PHỊNG GD&ĐT HUYỆN CHÂU THÀNH
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ TÚC
Chun đề
Giúp học sinh học tốt
môn Khoa học
Lớp 4 &5
Tháng 9 năm 2010
Chun đề: Giúp HS học tốt mơn Khoa học lớp 4 & 5
1
Chuyên đề
GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT MÔN KHOA HỌC
LỚP 4 và 5
A. PHẦN MỞ ĐẦU
Khoa học là môn học về các sự vật, hiện tượng tự nhiên, về cơ thể và sức khỏe
của con người. Với trình độ phát triển tư duy của học sinh lớp cuối cấp Tiểu học,
chương trình môn Khoa học lớp 5 đã đưa vào những nội dung về tính chất, đặc điểm
của các quá trình, hiện tượng trong tự nhiên, trong cơ thể người. Các hiện tượng hay
quá trình diễn ra trong tự nhiên nhiều khi rất khó quan sát trong điều kiện bình
thường, bằng mắt thường. Bởi chúng diễn ra quá nhanh hoặc quá chậm, hoặc “vô
hình”. Những kiến thức về tính chất và sự biến đổi của các chất thì lại rất trừu tượng,
muốn nhận thấy chúng, cần phải tạo ra sự tương tác, phản ứng giữa các chất, nghĩa là
cần phải quan sát, phân tích, tổng hợp, thí nghiệm,…. Do vậy, để học sinh học tốt
môn Khoa học lớp 5, việc sử dụng các phương pháp dạy học sao cho đạt hiệu quả cao
nhất vẫn là vấn đề cần được giáo viên quan tâm . Do đó, cần phải có những phương
pháp cụ thể để giúp HS học tốt môn Khoa học lớp 5. Đó là lý do chúng tôi chọn đề tài
này.
B. PHẦN NỘI DUNG
I. THỰC TRẠNG
1. Thuận lợi
đáp, diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,…
- Phân tích, so sánh, rút ra những dấu hiệu chung và riêng của một số sự vật,
hiện tượng đơn giản trong tự nhiên.
3. Một số thái độ và hành vi:
- Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình và cộng
đồng.
- Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào đời
sống.
- Yêu con người, thiên nhiên, đất nước, yêu cái đẹp.
- Tích cực tham gia bảo vệ môi trường xung quanh.
III. NỘI DUNG VÀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Môn Khoa học đã tích hợp các nội dung của khoa học tự nhiên như vật lý, hóa
học, sinh học với khoa học về sức khỏe con người. Môn học được xây dựng trên cơ sở
tiếp nối những kiến thức về tự nhiên của môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2, 3. Nội
dung chương trình được cấu trúc đồng tâm, mở rộng và nâng cao theo 3 chủ đề:
- Con người và sức khỏe.
- Vật chất và năng lượng.
- Thực vật và động vật.
Riêng lớp 5 có thêm chủ đề Môi trường và Tài nguyên thiên nhiên nhằm giúp
học sinh hệ thống hóa lại những kiến thức các em đã được học về tự nhiên, xã hội và
con người qua môn Tự nhiên và Xã hội các lớp 1, 2, 3; môn Khoa học lớp 4. Học sinh
nhận ra được tự nhiên, con người và xã hội là một là một thể thống nhất, có mối quan
hệ qua lại, trong đó con người với những hoạt động của mình vừa là cầu nối giữa tự
nhiên và xã hội, vừa tác động mạnh mẽ đến tự nhiên và xã hội. Điều này không chỉ
giúp cho việc tích hợp nội dung giáo dục môi trường, giáo dục dân số mà còn làm cho
môn học có giá trị thực tế và hấp dẫn tới học sinh.
LỚP 4
1. CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
Gồm 19 bài (trong đó Bài 18 – 19. Ôn tập: Con người và sức khỏe)
1.1. Trao đổi chất ở người
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối
nước.
- Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước.
2. CHỦ ĐỀ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG.
Gồm 37 bài (trong đó Bài 33 – 34. Ôn tập và kiểm tra kì 1, bài 55 – 56. Ôn tập:
Vật chất và năng lượng)
2.1. Nước
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước và nêu
được ứng dụng của một số tính chất đó trong đời sống.
- Nêu được nước tồn tại ở 3 thể: khí, lỏng, rắn. Làm thí nghiệm về sự chuyển
thể của nước.
- Thể hiện vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên bằng sơ đồ.
- Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
- Nêu được một số cách làm sạch nước.
- Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước và các biện pháp bảo
vệ nguồn nước. Thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.
2.2. Không khí.
Chuyên đề: Giúp HS học tốt môn Khoa học lớp 4 & 5
4
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất, thành phần của
không khí và nêu được ứng dụng của một số tính chất đó trong đời sống.
- Làm thí nghiệm để nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ rỗng bên trong vật
đều có không khí.
- Nêu vai trò và ứng dụng của không khí đối với sự sống và sự cháy.
- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió. Giải thích
được nguyên nhân gây ra gió.
- Nêu được một số tác hại của bão và cách phòng chóng.
- Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm không khí và một số biện pháp
bảo vệ bầu không khí trong sạch.
2.3. Âm thanh.
- Thể hiện bằng sơ đồ và trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi
trường.
3.2. Trao đổi chất ở động vật.
Chuyên đề: Giúp HS học tốt môn Khoa học lớp 4 & 5
5
- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của động vật.
- Thể hiện bằng sơ đồ và trình bày được sự trao đổi chất của động vật với môi
trường.
3.3. Chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
- Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
- Nêu được vai trò của thực vật đối với sự sống trên Trái Đất (nhờ quá trình
qrang hợp, thực vật cung cấp chất dinh dưỡng và khí ô-xi cho người và động vật).
- Thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khác bằng sơ
đồ.
LỚP 5
1. CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
Gồm 21 bài (trong đó Bài 20 – 21. Ôn tập: Con người và sức khỏe)
1.1. Sự sinh sản và phát triển của cơ thể người.
- Nhận biết được mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống
với bố, mẹ của mình.
- Nêu được các giai đoạn phát` triển của con người (giai đoạn ấu thơ, vị thành
niên, trưởng thành, tuổi già), một số thay đổi về sinh học và xã hội ở từng giai đoạn.
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò của
nam, nữ. Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ.
1.2. Vệ sinh phòng bệnh.
- Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khỏe ở
tuổi dậy thì.
- Nêu được nguyên nhân, đường lây truyền và cách phòng tránh một số bệnh
(sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, HIV/ AIDS).
1.3. An toàn trong cuộc sống.
- Kể tên một số nguồn năng lượng và nêu ví dụ về việc sử dụng chúng trong đời
sống và sản xuất.
+ Sử dụng năng lượng mặt trời: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện…
+ Sử dụng năng lượng gió: điều hòa khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió, …
+ Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng nước, chạy máy phát điện,…
+ Sử dụng năng lượng than đá, dầu mỏ, khí đốt: nấu ăn, thắp sáng, chạy máy,…
- Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng
năng lượng chất đốt. Thực hiện tiết kiệm sử dụng chất đốt.
- Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết kiệm điện. Lắp được
mạch điện thắp sáng đơn giản.
3. CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
Gồm 10 bài (trong đó Bài 61. Ôn tập: Thực vật và động vật).
3.1. Sự sinh sản của thực vật
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. Phân biệt được nhị và
nhụy; hoa đực và hoa cái.
- Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió.
- Kể được tên một số cây có thể mọc lên từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ.
- Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật, cấu tạo của hạt.
3.2. Sự sinh sản của động vật
- Kể được tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
- Thể hiện sự sinh sản của côn trùng, ếch bằng sơ đồ.
- Nêu được ví dụ về sự nuôi và dạy con của một số loài thú.
4. CHỦ ĐỀ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Gồm 10 bài (trong đó bài 69. Ôn tập: Môi trường và Tài nguyên thiên nhiên;
Bài 70. Ôn tập và kiểm tra cuối năm).
- Nêu được một số ví dụ về môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- Nhận biết môi trường có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người.
- Nhận biết tác động của con người đối với môi trường và tài nguyên thiên
nhiên.
- Nêu và thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường.
Tổ chức cho HS trình bày kết quả quan sát theo nhóm hoặc cá nhân. Dựa trên
thực tế những khó khăn HS mắc phải mà GV quan tâm tháo gỡ. GV có thể nêu câu
hỏi để cùng HS trao đổi nhằm khẳng định và hoàn thiện kết quả quan sát.
Ví dụ: Quan sát hình ảnh trong SGK để nêu được cách phòng bệnh viêm gan A
(Bài 15. Phòng bệnh viêm gan A)
Mục tiêu:
- Nêu được cách phòng bệnh viêm gan A
- Có ý thức phòng bệnh viêm gan A.
Bước 1:
- Quan sát hình 2, 3, 4, 5 trang 33 SGK theo cặp:
- Chỉ và nói với nhau về nội dung của từng hình.
- Nêu tác dụng của việc làm trong từng hình đó đối với việc phòng tránh bệnh
viêm gan A (HS có thể dựa vào kiến thức vừa học ở phần trước về con đường lây
truyền bệnh viêm gan A)
Bước 2: Trao đổi cả lớp
- Một số HS trình bày kết quả quan sát, lớp nhận xét.
- GV nhận xét và nêu câu hỏi thảo luận cả lớp:
+ Nêu cách phòng bệnh viêm gan A mà em biết?
+ Người mắc bệnh viêm gan A cần có chế độ nghỉ ngơi, ăn uống như thế nào?
Kết luận:
Chuyên đề: Giúp HS học tốt môn Khoa học lớp 4 & 5
8
Để phòng bệnh viêm gan A cần ăn chín, uống sôi, rửa tay sạch trước khi ăn và
sau khi đi đại tiện.
Người mắc bệnh viêm gan A cần chú ý: người bệnh cần nghỉ ngơi; ăn thức ăn
lỏng chứa nhiều chất đạm, vi-ta-min; không ăn mỡ; không uống rượu.
2. PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM (Lớp 4 và 5)
Khác với phương pháp quan sát, phương pháp thí nghiệm đòi hỏi phải tác động
lên sự vật, hiện tượng cần nghiên cứu. Qua quan sát các hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm, HS thiết lập các mối quan hệ, giải thích các kết quả thí nghiệm để rút ra kết
không? Giải thích.
- Nếm thử để kiểm tra dự đoán.
Bước 2: Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm theo các bước trên
Lưu ý: Trước khi tiến hành thí nghiệm, GV cho HS dự đoán kết quả xem những
giọt nước đọng trên đĩa có mặn như nước muối trong cốc không? Giải thích vì sao lại
dự đoán như vậy?
Chuyên đề: Giúp HS học tốt môn Khoa học lớp 4 & 5
9
Bước 3: Báo cáo kết quả thí nghiệm
Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm: những giọt nước đọng trên đĩa không
mặn như nước muối trong cốc.
GV hướng dẫn HS phân tích kết quả thí nghiệm:
- Vì sao những giọt nước đọng trên đĩa không mặn như nước muối trong cốc?
Gợi ý: Vì sao dùng cốc nước muối nóng? (Để nước bốc hơi nhanh). Úp đĩa có
tác dụng gì? (Hơi nước bốc lên gặp lạnh sẽ ngưng tụ). Muối trong cốc nước muối có
bốc hơi không? (Không). (Chỉ có hơi nước bốc hơi lên, khi gặp lạnh sẽ ngưng tụ lại
thành nước, muối vẫn ở lại trong cốc nên những giọt nước trên đĩa không mặn như
nước muối trong cốc).
- Qua thí nghiệm trên ta có thể làm cách nào để tách các chất trong dung dịch?
Kết luận:
- Ta có thể tách các chất trong dung dịch bằng cách chưng cất.
- Trong thực tế người ta sử dụng phương pháp chưng cất để tạo ra nước cất
dùng cho ngành y tế và một số ngành khác.
- Để sản xuất ra muối từ nước biển, người ta dẫn nước biển vào các ruộng làm
muối. Dưới ánh nắng mặt trới, nước sẽ bốc hơi, còn lại là muối.
Một số ý kiến trao đổi:
Đối với những bài học có thí nghiệm thực hành, GV cần có kế hoạch trước và
phải làm thí nghiệm trước để có thể lường hết những tình huống có thể dẫn đến không
thành công của thí nghiệm.
Đối với thí nghiệm trên, nếu để HS mở SGK thì HS sẽ quan sát ngay thấy kết
nhẹn, tiếp thu tự giác và tích cực hơn. Qua đó, HS được củng cố, hệ thống hóa kiến
thức.
Tổ chức trò chơi học tập theo các bước sau:
- Giới thiệu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, thời gian chơi và phổ biến luật
chơi.
- Cho HS chơi thử (nếu thấy cần).
- Chơi thật.
- Nhận xét kết quả của trò chơi (Có thể thưởng người thắng hoặc phạt người
thua)
- Nhận xét thái độ của người tham dự và rút kinh nghiệm.
- Kết thúc: Gv hỏi HS qua trò chơi HS rút ra bài học gì hoặc giáo viên tổng kết
lại những gì cần học được qua trò chơi đó.
Ví dụ minh họa
Trò chơi tiếp sức “Ghép chữ vào hình”
Bài 52. Sự sinh sản ở thực vật có hoa.
* Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về sự thụ phấn, sự thụ tinh của thực vật
có hoa .
* Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn cách chơi
- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử ra 7 HS chơi tiếp sức gắn với tấm thẻ rời có
ghi sẵn các chú thích (Hạt phấn, Vòi nhụy, Ống phấn, Đầu nhụy, Bao phấn, Noãn,
Bầu nhụy) vào tranh vẽ sơ đồ cơ quan sinh sản của thực vật có hoa đã thể hiện quá
trình thụ phấn và thụ tinh, các HS còn lại theo dõi, nhận xét và bổ sung.
- Mỗi HS trong từng đội sẽ lên gắn chú thích vào hình cho phù hợp , để thể hiện
quá trính thụ phấn, thụ tinh ở thực vật có hoa. Mỗi HS chỉ lên gắn một lần, HS sau có
thể chỉnh sửa ngay cho HS trước của đội mình. Đội nào gắn nhanh và đúng là thắng
cuộc.
- Bước 2: HS từng đội chơi như hướng dẫn ở trên.
- Bước 3: HS nhận xét, đánh giá từng đội chơi.
GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương nhóm thắng cuộc.
*Cách tiến hành:
Bước 1:
- Yêu cầu cả lớp quan sát và đọc lời thoại trong hình 4,5 trang 35 SGK.
- Gọi 2 HS: 1 HS đọc câu hỏi của bà mẹ đưa con đến khám bệnh và 1 HS đọc
câu trả lời của bác sĩ.
- (H): Bác sĩ đã khuyên người bị bệnh tiêu chảy phải ăn uống như thế nào?
- Gọi vài HS nhắc lại lời khuyên của bác sĩ.
Bước 2:
- Yêu cầu các nhóm báo cáo về đồ dùng đã chuẩn bị để pha dung dịch ô-rê-dôn
hoặc nước cháo muối.
- Đối với các nhóm pha dung dịch ô-rê-dôn , GV yêu cầu HS đọc kĩ hướng dẫn
ghi trên gói và làm theo hướng dẫn.
- Đối với các nhóm chuẩn bị vật liệu để nấu cháo muối thì quan sát chỉ dẫn ở
hình 7 trang 35 SGK và làm theo hướng dẫn (không yêu cầu nấu cháo)
Bước 3:
Tổ chức cho các nhóm thực hiện. GV đi tới các nhóm theo dõi và giúp đỡ nếu
cần.
Bước 4:
- Gọi đại diện nhóm trình bày - Lớp theo dõi nhận xét.
- Kết thúc hoạt động, Gv nhận xét chung về hoạt động thực hành của HS.
5. PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG VAI (Lớp 5)
Đóng vai là phương pháp tổ chức cho HS thực hành một số cách ứng xử (xử lí)
nào đó trong một tình huống giả định.
Chuyên đề: Giúp HS học tốt môn Khoa học lớp 4 & 5
12
Ưu điểm của phương pháp này là HS được thực hành những kĩ năng ứng xử
trong môi trường an toàn, gây hứng thú và chú ý đối với HS, tạo điều kiện cho HS
phát huy tính tích cực và sáng tạo; khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của HS; có thể
thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm trong vai diễn.
Cách tiến hành:
Về phương pháp dạy chủ đề vật chất và năng lượng:
- Hình thành và phát triển ở HS kĩ năng quan sát và làm thí nghiệm đơn giản;
phân tích, so sánh để rút ra những tính chất, đặc điểm chung đơn giản của sự vật, hiện
tượng (nước, không khí)
- Khai thác vốn hiểu biết của các em, đặc biệt là về cuộc sống xung quanh của
các em như tìm hiểu đặc điểm, tính chất cách sử dụng nước, không khí, âm thanh, ánh
sáng, nhiệt.
- Chú trọng tổ chức cho các em quan sát, làm thí nghiệm để tìm hiểu, rút ra
được những nhận xét về đặc điểm, tính chất, cách sử dụng.
Chuyên đề: Giúp HS học tốt môn Khoa học lớp 4 & 5
13
- Kích thích sự tò mò khoa học, tạo cho HS thói quen đặt câu hỏi, tìm câu giải
thích khi các em được tiếp cận với thực tế xung quanh.
3. Chủ đề Thực vật và động vật.
Chủ đề này thường được sử dụng phương pháp thí nghiệm thực hành hoặc quan
sát kết hợp với phương pháp thảo luận hay hỏi - đáp. GV có thể cho HS làm việc cá
nhân, theo nhóm hoặc cả lớp tuỳ theo nội dung bài học và đồ dùng dạy học.
Một số điểm cần lưu ý:
- Những thí nghiệm nghiên cứu về sinh lý cần nhiều thời gian, thường phải thực
hiện trước thời gian học, nên GV cần có kế hoạch chuẩn bị trước.
- Chọn một số HS có năng lực và điều kiện cùng thực hiện nhưng phải hướng
dẫn HS bố trí thí nghiệm, chăm sóc, theo dõi và ghi chép kết quả thí nghiệm theo một
trật tự nghiêm ngặt.
- Đưa ra hệ thống câu hỏi gợi ý để định hướng HS quan sát và ghi chép theo
yêu cầu của bài học.
LỚP 5
1. Chủ đề Con người và sức khỏe
Để đạt được mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho HS trong dạy học chủ đề Con
người và sức khỏe ở môn Khoa học lớp 5, GV cần phải:
- Tạo một môi trường học tập thuận lợi và thân thiện để HS không còn thấy rụt
- Tổ chức cho HS tìm hiểu, phân tích một hoặc một số ví dụ cụ thể (có thể qua
quan sát, làm thí nghiệm hoặc qua mô tả) để nhận biết được dấu hiệu, đặc điểm của sự
chuyển thể, sự tạo thành hỗn hợp, dung dịch, hay sự biến đổi hóa học.
- GV giúp HS đi tới một nhận xét khái quát về dấu hiệu, đặc điểm để nhận biết
(ở mức độ đơn giản) sự chuyển thể của chất, hỗn hợp, dung dịch, sự biến đổi hóa học.
- Yêu cầu HS nêu hoặc GV đưa ra ví dụ về những hiện tượng, ứng dụng có liên
quan.
Lưu ý: GV cũng có thể bắt đầu bài học bằng cách yêu cầu HS trình bày hiểu
biết của mình về sự chuyển thể, sự tạo thành hỗn hợp, dung dịch, hay sự biến đổi hóa
học, từ đó đặt vấn đề cần tìm hiểu sự biến đổi này.
*Dạy học nội dung sử dụng năng lượng.
- Khơi gợi hiểu biết ban đầu của HS về cách khai thác, sử dụng nguồn năng
lượng.
- Tổ chức cho HS quan sát, làm thí nghiệm, đọc tìm thông tin để tìm hiểu về
cách khai thác, sử dụng nguồn năng lượng.
- Tổ chức cho HS quan sát, đọc tìm thông tin, thảo luận để tìm hiểu về tác hại,
nguy cơ của việc sử dụng nguồn năng lượng bừa bãi, không đảm bảo an toàn và một
số biện pháp sử dụng an toàn, tiết kiệm nguồn năng lượng.
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế về việc sử dụng nguồn năng lượng ở gia đình và
địa phương.
Trên đây chỉ là một số gợi ý về tiến trình dạy học. Trong thực tế, dạy học còn
tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, GV có thể tổ chức dạy học một cách linh hoạt, sáng
tạo.Chẳng hạn, GV có thể tổ chức cho HS quan sát thực tế, tham quan một số nhà
máy, xí nghiệp, … ở địa phương. Nếu có điều kiện, GV cũng có thể khai thác những
băng hình về việc sử dụng các vật liệu, nguồn năng lượng ở trong nước cũng như trên
thế giới nhằm mở rộng vốn hiểu biết của HS cũng như làm cho bài học thêm sinh
động, hấp dẫn hơn.
3. Chủ đề Thực vật và động vật.
Nguyên tắc chung để dạy các bài về sinh sản của thực vật là tạo cơ hội cho HS
quan sát cây cối thật và tham gia các hoạt động thực tế. PPDH thường được sử dụng ở
- Để các em được thực hiện thao tác trên các vật thật sẽ góp phần nâng cao hiệu
quả của tiết học.
- Kích thích sự tò mò khoa học, tạo cho HS thói quen đặt câu hỏi, tìm câu giải
thích khi các em được tiếp cận với thực tế xung quanh.
- GV chủ nhiệm cần kết hợp với các ban ngành đoàn thể, đặc biệt là Tổng phụ
trách Đội tổ chức nhiều buổi sinh hoạt ngoại khóa, tham quan về nguồn để HS hiểu
thêm về môi trường sống xung quanh.
- Cần xây dựng cho HS sự hứng thú và thói quen đọc sách để nâng cao kiến
thức khoa học.
C. KẾT LUẬN
Tóm lại, trong dạy học Khoa học, học sinh chỉ học tập có kết quả cao khi chính
các em chủ động chiếm lĩnh tri thức và tự rút ra bài học dưới sự tổ chức, dẫn dắt của
GV. Điều cốt lõi của phương pháp dạy học Khoa học là cần tổ chức để HS tự chiếm
lĩnh kiến thức (dưới nhiều phương thức và mức độ khác nhau) một cách hứng thú, tích
cực, chủ động. Cần kết hợp một cách nhuần nhuyễn các phương pháp và hình thức tổ
chức dạy học. Kết hợp như thế nào, mức độ kết hợp ra sao phải căn cứ vào mục tiêu,
nội dung bài học, điều kiện cụ thể của nhà trường, đối tượng GV và HS. Cần quan tâm
tổ chức khai thác tốt các nguồn thông tin từ hệ thống kênh hình, một điểm còn nhiều
hạn chế trong dạy học Khoa học ở Tiểu học hiện nay. Và đặc biệt, cần hết sức quan
tâm phát huy vốn hiểu biết của HS, rèn luyện kŒ năng ứng xử, quan sát, phân tích,
tổng hợp … của các em, đồng thời chú trọng liên hệ nội dung bài học với tình hình
địa phương, với môi trường sống xung quanh các em ./.
Chuyên đề: Giúp HS học tốt môn Khoa học lớp 4 & 5
16
Duyệt Phú Túc, ngày 10 tháng 9 năm 2010
BAN GIÁM HIỆU TM/TỔ KHỐI 5
TỔ TRƯỞNG
Trần Văn Long
Chuyên đề: Giúp HS học tốt môn Khoa học lớp 4 & 5