra các dịch vụ
đa phương tiện linh hoạt và dễ sử dụng
Tăng khả năng bảo mật và bảo vệ : Đây là nguyên tắc cơ bản của một cấu trúc mở.
Do đó cần phải có các cơ chế bảo mật và phục hồi ở các lớp liên quan để bảo
vệ các thành phần của mạng.
Xây dựng tham số và phương pháp đánh giá chất lượng mạng NGN
Đặc điểm của thực thể chức năng: Các thực thể chức năng cần tuân theo các
nguyên tắc sa
• Các thực thể không phân tán trên nhiều thành phần vật lý nhưng có thể xuất
hiện trong nhiều trường hợp.
• Các thực thể không liên hệ trực tiếp với cấu trúc phân lớp. Tuy nhiên, cũng
giống như các thực thể khác, các thực thể chức năng có thể được đặt ở các
lớp logic khác nhau.
Cùng với một cấu trúc mới, mạng thế hệ kế tiếp (NGN) sẽ có độ linh hoạt cao
hơn so với các mạng hiện hành. Cụ thể, mạng NGN có khả năng hỗ trợ cho các công
nghệ đa truy nhập và các cấu hình mạng khác nhau. Theo Y.2011 phân lớp chức năng
của mạng NGN bao gồm các chức năng tầng dịch vụ và các chức năng tầng truyền tải.
Để có thể cung cấp các dịch vụ đưa ra trong Release 1 thì phải cần đến các chức
năng ở cả tầng dịch vụ và tầng truyền tải (minh hoạ trên hình 1.1).
Khối các chức năng hỗ trợ ứng dụng/dịch vụ và khối các chức năng điều khiển
dịch vụ có nhiệm vụ đưa các dịch vụ/ ứng dụng tới người sử dụng cuối cùng.
NGN hỗ trợ điểm tham chiếu với nhóm chức năng “ các ứng dụng của bên thứ
3”( “Third-Party Applications”), điểm tham chiếu này được gọi là giao diện ứng dụng-
mạng (Application-to-Network Interface (ANI)), điểm này làm cho NGN có khả năng
tạo mới và cung cấp các dịch vụ gia tăng cho người sử dụng NGN.
Control Functions
Resource and
Admission
Control Functions
Network
Atta chment
Control Functions
Network
Atta chment
Control Functions
Transport Functions
NNI
UNI
Hình 1.1: Cấu trúc tổng quan của NGN
I.1.1. Các khối chức năng trong tầng truyền tải
Theo Y.2011, khối các chức năng tầng truyền tải bao gồm khối các chức năng
truyền tải và khối các chức năng điều khiển truyền tải.
Khối các chức năng truyền tải
Khối các chức năng truyền tải quy định kết nối cho tất cả các thành phần và các
khối chức năng riêng lẻ trong NGN. Các khối chức năng truyền tải có khả năng hỗ trợ
cho việc truyền tải thông tin truyền thông cũng như thông tin điều khiển và quản lý.
Khối các chức năng truyền tải bao gồm khối chức năng truy nhập mạng, khối chức
năng biên, khối chức năng truyền tải lõi và khối chức năng cổng.
Khối chức năng truy nhập mạng
Khối chức năng truy nhập mạng có nhiệm vụ kiểm soát người sử dụng truy nhập
mạng cũng như thu thập và kết hợp lưu lượng truy nhập để đưa tới mạng lõi. Khối
chức năng truy nhập mạng cũng thực hiện các cơ chế kiểm soát QoS có liên quan trực
tiếp đến lưu lượng người sử dụng, bao gồm cả quản lý bộ đệm, hàng đợi và sắp xếp,
lọc gói tin, phân loại lưu lượng, đánh dấu, kiểm soát và định hướng. Mạng truy nhập
bao gồm các chức năng phụ thuộc công nghệ truy nhập như công nghệ W-CDMA và
Khối các chức năng kiểm soát truyền tải
Khối các chức năng kiểm soát truyền tải bao gồm khối các chức năng kiểm soát
tài nguyên và truy nhập (RACF) và khối các chức năng điều khiển gắn kết mạng
(NACF)
I.1.2. Khối các chức năng tầng dịch vụ
Dưới đây là phần giới thiệu ngắn gọn các nhóm chức năng trong tầng dịch vụ bao
gồm cả khối các chức năng điều khiển dịch vụ và khối các chức năng hỗ trợ ứng
dụng/dịch vụ cũng như profile của người sử dụng dịch vụ.
Khối các chức năng điều khiển dịch vụ
Khối các chức năng điều khiển dịch vụ bao gồm cả điều khiển phiên và không
phiên, đăng kí, và chức năng xác thực và cấp phép ở cấp dịch vụ. Khối các chức năng
này cũng bao gồm cả các chức năng phục vụ cho việc điều khiển tài nguyên truyền
thông, đó là tài nguyên và cổng (gateway) chuyên dụng tại cấp báo hiệu dịch vụ.
Xây dựng tham số và phương pháp đánh giá chất lượng mạng NGN
Khối các chức năng hỗ trợ ứng dụng/dịch vụ
Khối các chức năng hỗ trợ ứng dụng/ dịch vụ bao gồm cả các chức năng như
chức năng cổng, đăng kí, nhận thực và cấp phép ở cấp ứng dụng. Các chức năng này
có hỗ trợ cho “các ứng dụng của bên thứ 3” và các nhóm chức năng “người sử dụng
đầu cuối”.Các chức năng hỗ trợ ứng dụng/dịch vụ cùng hoạt động với các chức năng
điều khiển dịch vụ để có thể cung cấp cho người sử dụng đầu cuối và các nhà cung cấp
ứng dụng khác các dịch vụ giá trị gia tăng khi họ yêu cầu.
Thông qua UNI, các chức năng hỗ trợ ứng dụng/dịch vụ cung cấp các điểm tham
chiếu cho các chức năng liên quan đến người sử dụng đầu cuối ( như trong trường hợp
điều khiển cuộc gọi của bên thứ 3 đối với dịch vụ Click to call). Sự tương tác giữa các
ứng dụng thuộc bên thứ 3 với các chức năng hỗ trợ ứng dụng/dịch vụ được giám sát
thông qua điểm tham chiếu ANI.
Khối các chức năng liên quan đến profile người sử dụng dịch vụ
Khối các chức năng liên quan đến profile người sử dụng là sự kết hợp của thông
tin người sử dụng và dữ liệu điều khiển khác thành khối chức năng profile người sử
dụng ở tầng dịch vụ, được thể hiện dưới dạng cơ sở dữ liệu chức năng.
loại hình dịch vụ).
Mô hình mạng NGN của VNPT: Mạng NGN của VNPT đang xây dựng cũng
tuân theo kiến trúc chung trong Hình 1.1 và được mô tả trên Hình 1.2.
Hình 1.2: Mô hình kiến trúc mạng NGN-VNPT
Xét trên góc độ dịch vụ: Các dịch vụ trên mạng NGN của VNPT có thể phân
thành một số nhóm dịch vụ chính:
− Các dịch vụ VPN hay dịch vụ kết nối (VPN layer 2, layer 3)
− Các dịch vụ ứng dụng Triple-Play (VoIP, IPTV, HSI) cùng các dịch vụ gia
tăng trên nền các dịch vụ ứng dụng này
− Các dịch vụ Hosting (data, Web, )
− Trong thời gian tới có thể bổ sung thêm dịch vụ Mobile để thành Quadrup
Play
Xét trên góc độ vùng phủ của dịch vụ: Mỗi dịch vụ trong số các dịch vụ trên về
nguyên tắc được triển khai trên toàn mạng VNPT đến khách hàng trên cả nước.
Xây dựng tham số và phương pháp đánh giá chất lượng mạng NGN
Hình 1.3: Tổ chức mạng truyền tải và truy nhập NGN của VNPT
Tổ chức phần mạng truyền tải và truy nhập băng rộng của mạng NGN -VNPT
được mô tả trên Hình 1.3. Trong đó, các khách hàng giao tiếp với mạng qua giao diện
UNI, NNI là giao diện của mạng NGN với các mạng khác. Phần mạng của nhà cung
cấp dịch vụ VNPT sẽ gồm một số phân đoạn: Mạng lõi (core), mạng gom lưu lượng
(Aggregation hay mạng Metro), mạng truy nhập (access)
Hình 1.4: Cấu trúc mạng truy nhập khách hàng
- Mạng truy nhập khách hàng: Về nguyên tắc, mỗi dịch vụ có phần thiết bị truy
nhập riêng, địa điểm, dung lượng, chủng loại thiết bị truy nhập này phục thuộc
dịch vụ cụ thể. Tuy nhiên trong trường hợp của VNPT thì VNPT cung cấp đa
dịch vụ và phần thiết bị truy nhập nhiều loại được sử dụng chung cho các dịch vụ
(ví dụ MSAN, DSLAM)
- Mạng truyền tải: Mạng băng rộng là cơ sở hạ tầng truyền tải chung cho các dịch
vụ kết nối cũng như ứng dụng, phần mạng này được định nghĩa là phần mạng
Xây dựng tham số và phương pháp đánh giá chất lượng mạng NGN
băng rộng, dịch vụ giá trị gia tăng tiên tiến, EVNTelecom đang xây dựng hệ thống
Class 5 softswitch và mở rộng mạng truyền tải IP. Mạng NGN hiện nay cũng là hạ
tầng mạng cung cấp dịch vụ VoIP với 64 điểm kết nối (POP) trên toàn quốc. Ngoài
các POP trong nước, EVNTelecom đã triển khai nhiều POP trên thế giới tạo thành một
mạng kết nối toàn cầu. Song song với mạng NGN, EVNTelecom cũng đang triển khai
mạng điện thoại cố định hữu tuyến. Hạ tầng mạng điện thoại cố định được triển khai
sử dụng cả 2 công nghệ TDM truyền thống (mạng tổng đài TDM) và công nghệ IP
(trong mạng NGN).
Các dịch vụ trên nền mạng NGN:
− Dịch vụ điện thoại cố định (POTS) và các dịch vụ bổ trợ
− Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế VoIP (trả trước và trả
sau).
− Dịch vụ miễn cước người gọi 1800
− Dịch vụ thông tin giải trí 1900
− Dịch vụ điện thoại cố định sử dụng IP phone và các dịch vụ gia tăng như:
IP Centrex, multimedia call
− Các dịch vụ giá trị gia tăng phong phú dựa trên hạ tầng IP của mạng NGN
như IPTV, Video on Demand, Game online
I.2.3. Triển khai NGN tại Viettel
Trên thị trường viễn thông hiện nay, Viettel đang đứng thứ hai về vùng phủ dịch
vụ VoIP ở Việt nam. Viettel cũng đang có những bước đột phá về kỹ thuật trong triển
khai NGN trên mạng lưới. Với việc thành lập Tổng Công ty Viễn thông Viettel,
Viettel đã hoàn thành việc sát nhập 2 công ty lớn là Công ty Điện thoại đường dài
Viettel (chuyên về cung cấp internet, điện thoại cố định và 178), và Công ty Điện thoại
Di động Viettel (cung cấp dịch vụ di động với đầu số 097, 098) thành một công ty
kinh doanh đa dịch vụ.
Xây dựng tham số và phương pháp đánh giá chất lượng mạng NGN
Từ năm 2002, Viettel đã chính thức khai trương cung cấp dịch vụ truy cập
Internet - trở thành nhà cung cấp dịch vụ Internet đầu tiên tại Việt Nam sử dụng công
nghệ mạng thế hệ mới NGN, có khả năng đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách
kỷ 21 (21CN). 21CN ban đầu được tuyên bố cơ bản là một mạng lõi NGN,
không nhấn mạnh nhiều vào phần truy nhập NGN. Hiện nay, BT mới đề cập
đến phần truy nhập ở tốc độ lên tới 24Mbps, tốc độ này là tốc độ tại biên trên
mà ADSL dây đồng truyền thống có thể đạt được.
- Tại Hà Lan: KPN dự định sẽ đưa ra một mạng IP hoàn toàn tại Hà Lan. Sự
chuyển đổi mạng của KPN về cơ bản là dựa trên các thành tựu của
FTTC/VDSL nghĩa là vòng lưới hệ thống hiện tại trong “mạng truy nhập cơ
bản” sẽ được thay thế hoặc xây dựng trăm lên bởi hệ thống cáp quang. Đường
dây truy nhập khách hàng sẽ được gắn với thiết bị mới trong cabinet về mặt
Xây dựng tham số và phương pháp đánh giá chất lượng mạng NGN
vật lý (NG-DSLAM). Thông qua các thiết bị này, tất cả các dịch vụ mới có
thể được cung cấp theo phương thức tích hợp, bao gồm cả truy nhập internet
băng rộng, VoIP, và IPTV và cả các dịch vụ điện thoại truyền thống. Các
cabinet được trang bị mới này được biết đến là các “Nút truy nhập đa dịch
vụ”. Trong mạng KPN mới, NG-DSLAM được kết nối với Metro Core
Locations (MCL) qua vòng ring quang. Việc ngắt hệ thống PSTN đã được lên
kế hoạch vào năm 2010.
- Tháng 03/2007, tại Băng cốc, ngay sau Diễn đàn Tiêu chuẩn hoá viễn thông
Châu Á - Thái Bình Dương lần thứ 12 (ASTAP 12), ITU và APT đã tổ chức
một buổi Hội thảo chuyên đề về qui hoạch mạng NGN. Tài liệu hội nghị cho
thấy các nhà khai thác trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương đã và đang
triển khai mạng băng rộng trên nền IP và đã xác định mục tiêu chuyển đổi
hoàn toàn sang mạng NGN.
Lợi ích lớn nhất của NGN so với thế hệ mạng trước đó là khả năng tích hợp.
Thực tế, mạng viễn thông truyền thống dựa trên công nghệ chuyển mạch kênh TDM,
đơn thuần là sự tập hợp của các mạng riêng lẻ như mạng cố định, mạng di động, mạng
Internet. Mỗi mạng riêng biệt đó chỉ phục vụ cho một loại dịch vụ viễn thông nhất
định và không thể sử dụng cho mục đích khác và đòi hỏi đội ngũ quản lý riêng. Nhưng
với mạng NGN tất cả các dịch vụ này đều chạy trên nền một hệ thống chuyển mạch
gói. Nó tích hợp cả phần thoại, số liệu, di động, cố định, băng rộng, băng hẹp Ví dụ,
khi các thành phần khác thì không hỗ trợ.
− Hỗ trợ kiểm soát tài nguyên và truy nhập trong một miền quản trị đơn và
giữa các miền quản trị với nhau.
− Đóng vai trị là một thành phần phân xử thỏa thuận tài nguyên truyền tải liên
quan đến QoS giữa SCF và các chức năng truyền tải trong các mạng truy
nhập và mạng lõi.
− Hỗ trợ cả kiểm soát QoS tương đối và tuyệt đối.
− Xác minh tính sẵn sàng của tài nguyên truyền tải trên một nền tảng end – to
– end. Việc xác minh có thể chặt chẽ hoặc không chặt chẽ tùy thuộc vào
Xây dựng tham số và phương pháp đánh giá chất lượng mạng NGN
yêu cầu đó yêu cầu QoS tương đối hay tuyệt đối. RACF có thể thực hiện
dành trước tài nguyên.
− Hỗ trợ QoS khác nhau cho các nhóm lưu lượng gói khác nhau bao hàm cả
các luồng gói tin (nghĩa là các luồng gói tin khác nhau có thể nhận QoS
khác nhau) và cấp độ người sử dụng (nghĩa là lưu lượng người sử dụng
khác nhau có thể nhận QoS khác nhau tùy thuộc vào phân lớp người sử
dụng).
− Hỗ trợ QoS báo hiệu, bao hàm cả khả năng thực hiện kiểm soát đăng nhập
căn cứ trên chất lượng ước tính đạt được trên tuyến và tuân theo các chỉ
tiêu về QoS.
− Xác nhận các yêu cầu QoS và chỉ thực hiện đối với các yêu cầu đã được xác
thực đối với QoS, ví dụ, sử dụng thông tin nhận được khi truyền tải đi như:
thông tin thuê bao, mức độ ưu tiên của dịch vụ và các quy tắc chính sách
mạng.
− Hỗ trợ kiểm soát NAPT đầu gần động và lựa chọn chế độ làm việc firewall.
− Hỗ trợ chuyển đổi NAT đầu xa
− Hỗ trợ cấu trúc giám sát tài nguyên truyền tải phân bố và tập trung.
Như vậy RACF cho phép tăng cường khả năng triển khai các giải pháp QoS
thông qua kiểm soát theo miền và truyền thông liên miền.
Siemen và Alcatel cũng đã dựa vào đặc tính trên của RACF để triển khai các giải
Yêu cầu đặt ra là tất cả lưu lượng Internet đều được chặn phía sau tường lửa firewall,
do đó trong pha đầu tiên, firewall này được đưa ra qua mạng IAP.
Xây dựng tham số và phương pháp đánh giá chất lượng mạng NGN
Các cổng VoIP được kết nối qua các bộ định tuyến Edge ERX trong 11 mạng cấp
tỉnh. Lưu lượng này được kết nối qua L3VPN và được ưu tiên trong hàng đợi VoIP so
với lưu lượng khác, và sẽ đi qua M160 lõi, ở đó nó sẽ được chuyển qua 2 Siemens
Surpass Soft Switch ở Hà Nội và Hồ Chí Minh. Soft Switch thứ 3 sẽ được đặt ở Đà
Nẵng ở pha sau.
Mạng tập hợp
Khi thiết kế bất kì mạng nào, sẽ không có nguyên tắc bất di bất dịch nào. Tuy
nhiên, vẫn có một nguyên tắc chung mà hầu hết các nhà thiết kế mạng sử dụng trong
thiết kế mạng. Nguyên tắc điển hình đó là sử dụng mạng phân cấp để đảm bảo mạng
đơn giản, cho phép phát triển và mở rộng mạng trong tương lai. Thiết kế phân cấp sử
dụng 3 cấp đó là: lõi, tập hợp và truy nhập. Chức năng lõi là chuyển ở mức nhanh nhất
có thể các gói từ giao diện đi vào của nó tới giao diện đi ra của nó. Mạng lõi nên thiết
kế càng đơn giản càng tốt. Việc mở rộng mạng trong tương lai tốt nhất là không làm
ảnh hưởng tới mạng lõi. Chức năng tập hợp được sử dụng để tập hợp các nút mạng
truy nhập khác nhau. Khi triển khai thêm các nút truy nhập, các nút này sẽ được nối tới
nút tập hợp. Xét trên quan điểm vận hành, việc tách biệt các chức năng rõ ràng sẽ dễ
quản lý mạng và mạng ổn định hơn. Do các lý do ở trên, Siemen khuyến nghị VNPT
nên triển khai theo thiết kế mạng phân cấp 3 cấp : lõi, tập hợp và truy nhập. Trong thời
gian triển khai mạng ban đầu, cần nối nút truy nhập (Access Node) trực tiếp với với lõi
do độ sẵn sàng của kết nối như trong trường hợp Hybrid Edge ERX. Thiết kế cuối
cùng nên tận dụng phân cấp 3 mức. Kết nối của mỗi tỉnh ở Việt Nam sẽ được nối với
mạng đường trục (backbone). Ở giai đoạn triển khai ban đầu, mỗi tỉnh sẽ có ít nhất
một router ERX với một kênh đơn nối tới lõi đường trục dạng mesh. Nên lắp thêm một
router và một liên kết thừa cho mỗi POP tỉnh. Đây sẽ là giới hạn khi các POP cấp tỉnh
này là điểm tập hợp của tất cả các lưu lượng ra khỏi tỉnh và là điểm cổng vào cho tất
cả lưu lượng tới tỉnh đó. Tất cả lưu luợng vào và ra mạng cấp tỉnh nên đi qua mạng
đường trục lõi. Đường trục nên là điểm tập hợp tất cả lưu lượng từ tỉnh tới tỉnh. Nếu có
− Tối thiểu hoá tài nguyên mạng sử dụng khi trao đổi NLRI
− Đưa ra các khả năng linh hoạt khi triển khai và đảm bảo tuân thủ các quy
định eBGP ngang cấp
− Kiểm soát phạm vi của iBGP bất cứ khi nào có thể
− Xem chi tiết thiết kế eBGP và iBGP trong phần phụ lục.
II.1.4.Thiết kế BRAS
Khi thiết kế BRAS cần quan tâm đến việc định kích cỡ mạng. Khi định kích cỡ
mạng cần chú ý đến các yếu tố sau:
− Khả năng phục vụ thuê bao của thiết bị BRAS
− Mô hình kinh doanh (căn cứ vào thời gian, mức độ sử dụng v.v )
− Băng thông thuê bao
− Tỉ lệ trùng hợp
− Đánh số ATM VCC
− Đánh địa chỉ IP
Xây dựng tham số và phương pháp đánh giá chất lượng mạng NGN
− PPPoX: Chức năng chính của BRAS là kết cuối phiên PPP. Phiên PPP có
thể là PPPoA hoặc PPPoE
− AAA
II.2. Giải pháp QoS của Alcatel
Theo Alcatel, tổng quan mạng của VNPT được đưa ra như trên Hình 2.5.
Hình 2.5: Thiết kế mạng NGN-VNPT (Alcatel)
Mạng VNPT sẽ chia thành 2 mức: Mức quốc gia và mức vùng
- Mức quốc gia sẽ có VTI, VTN, VDC, VMS và GPC ở các miền khác nhau.
- Mức khu vực được chia thành 3 miền: khu vực 1, khu vực 2 và khu vực 3.
Hình 2.6: Tổng quan về mạng viễn thông hiện tại
II.2.1. Tiến trình phát triển mạng
- Mạng truyền thống được mô tả ở Hình 2.7.
SONET/WDM
Edge
Core
ines
s
Busi
ness
Busi
ness
E1/T1/DS3
OC/STM
TD
M
Resi
den
tial
Resi
den
tial
Bus
ines
s
Bus
ines
s
PSTN
Internet Dial
NB-RAS
Circuit Voice
ư
ư
Resi
dent
ines
s
Bus
ines
s
SGSN
TD
M
ATM/F
R
Lambda
PSTN
D
CS
Media GW
Management
FT
TU
Ethernet Aggreg
Xây dựng tham số và phương pháp đánh giá chất lượng mạng NGN
Hình 2.7: Mạng truyền thống
- Hội tụ truyền tải/dữ liệu được mô tả ở Hình 2.8.
Layer 0 Layer 1
TDM transport
SONET/SDH Digital ADM and DCS
Layer 2 Layer 3
Voice
exchange
ATM
switch
NML
EML
SML SML SML
Transport Layer Service Layer
Intelligent
Optical
Networking
Consolidation
on Mediating
ATM layer
Managed
Optical Transport
Layer
Convergence
on Enhanced
IP layer
Leased
Lines
Fragmented
Network
Management
VoiceVPN
GMPLS Control Plane
GMPLS Control Plane
Internet
SML SML SML SML
Business Enabled
Routing Platform
IP, MPLS, DiffServ
Multiservice
SPs
DSL
modem
DSLAM
Aggregation
Network
BAS
ISP
traffic
NGN
traffic
PC + STB
MuM PC
Ethernet
home
network
DSLAM
BAS
ATM or Ethernet
aggregation
network
DSL
modem
Access
Border
Gate
IP / MPLS
backbone
network
SRB