PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - Pdf 63

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
I. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1 Tín dụng ngân hàng
1.1 Khái niệm về tín dụng
Theo quan điểm của Mác thì “Tín dụng là quá trình chuyển nhượng tạm
thời một lượng giá trị từ người sở hữu đến người sử dụng, sau một thời gian nhất
định sẽ thu hồi lại một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu”.
Tín dụng biểu hiện mối quan hệ vay mượn và hoàn trả. Trong quan hệ này
thể hiện các nội dung sau:
+ Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định.
+ Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định,
sau khi khoản vay đó hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải
hoàn trả cho người cho vay phần vốn gốc cộng với khoản phí cơ hội mà người
cho vay mất đi khi bỏ lỡ cơ hội đầu tư tốt hơn.
+ Giá trị được hoàn trả thường lớn hơn lúc hai bên kí kết hợp đồng tín
dụng.
1.2 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng phổ biến và có vai trò quan trọng
nhất trong nền kinh tế. Đồng thời, nó cũng giữ vị trí chủ chốt trong hoạt động
của mỗi ngân hàng.
Như đã đề cập ở trên: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ
giữa một bên là ngân hàng - một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền
tệ- với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng vừa là
người đi vay, vừa là người cho vay”
Nói đến tín dụng ngân hàng là đề cập đến cả “đi vay” lẫn “cho vay”.Tuy
nhiên, trên thực tế, do tính chất phức tạp của hoạt động ngân hàng mà hoạt động
nhận tiền gửi và hoạt động cho vay laị được tách riêng, do hai bộ phận chuyên
môn độc lập nhau đảm nhận: bộ phận Nguồn vốn và bộ phận tín dụng. Hoạt
động nhận tiền gửi không được gọi là hoạt động tín dụng mà là hoạt động “huy
động vốn” do bộ phận Nguồn vốn thực hiện. Bộ phận tín dụng chuyên làm

Sự thiếu vốn là quá trình xảy ra thường xuyên ở các doanh nghiệp. Chính
trong quá trình tập trung và phân phối vốn, tín dụng ngân hàng huy động vốn tạm
thời nhàn rỗi chưa sử dụng của tất cả các thành phần kinh tế và trong dân cư thành
nguồn vốn để cho vay, đã góp phần tích luỹ và điều hoà vốn cho nền kinh tế, tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp bù đắp được nhu cầu vốn tạm thời, giúp cho quá
trình sản xuất kinh doanh được liên tục.
2.2 Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả đến nhịp độ phát triển, thúc đẩy
cạnh tranh trong nền kinh tế và góp phần tạo nên một cơ cấu kinh tế hợp lý.
Trong môi trường cạnh tranh, các chủ thể kinh doanh luôn luôn phải chủ động
tìm kiếm và thực hiện nhiều biện pháp như ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật,
đổi mới công nghệ, tìm kiếm thị trường mới nhằm làm cho hoạt động kinh doanh
đạt hiệu quả cao nhất. Để thực hiện được những việc này làm đòi hỏi phải có một
khối lượng lớn về vốn. Chính tín dụng ngân hàng cũng tạo điều kiện thuận lợi cho
việc di chuyển vốn từ ngành này sang ngành khác và chỉ có tín dụng ngân hàng
mới có thể đáp ứng được nhu cầu vốn cho việc thay đổi cơ cấu sản xuất kinh doanh
trong mỗi doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế. Các nhà sản xuất kinh
doanh sẽ dễ dàng chuyển từ những ngành có lợi nhuận thấp sang những ngành có
lợi nhuận cao, tạo điều kiện cho việc bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận trong nền
kinh tế nhằm hình thành nên một cơ cấu kinh tế hợp lý.
2.3 Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ đắc lực cho các ngành kinh tế kém
phát triển và những ngành kinh tế mũi nhọn
Bằng việc sử dụng lãi suất ưu đãi đối với những ngành kinh tế mũi nhọn cũng
như những ngành kinh tế kém phát triển nhưng cần thiết cho quốc kế dân sinh, tín
dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy những ngành kinh tế này phát triển. Mặt khác
với đặc trưng hoàn trả cả vốn lẫn lãi, tín dụng ngân hàng đã giúp cho việc sử dụng
vốn của các doanh nghiệp có hiệu quả. Chính điều này đã thể hiện sự ưu việt hơn
của tín dụng ngân hàng so với việc ngân sách đầu tư vào lĩnh vực đó, vì khi được
cấp vốn ngân sách người sử dụng thường ít quan tâm tới việc sử dụng vốn một
cách có hiệu quả bởi lẽ nguồn vốn này được cấp phát mà không phải hoàn trả.
2.4 Tín dụng ngân hàng có vai trò quyết định đến sự ổn định lưu thông tiền tệ

hàng có thể đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm, tình hình sản xuất cũng như khả
năng chi trả của khách hàng thông qua biến động số dư trên tài khoản. Trong quá
trình cho vay, ngân hàng phải luôn đề phòng nguy cơ rủi ro có thể xảy ra, phải
thường xuyên phân tích khả năng tài chính của khách hàng và thường xuyên giám
sát, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của họ để có thể điều chỉnh, tác động
kịp thời khi cần thiết. Vì vậy có thể nói qua hoạt động kinh doanh của ngân hàng
có khả năng kiểm soát được các hoạt động của các doanh nghiệp và các tổ chức
kinh tế góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế hợp lý.
3 Các hình thức tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng được thực hiện dưới nhiều hình thức, được nhìn nhận
dưới nhiều góc độ khác nhau theo các tiêu phân loại khác nhau. Trên thực tế, người
ta thường đề cập đến các hình thức tín dụng ngân hàng theo các tiêu thức phân chia
sau:
3.1 Phân loại theo thời gian cấp tín dụng
* Tín dụng có kỳ hạn: Là khoản tín dụng có thời hạn xác định về ngày trả nợ.
Tín dụng có kỳ hạn, tín dụng trung và dài hạn. Mặc dù hầu hết các nước đều thóng
nhất về điều này nhưng thời gian cụ thể được quy định cho từng loại lại không
hoàn toàn đồng nhất. ở Việt Nam hiện nay, theo quy chế cho vay của tổ chức tín
dụng đối với khách hàng cùng với quyết định 1627/2001/QĐ- NHNN/ ngày
31/12/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì:
- Cho vay ngắn hạn: Tối đa đến 12 tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ
sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.
- Cho vay trung hạn, dài hạn: thời hạn cho vay được xác định phù hợp với
thời hạn thu hồi của vốn đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồn
vốn vay của tổ chức tín dụng.
+ Thời hạn cho vay trung hạn : từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
+ Thời hạn cho vay dài hạn: từ 60 tháng trở lên nhưng không quá thời hạn
hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp
nhân và không quá 15 năm đối với các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
* Tín dụng không kỳ hạn: Là khoản tín dụng được ứng dụng đối với khoản

3.4 Phân loại theo mức độ đảm bảo
Các ngân hàng có thể đảm bảo hay không có đảm bảo tùy thuộc vào mức độ
tín nhiệm của ngân hàng đôí với khách hàng vay cũng như độ rủi ro của phương án
xin vay.
* Cho vay có đảm bảo: Từ đảm bảo của khách hàng ở đay chỉ được hiểu là
đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba. Cách đảm bảo
này có mục đích giảm bớt rủi ro mất mát trong trường hợp người vay không trả
được nợ được hay không muốn trả nợ khi đến hạn. Các tài sản được đem thế chấp
thường là các bất động sản trong khi các tài sản được đem cầm cố lại là các động
sản nhỏ, vật tư hàng hóa, chứng khoán và các giấy tờ khác…Yêu cầu cơ bản đối
với các tài sản đem thế chấp, cầm cố là chúng phải có tính thị trường tức là có khả
năng thanh lý được.
* Cho vay không có đảm bảo: Trường hợp khách hàng có tín nhiệm, có tình
hình tài chính vững mạnh và lợi nhuận có được từ dự án xin vay là khả quan thì
ngân hàng có thể cho vay không cần đảm bảo, điều này các ngân hàng ở Việt Nam
gọi là cho vay tín chấp.
Điều này giải thích tại sao các ngân hàng có thể cung cấp cho một số khách
hàng những khoản tín dụng lớn mà không cần đảm bảo, đó là những doanh nghiệp
có quan hệ vay trả sòng phẳng thường xuyên với ngân hàng, có tình hình tài chính
vững mạnh, lợi nhuận tương đối ổn định với hệ thống quản lý có hiệu quả, sản
phẩm dịch vụ được thị trường chấp nhận. Trường hợp này tương tự như việc các
ngân hàng thương mại quốc doanh cho các doanh nghiệp Nhà nước vay không phải
có tài sản thế chấp trong thời gian vừa qua.
3.5 Phân loại theo nguồn phát sinh các khoản tín dụng
- Cho vay trực tiếp: trước khi cấp tiền ra ngân hàng có mối liên hệ trực tiếp
đối với người vay để thẩm định khách hàng, xem xét tình hình người vay…
- Cho vay gián tiếp: là hình thức ngân hàng cho vay thông qua các tổ chức
kinh tế xã hội nhưng không trực tiếp cho vay khách hàng.
Việc phân loại có ý nghĩa giúp ngân hàng đánh giá, lựa chọn cách thức cho
vay cũng như khách hàng tốt nhất, trên cơ sở đó nghiên cứu thể lệ và chính sách tín

công ty chuyên doanh thuê mua độc lập thực hiện nghiệp vụ. Ngân hàng cũng có
thể liên kết với các nhà kinh doanh bất động sản để đầu tư dưới hình thức thuê tín
dụng thuê mua.
Khách hàng thuê tiến hành trả dần giá trị tài sản theo hợp đồng đã thoả thuận
với ngân hàng. Khi giá trị cảu tài sản đã trả xong, khách hàng được quyền sở hữu
tài sản đó. Trong thời gian chưa trả hết nợ, tài sản vẫn thuộc quyền sở hữu của
ngân hàng.
Tiền thuê bao gồm giá vốn, chi phí cac loại thuế và lãi kinh doanh, tuỳ từng
loại đối tượng khác nhau mà giá cả thuê mua được tính khác nhau.
Thời hạn thuê mua có thể là ngắn, trung hoặc dài hạn. Tuy nhiên, thời hạn
trung và dài hạn vẫn là chủ yếu. Tín dụng thuê mua ngắn hạn ít được sử dụng.
- Tín dụng trả góp: là hình thức cấp tín dụng mà khách hàng trả dần số tiền
vay gồm cả gốc và lãi theo định kỳ. Tín dụng trả góp có quan hệ chặt chẽ với việc
mua bán hàng hoá (tái sản). Việc cấp tín dụng được thực hiện trên cơ sở thoả thuận
của ba bên có liên quan: khách hàng mua- người đi vay, công ty bán hàng và ngân
hàng.
Tín dụng trả góp khác về cơ bản với tín dụng thuê mua là tài sản sau khi bán
đã thuộc quyền sở hưũ của người mua và họ có quyền định đoạt. Trong trường hợp
tài sản thuộc đối tượng của tín dụng là bất động sản thì có thể làm thế chấp cho
nhân hàng, khi khách không trả được nợ thì ngân hàng được phát mại tài sản thế
chấp và chỉ thu được phần nợ càn thiếu.
Tín dụng trả góp có ưu điểm là không những nó phù hợp với đặc điểm sử
dụng vốn của vay mà còn kích thích lưu thông hàng hoá, mở rộng sản xuất và tiêu
dùng. Mặt khác, người vay phảI trả một khoản tiền cố định bao gồm cả gốc và lãi
vào những thời điểm xác định nên họ dễ dàng tính được số tiền phải trả từ đó lập
được kế hoach trả nợ.
- Tín dụng bảo lãnh: là một loại tín dụng phát sinh khi ngân hàng nhận thanh
toán cho người bán hàng trong trường hợp người mư không có khả năng thanh toán
số nợ này. Ngân hàng thu dịch vụ phí bảo lãnh, mức thu phụ thuộc vào loại nhu
cầu bảo lãnh và thời gian cho vay. Thời hạn có thể là ngắn, trung hoặc dài hạn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status