Các phương pháp đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại. - Pdf 74

Các phơng pháp đánh giá chất lợng tín dụng của ngân hàng th-
ơng mại.
I. Tổng quan về tín dụng.
1. Khái niệm về tín dụng.
Tín dụng Ngân hàng nói chung là mối quan hệ kinh tế ( quan hệ vay mợn )
giữa các chủ thể trong nền kinh tế, trong đó có sự chuyển nhợng quyền sử dụng
một lợng giá trị (tiền huặc hiện vật) với những điều kiện mà hai bên thoả thuận và
trong một thời gian xác định, ngời đi vay phải hoàn trả lại lợng giá trị, hay hiện
vật đó kèm theo số lãi cho ngời cho vay.
Từ sự phân tích lý giải về sự ra đời và hình thành của tín dụng Ngân hàng,
ta thấy tín dụng Ngân hàng là cầu nối giữa các doanh nghiệp, các cá nhân với
Ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng, Ngân hàng vừa là ngời đi vay đồng thời
vừa là ngời cho vay. Với t cách là ngời đi vay, Ngân hàng bằng các công cụ: Lãi
suất, tín dụng ... đã huy động trong xã hội, trong các thành phần kinh tế để tạo lập
nguồn vốn cho vay. Nguồn vốn này ngày càng tăng nếu các công cụ và phơng
pháp hoạt động của Ngân hàng đủ sức cạnh tranh, nền kinh tế ngày càng phát
triển đi lên.
Với t cách là ngời cho vay, Ngân hàng cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh
tế: Các doanh nghiệp, cá nhân ... đầu t vào tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh doanh
gồm cả cho vay ngắn hạn để dự trữ hàng hoá, chi trả phí để xây dựng cơ sở sản
xuất, mua máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ cải tạo, mở rộng cơ sở hạ
tầng ...
Dới chế độ nào cũng vậy, hoạt động của tín dụng Ngân hàng đều có sự can
thiệp của Nhà nớc vì tín dụng Ngân hàng là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nớc,
đợc dùng để quản lý và điều hành nền kinh tế, nhằm thúc đẩy tăng trởng kinh tế
và đạt tới mục đích của giai cấp cầm quyền.
2. Chức năng của tín dụng.
Đã có nhiều quan điểm khác nhau đợc đa ra khi bàn về chức năng của tín
dụng, song tựu chung lại các quan điểm đều có những điểm thống nhất cho rằng
tín dụng trong nền kinh tế thị trờng có hai chức năng cơ bản đó là: Chức năng
phân phối lại tài nguyên và chức năng thúc đẩy lu thông hàng hoá và phát triển

+ Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dới 1 năm, đợc sử dụng
để bù đắp sự thiếu hụt về vốn lu động tạm thời, nh đến kỳ phải trả lơng cho công
nhân nhng cha thu đợc tiền bán hàng, mua nguyên vật liệu bổ sung .... hoặc phục
vụ cho sản xuất nhỏ có chu kỳ sản xuất ngắn và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của
cá nhân.
+ Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, chủ yếu
đợc sử dụng để đầu t mua sắm tài sản cố định vừa và nhỏ, cải tiến huặc đổi mới
thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy
mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 5 năm trở nên, chủ yếu
đáp ứng các nhu cầu về vốn dài hạn nh xây dựng mới các công trình dân dụng(nhà
ở), công trình công nghiệp (nhà máy, xí nghiệp) hoặc mua sắm các dây chuyền
sản xuất, các thiết bị, phơng tiện vận tải có quy mô lớn hay nói cách khác là mua
sắm tài sản cố định lớn có thời gian thu hồi vốn chậm.
3.2. Căn cứ vào sự đảm bảo trong cho vay.
+ Tín dụng có đảm bảo: Là loại tín dụng đợc hình thành trên cơ sở dựa vào
tài sản đảm bảo. Tức là ngời vay phải có tài sản thế chấp, cầm cố, huặc bảo lãnh
của bên thứ 3.
Cả 3 hình thức cầm cố, thế chấp và bảo lãnh của bên thứ 3 đều nhằm mục
đích hạn chế rủi ro của ngân hàng, trong trờng hợp xấu nhất xẩy ra là ngời vay
không có khả năng trả nợ khi đến hạn thì ngân hàng sẽ phải xử lý tài sản thế chấp
để thu hồi vốn.
+ Tín dụng không có đảm bảo (tín chấp): Là loại tín dụng không có tài sản
thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của bên thứ 3 mà việc cho vay đợc hình thành
trên cơ sở lòng tin, uy tín của bản thân khách hàng.
3.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn.
+ Tín dụng sản xuất và lu thông hàng hoá: Là loại tín dụng dùng để cấp
cho các chủ thể kinh tế phục vụ tiến hành sản xuất và lu thông hàng hoá. Khi xem
xét cho đối tợng này vay vốn ngân hàng đặc biệt quan tâm đến hiệu quả kinh
doanh của họ , khách hàng làm ăn có hiệu quả, có lãi, thì mới có khả năng trả nợ

- Tín dụng thuê mua ( Leasing ) là một kiểu cho thuê tài sản chuyên dùng
kèm theo lời hứa bán lại về sau cho ngời thuê theo giá thoả thuận ban đầu, chậm
nhất là vào thời điểm kết thúc hợp đồng.
Thực tế hiện nay còn có các loại tín dụng khác nh tín dụng nhà ở, các hình
thức tín dụng cho vay ngoại tệ, tài trợ cho xuất nhập khẩu...
Việc phân loại tín dụng có một ý nghĩa quan trọng, giúp Ngân hàng trong
việc quản lý các món vay và xác định đợc lấy nguồn nào cho vay là hợp lý. Ví dụ:
Khách hàng đến Ngân hàng xin vay vốn để mua sắm thêm tài sản cố định, khi đó
nếu Ngân hàng đồng ý cho vay thì Ngân hàng xẽ lấy nguồn nào ra để cho vay,
chắc chắn Ngân hàng không thể lấy nguồn ngắn hạn để cho vay dài hạn đợc, mà
Ngân hàng phải lấy nguồn dài hạn để cho vay trong trờng hợp này. Điều đó giúp
cho Ngân hàng hạn chế rủi ro, tiết kiệm đợc nguồn lực của mình.
4. Nguyên tắc, điều kiện và đối tợng của tín dụng.
4.1. Nguyên tắc của tín dụng.
Theo từng thời kỳ, thủ tục và điều kiện vay vốn có thể thay đổi, bổ sung
phù hợp với tình hình thực tế, song những nguyên tắc cơ bản của tín dụng là
không thay đổi, nó là sự thể hiện những đặc trng cơ bản của tín dụng.
Hiện nay, theo Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng ban hành theo
Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc thì
khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
+ Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng.
4.2. Điều kiện của tín dụng.
Khách hàng khi muốn vay tiền của Ngân hàng thì phải có đủ các điều kiện
cần thiết Ngân hàng đặt ra đối với khách hàng thì Ngân hàng mới cho khách hàng
vay. Những điều kiện đó là:
+ Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định cuả pháp luật.
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.

1.2. Chất lợng tín dụng nhìn từ phía Ngân hàng.
Đối với Ngân hàng, chất lợng tín dụng đợc xác định thông qua các chỉ tiêu
cơ bản sau đây:
+ Phục vụ tốt sự phát triển của các ngành, các địa phơng theo định hớng
của nhà nớc qua từng thời kỳ.
+ Các khoản tín dụng đợc thực hiện đúng mục đích, đúng đối tợng, có vật
t hàng hoá tơng đơng làm đảm bảo.
+ Các khoản tín dụng đợc thu hồi đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi, góp phần
tăng nhanh vòng quay sử dụng vốn của Ngân hàng, giảm thiểu các khoản nợ quá
hạn, nợ khó đòi, trên cơ sở đó tăng doanh lợi cho các Ngân hàng thơng mại.
1.3. Chất lợng tín dụng nhìn từ lợi ích xã hội.
Dới giác độ này, tín dụng đợc coi là có chất lợng khi nó hỗ trợ và làm tăng
hiệu quả hoạt động của từng doanh nghiệp đơn lẻ, tạo điều kiện để những doanh
nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc, giải quyết đợc việc làm cho
ngời lao động, tạo nên tốc độ phát triển chung của nền kinh tế . Đồng thời, chất l-
ợng tín dụng đợc đảm bảo cũng xẽ góp phần tích cực vào việc thực thi chính sách
tiền tệ của Nhà nớc.
2. Nâng cao chất lợng tín dụng, sự đòi hỏi khách quan của nền kinh tế.
2.1. Đối với các Ngân hàng thơng mại.
Ngân hàng thơng mại với t cách là một thành viên tham gia vào nền kinh
tế, một doanh nghiệp hạch toán kinh doanh độc lập, lời ăn lỗ chịu. Nó cũng phải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status