Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời giới thiệu
Tín dụng là một quan hệ tất yếu trong nền kinh tế thị trờng. Trong đó, tín
dụng ngân hàng thơng mại là chủ yếu. Tín dụng là hoạt động mang lại phần lớn
lợi nhuận cho các ngân hàng. Chất lợng tín dụng cao không những đem lại lợi
nhuận lớn mà còn giúp ngân hàng thực hiện đợc các mục tiêu khác.
Sau 10 năm đổi mới, ngành ngân hàng nớc ta đã tạo lập đợc những cơ sở
để tiếp tục đổi mới và phát triển.Tuy nhiên, không thể phủ nhận rằng hoạt động
của các ngân hàng thơng mại vẫn cha đạt hiệu quả nh mong đợi. Trong bối cảnh
chung của nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế cũ sang cơ chế thị trờng theo xu h-
ớng từng bớc hội nhập nền kinh tế thế giới, với những thách thức và cơ hội mới,
đòi hỏi Đảng và nhà nớc phải đặc biệt quan tâm đến ngành ngân hàng và ngân
hàng thơng mại nói riêng phải nhận thức đợc vị trí, vai trò và những nhiệm vụ
cấp thiết của mình.
Trong bất cứ thời kì nào, việc đánh giá chất lợng tín dụng của các ngân
hàng thơng mại là cơ sở chủ yếu để đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân
hàng thơng mại từ đó rút ra những kinh nghiệm để ngày càng đạt đợc những b-
ớc tiến cao hơn, là động lực cho sự phát triển nền kinh tế xã hội.
Đề án Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng của các ngân hàng thơng
mại của tôi do cô giáo Lu Thị Hơng hớng dẫn hoàn thành mới đầu chỉ xuất
phát từ ý tởng muốn nghiên cứu về hoạt động cho vay của các ngân hàng thơng
mại. Do kiến thức và kinh nghiệm cũng nh khuôn khổ đề án này có hạn, tôi chỉ
có thể trình bày đợc những nét tổng quát nhất mang tính chất lý luận về đánh
giá chất lợng tín dụng của ngân hàng thơng mại
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo đã tận tình dành thời gian hớng dẫn em
hoàn thành đề án này.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nội dung
I.Hoạt động tín dụng của ngân hàng th ơng mại
1.Tổngquan về ngân hàng th ơng mại
cho vay ngắn hạn là chủ yếu đã mở rộng cho vay trung và dài hạn,cho vay để
đầu t vài bất động sản.Các hình thức huy động cũng ngày càng phong phú.Các
loại hình tiền gửi khác nhau đợc đa ra nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của khách
hàng
1.2.Khái quát hoạt động cơ bản của ngân hàng th ơng mại
NHTM là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho công chúng và doanh
nghiệp.Thành công của ngân hàng phụ thuộc vào năng lực xác định các dịch vụ
tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó một cách có hiệu quả.
Mua bán ngoại tệ
Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên đợc thực hiện là trao đổi mua bán
ngoại tệ -một ngân hàng đứng ra mua bán 1 loại tiền này lấy 1 loại tiền khác, và
hởng phí dịch vụ.Trong thị trờng tài chính ngày nay,mua bán ngoại tệ thờng chỉ
cho các ngân hàng lớn nhất thực hiện bởi vì những giao dịch nh vậy có mức độ
rủi ro cao,đồng thời yêu cầu phải có trình độ chuyên môn cao.
Nhận tiền gửi
NHTM mở dịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ ngời có tiền với cam kết hoàn
trả đúng hạn.Trong cuộc cạnh tranh để tìm và giành đợc các khoản tiền gửi,các
NHTM đã trả lãi cho tiền gửi nh phần thởng cho khách hàng về việc sẵn sàng hi
sinh nhu cầu tiêu dùng trớc mắt và cho phép ngân hàng sử dụng tạm thời để
kinh doanh.
Cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó ngân hàng giao cho khách hàng
sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích nhất định trong thời gian nhất
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Cho vay là hoạt
động sinh lời chủ yếu của NHTM.
Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán
Ngân hàng không chỉ bảo quản mà còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách
hàng của họ.Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng
Cung cấp dịch vụ uỷ thác và t vấn
Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính,các ngân hàng thơng mại có rất nhiều
chuyên gia về quản lí tài chính.Vì vậy nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ
ngân hàng quản lí tài sản và quản lí hoạt động tài chính hộ.Dịch vụ uỷ thác phát
triển ra cả uỷ thác vay hộ, uỷ thác cho vay hộ, uỷ thác phát hành ,uỷ thác đầu t..
Cung câp dịch vụ môi giới đầu t chứng khoán
Các ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán,cung cấp cho
khách hàng cơ hội mua cổ phiếu,trái phiếu và các chứng khoán khác,mà không
phải nhờ đến ngời kinh doanh chứng khoán.Trong 1 vài trờng hợp các ngân
hàng tổ chức ra các công ty chứng khoán hoặc công ty môi giới chứng khoán.
Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
Từ nhiều năm năm, các ngân hàng đã bán bảo hiểm cho khách hàng,điều đó
đảm bảo việc hoàn trả trong trờng hợp khách hàng bị chết,bị tàn phế hay gặp rủi
ro trong hoạt động,mất khả năng thanh toán.
Cung cấp các dịch vụ đại lý
Nhiều ngân hàng trong quá trình hoạt động không thể thiết lập chi nhánh
hoặc văn phòng ở khắp mọi nơi.Nhiều ngân hàng(thờng ngân hàng lớn)cung
cấp dịch vụ ngân hàng đại lí cho các ngân hàng nh thanh toán hộ, phát hành hộ
các chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ..
2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng th ơng mại
2.1.Khái niệm về tín dụng ngân hàng th ơng mại
2.1.1. Khái niệm về tín dụng
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thuật ngữ tín dụng xuất phát từ tiếng Latinh : creditium có nghĩa là tin t-
ởng tín nhiệm. Tín dụng đã xuất hiện từ khi xã hội có phân công lao động, sản
xuất và trao đổi hàng hoá. Trong quá trình trao đổi hàng hoá đã phát sinh những
quan hệ vay mợn để thanh toán.
Trong nền kinh tế thị trờng, mọi vận hành kinh tế đều đợc tiền tệ hoá. Do
vậy mỗi chủ thể của nền kinh tế đều phải tự tìm kiếm nguồn vốn trên thị trờng
2.2.Các hình thức tín dụng ngân hàng của các NHTM
Qui chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do thống đốc
ngân hàng nhà nớc ban hành nhằm đảm bảo an toàn cho ngân hàng và đảm bảo
sự ổn định trong nền kinh tế. Bên cạnh đó mỗi ngân hàng cũng căn cứ vào qui
định chung để ban hành những qui định riêng về hoạt động cho vay của ngân
hàng mình tuỳ vào điều kiện cụ thể của ngân hàng đồng thời đảm bảo tính
thống nhất trong hoạt động của các nghiệp vụ ngân hàng.
Có nhiều cách để phân loại các nghiệp vụ cho vay. Ta sẽ xem xét các cách
phân loại sau đây.
2.2.1. Phân loại căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay
2.2.1.1. Cho vay tiêu dùng
Khái niệm
Cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằm tài trợ cho những nhu cầu tiêu dùng
cá nhân, hoặc mua các tích sản nhằm tạo ra các nguồn vốn nh cổ phiếu, trái
phiếu. Các khoản cho vay tiêu dùng giúp ngời tiêu dùng có thể sử dụng hàng
hoá, dịch vụ trớc khi họ có khả năng chi trả, tạo cho họ có thể hởng một mức
sống cao hơn nh mua xe, các dụng cụ y tế, gia đình, chi phí nghỉ ngơi, du lịch...
Một số lợi ích của CVTD
Đối với nền kinh tế: CVTD đóng vai trò quan trọng trong việc kích cầu,
kích thích phát triển sản xuất, kinh doanh. Các công ty bán hàng có thể gia tăng
đợc doanh số bán hàng và nâng cao doanh lợi.
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đối với ngời tiêu dùng: CVTD giúp ngời vay có thể hởng thụ các tiện ích
tiêu dùng trớc khi tích luỹ đủ tiền để chi tiêu, nhờ đó góp phần nâng cao mức
sống, tạo niềm hng phấn, tích cực lao động hơn. Đây là hình thức tín dụng đánh
vào tâm lí ngời tiêu dùng ngày nay trớc khi có các nguồn thu nhập để trả nợ.
Đối với các tổ chức tín dụng: CVTD góp phần đa dạng hoá hoạt động tín
dụng, phân tán rủi ro, và tăng thêm thu nhập. Ngoài ra, các tổ chức tín dụng còn
có điều kiện thiết lập nhiều mối quan hệ với các cá nhân cũng nh các doanh
hạn có thể kể đến nh: nghiệp vụ chiết khấu, cho vay thấu chi, cho vay hạn mức,
cho vay từng lần.
a.Chiết khấu th ơng phiếu
Chiết khấu thơng phiếu là nghiệp vụ qua đó ngân hàng giao cho khách
hàng một số tiền ghi trong thơng phiếu mà không đợi đến hạn thanh toán nó.
Viêc giao nộp thơng phiếu cho ngân hàng thông thờng phải đem lại sự hoàn trả
cho ngân hàng-ngời chiết khấu, khoản tiền mà họ đã ứng trớc: ngời cung cấp
hàng hoá hay dịch vụ lập ra các thơng phiếu thể hiện số hàng đã cung cấp hoặc
dịch vụ đã làm và nhợng lại cho ngân hàng để đợc thanh toán trớc hạn và ngân
hàng sẽ chịu trách nhiệm thu tiền ở ngời mua khi đến hạn.
Theo nghĩa rộng, chiết khấu là một kỹ thuật tài trợ ngắn hạn-kể cả tín dụng
để cân đối ngân quỹ-cũng nh trung và dài hạn.Chiết khấu có thể thực hiện với
hối phiếu, kỳ phiếu và thậm chí với séc. Thủ tục chiết khấu cũng khác với thủ
tục cho vay ứng trớc hay cầm cố chẳng hạn nh không lập hợp đồng tín dụng hay
khế ớc vay tiền, nhng phải lập bảng kê thơng phiếu, chiết khấu từng lần hay hợp
đồng chiết khấu thờng xuyên, phải có thủ tục nhập, xuất thơng phiếu, cách gia
hạn thơng phiếu, thay đổi thơng phiếu, cách giải quyết thơng phiếu bị từ chối
khi đến hạn. Cách hạch toán cũng có những đặc thù về định khoản, về cách tính
lãi suất, việc thu lãi trớc, thu hoa hồng, lệ phí xác nhận thơng phiếu, thu ngân
thơng phiếu,....
Chiết khấu thơng phiếu đem lại lợi nhuận cao mà tơng đối ít rủi ro so với cho
vay ứng trớc. Bên cạnh những thuận lợi không thể phủ nhận, chiết khấu thơng
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phiếu còn có bất lợi là chi phí quản lí cao, mỗi thơng phiếu phải đợc quản lí một
cách riêng biệt.
b.Cho vay từng lần
Cho vay từng lần là loại cho vay mà mỗi lần vay vốn, ngân hàng và khách
hàng thực hiện một thủ tục vay vốn cần thiết và kí kết hợp đồng vay vốn.
Cho vay từng lần áp dụng với các đối tợng khách hàng có nhu cầu vay vốn
dụng vốn linh hoạt hơn.
Phơng thức cho vay đợc các NHTM qui định chỉ áp dụng với các đối tợng:
là doanh nghiệp Việt nam, có tình hình tài chính lành mạnh, có lãi hai năm liền
kề so với thời điểm xem xét cho vay thấu chi, có doanh số thanh toán lớn và th-
ờng xuyên tại ngân hàng, có tín nhiệm với ngân hàng.
2.2.1.2.2.Cho vay trung hạn và dài hạn
Các khoản cho vay trung hạn là các khoản cho vay có thời hạn từ trên 12
tháng đến 5 năm. Các khoản cho vay dài hạn có thời hạn từ 5 năm trở lên.
2.2.2. Căn cứ vào điều kiện đảm bảo đối với khoản vay
2.2.2.1. Cho vay có đảm bảo
Là khoản vay mà ngân hàng nắm giữ tài sản của ngời vay với mục đích xử
lí tài sản đó để thu hồi tiền cho vay trong trờng hợp ngời vay vi phạm hợp đồng
tín dụng.
Loại cho vay này dựa trên ba nguyên tắc cơ bản:
-Nguyên tắc tiền vay phải đợc trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi .
Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn của ngân hàng
là nguồn vốn huy động của khách hàng. Đó là một bộ phận tài sản của các chủ
sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lí và sử dụng,ngân hàng cũng có nghĩa vụ
đáp ứng nhu cầu rút vốn của khách hàng khi họ yêu cầu. Nếu các khoản tín
dụng không đợc trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hởng đến khả năng hoàn trả
của ngân hàng.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Để thực hiện nguyên tắc này, mỗi lần cho vay ngân hàng phải định kì hạn
nợ phù hợp. Khi đến kì hạn nợ, ngời đi vay phải lập giấy trả nợ cho ngân hàng,
nếu không ngân hàng sẽ tự động trích tài khoản tiền gửi của ngời đi vay để thu
nợ. Nếu tài khoản tiền gửi không đủ số d thì chuyển nợ quá hạn. Sau một thời
gian nếu khách hàng vẫn không trả nợ, ngân hàng sẽ phát mãi tài sản đảm bảo.
Nguyên tắc này hạn chế rủi ro về thanh khoản.
-Nguyên tấc vốn vay phải đợc sử dụng đúng mục đích.
khách hàng dựa vào hàng loạt các chỉ tiêu để giảm thiểu rủi ro không thanh
toán.
2.2.3. Căn cứ vào ph ơng thức hoàn trả
Dựa vào phơng thức hoàn trả có thể phân loại cho vay thành cho vay hoàn
trả một lần và cho vay hoàn trả định kì .
2.3. Qui trình cho vay
Qui trình cho vay về cơ bản có thể chia thành ba giai đoạn: giai đoạn trớc
khi cho vay, giai đoạn cho vay, giai đoạn sau khi cho vay.
2.3.1. Giai đoạn tr ớc khi cho khách hàng vay vốn.
2.3.1.1. Hồ sơ vay vốn
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, ngân hàng hớng dẫn khách hàng lập
hồ sơ xin vay vốn. Hồ sơ xin vay vốn bao gồm: giấy đề nghị vay vốn, các tài
liệu chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự, trách nhiệm dân
sự của khách hàng, các tài liệu chứng minh tình hình sản xuất kinh doanh, dịch
vụ, đời sống, khả năng tài chính của khách hàng và của ngời bảo lãnh ( giấy
phép kinh doanh, giấy xác nhận nghề nghiệp, giấy xác nhận thu nhập, các báo
cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh trong thời gian gần nhất,
biên bản góp vốn điều lệ, quyết định giao vốn, báo cáo nhanh tình hình tài
chính..), các tài liệu liên quan đến mục đích sử dụng vốn vay, tính khả thi và
hiệu quả của dự án vay vốn ( hợp đồng kinh tế về mua bán, dịch vụ, hợp đồng
13